Tổng quan
Xoắn dạ dày là tình trạng dạ dày quay bất thường quanh một trục, làm thay đổi vị trí giải phẫu và có thể gây tắc nghẽn đường vào hoặc đường ra của dạ dày. Khi mức độ xoắn lớn, các mạch máu nuôi dạ dày có thể bị chèn ép, dẫn đến thiếu máu, hoại tử hoặc thủng dạ dày.
Bệnh có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ lớn và người trưởng thành. Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân thường liên quan đến sự lỏng lẻo hoặc phát triển chưa đầy đủ của các dây chằng cố định dạ dày. Ở trẻ lớn và người trưởng thành, bệnh có thể liên quan đến thoát vị cơ hoành, thoát vị khe thực quản, bất thường cơ hoành, lách hoặc dây chằng dạ dày, sau phẫu thuật và một số tổn thương trong ổ bụng.
Xoắn dạ dày có thể diễn tiến cấp tính hoặc mạn tính. Thể cấp tính là một cấp cứu ngoại khoa; thể mạn tính có thể gây đau, đầy bụng, nôn và khó tiêu tái diễn nhưng vẫn có nguy cơ chuyển thành xoắn cấp.
Trong Trung y, bệnh không có tên gọi hoàn toàn tương ứng, thường được quy vào phạm vi Ẩu thổ (呕吐), Phản Vị (反胃), Vị quản thống (胃脘痛), Phúc thống (腹痛) và Bĩ mãn (痞满). Bệnh cơ có thể biểu hiện bằng Vị khí thượng nghịch, khí cơ bế tắc, hàn ngưng, đàm ẩm hoặc Tỳ Vị hư yếu. Tuy nhiên, Trung y chỉ có vai trò hỗ trợ sau khi đã loại trừ hoặc xử trí tình trạng xoắn và tắc nghẽn.
Chú ý
Nếu trẻ hoặc người lớn đột ngột đau dữ dội vùng thượng vị hoặc ngực trái, bụng chướng, nôn khan liên tục, không nôn được dù rất buồn nôn, không đặt được ống thông dạ dày, nôn ra máu, khó thở, da tái, li bì hoặc choáng, cần đưa đi cấp cứu ngay.
Không xoa bóp bụng, cho ăn uống, dùng thuốc chống nôn, thuốc hành khí, thuốc công hạ hoặc chờ theo dõi tại nhà khi nghi xoắn dạ dày cấp.
Không nên cho rằng trẻ sơ sinh nôn trớ sau bú đều là xoắn dạ dày. Nôn trớ có thể gặp trong trào ngược sinh lý, dị ứng đạm sữa, hẹp môn vị, nhiễm trùng, dị tật đường tiêu hóa và nhiều bệnh khác.
CÁC KIỂU XOẮN DẠ DÀY
Đây là tình trạng dạ dày xoay quanh trục nối giữa tâm vị và môn vị. Bờ cong lớn có thể di chuyển lên trên bờ cong nhỏ.
Đặc điểm
Thường gặp hơn trong xoắn dạ dày cấp.
Góc xoắn có thể lớn, đôi khi trên 180 độ.
Dễ gây tắc nghẽn kín ở cả tâm vị và môn vị.
Nguy cơ thiếu máu và hoại tử cao hơn.
Dạ dày xoay quanh trục ngang nối giữa bờ cong lớn và bờ cong nhỏ. Hang vị và môn vị có thể di chuyển lên trên, trong khi thân hoặc đáy dạ dày hạ xuống.
Đặc điểm
Ít gặp hơn.
Có thể diễn tiến từng đợt hoặc mạn tính.
Triệu chứng đôi khi không điển hình.
Một số trường hợp dạ dày xoắn theo cả hai trục, tạo hình thái phức tạp và nguy cơ tắc nghẽn cao.
NGUYÊN NHÂN
Bất thường dây chằng cố định dạ dày
Dạ dày được giữ ổn định bởi nhiều dây chằng. Khi các dây chằng quá dài, lỏng hoặc phát triển chưa đầy đủ, dạ dày có thể di động quá mức và dễ xoắn.
Thoát vị cơ hoành
Một phần hoặc toàn bộ dạ dày có thể đi lên lồng ngực qua vị trí khuyết hoặc yếu của cơ hoành, làm nguy cơ xoắn tăng.
Thoát vị khe thực quản
Dạ dày di chuyển bất thường qua khe thực quản có thể làm thay đổi trục và vị trí cố định.
Bất thường cơ hoành
Nhão cơ hoành, liệt cơ hoành hoặc bất thường bẩm sinh có thể làm dạ dày mất điểm tựa bình thường.
Bất thường lách và dây chằng lách
Lách di động hoặc dây chằng lách lỏng có thể đi kèm bất thường cố định dạ dày.
Sau phẫu thuật
Phẫu thuật dạ dày, thực quản, cơ hoành hoặc lách có thể làm thay đổi cấu trúc giải phẫu và điểm cố định.
Dạ dày giãn lớn
Ăn quá nhiều, tắc nghẽn môn vị hoặc rối loạn làm rỗng dạ dày có thể khiến dạ dày giãn, nặng và dễ xoắn hơn ở người có yếu tố thuận lợi.
TRIỆU CHỨNG Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ
Thể không hoàn toàn hoặc mạn tính
Chứng trạng: Nôn trớ sau bú, nôn sữa không có mật, bụng trên đầy, quấy khóc sau ăn, tăng cân kém, bú xong vẫn muốn bú lại, triệu chứng tăng khi thay đổi tư thế hoặc di chuyển nhiều sau bú.
Những biểu hiện này không đặc hiệu. Trẻ cần được khám để phân biệt với trào ngược dạ dày – thực quản, hẹp phì đại môn vị, dị tật ruột, nhiễm trùng và dị ứng thức ăn.
Thể cấp tính
Chứng trạng: Nôn hoặc nôn khan liên tục, bụng trên căng, đau khiến trẻ khóc thét, bỏ bú, li bì, da tái, mất nước, có thể nôn máu hoặc khó thở.
Đây là tình trạng cấp cứu.
TRIỆU CHỨNG Ở TRẺ LỚN VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Xoắn cấp tính
Chứng trạng: Đau dữ dội đột ngột ở thượng vị hoặc ngực trái, đau lan ra lưng hoặc vai trái, bụng chướng, buồn nôn dữ dội nhưng nôn không ra, khó đặt ống thông vào dạ dày, khó thở, tim đập nhanh, vã mồ hôi, có thể nôn máu hoặc choáng.
Ba biểu hiện kinh điển thường được nhắc đến là đau dữ dội vùng thượng vị, nôn khan không hiệu quả và khó đưa ống thông xuống dạ dày. Tuy nhiên, không phải người bệnh nào cũng biểu hiện đầy đủ.
Xoắn mạn tính hoặc từng đợt
Chứng trạng: Đầy tức sau ăn, đau thượng vị tái diễn, nhanh no, ợ hơi, buồn nôn, nôn từng đợt, đau ngực không điển hình, khó nuốt, khó thở sau ăn, triệu chứng thay đổi theo tư thế.
BIẾN CHỨNG
Tắc nghẽn dạ dày
Xoắn có thể chặn tâm vị, môn vị hoặc cả hai, khiến thức ăn và dịch không lưu thông được.
Thiếu máu dạ dày
Mạch máu bị xoắn và chèn ép làm tuần hoàn dạ dày suy giảm.
Hoại tử
Nếu thiếu máu kéo dài, thành dạ dày có thể hoại tử.
Thủng dạ dày
Thành dạ dày hoại tử có thể vỡ, làm dịch và thức ăn tràn vào ổ bụng hoặc lồng ngực.
Xuất huyết
Niêm mạc bị thiếu máu và tổn thương có thể chảy máu.
Sốc
Mất dịch, hoại tử, nhiễm trùng hoặc thủng có thể dẫn đến sốc.
Suy dinh dưỡng
Thể mạn tính ở trẻ có thể gây ăn kém, nôn kéo dài và chậm tăng cân.
CHẨN ĐOÁN
Khám lâm sàng
Bác sĩ đánh giá tính chất đau, tình trạng bụng chướng, nôn, mất nước, khó thở, tuần hoàn và dấu hiệu viêm phúc mạc.
Chụp X-quang
X-quang ngực và bụng có thể cho thấy dạ dày giãn bất thường, nhiều mức khí dịch, dạ dày nằm trong lồng ngực hoặc hai bóng khí bất thường.
Chụp đường tiêu hóa có cản quang
Có thể giúp xác định trục xoắn, vị trí tâm vị, môn vị và mức độ tắc nghẽn trong trường hợp người bệnh ổn định.
Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp thường có giá trị cao trong xoắn cấp, giúp xác định:
Hướng xoắn.
Vị trí bất thường của dạ dày.
Tắc nghẽn.
Thiếu máu thành dạ dày.
Khí trong thành hoặc trong tĩnh mạch.
Thủng.
Thoát vị cơ hoành và tổn thương phối hợp.
Nội soi dạ dày
Nội soi có thể thấy lòng dạ dày bị biến dạng, niêm mạc xoắn, sung huyết, thiếu máu hoặc không thể đưa ống qua vị trí tắc.
Nội soi cần được thực hiện bởi chuyên khoa và không phải lúc nào cũng thay thế phẫu thuật khi nghi thiếu máu hoặc thủng.
ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Xử trí cấp cứu ban đầu
Người bệnh thường cần:
Ngừng ăn uống.
Truyền dịch.
Điều chỉnh điện giải.
Giảm đau và chống nôn theo chỉ định.
Đặt ống thông dạ dày nếu có thể.
Theo dõi tuần hoàn và hô hấp.
Hội chẩn ngoại khoa khẩn cấp.
Tháo xoắn
Có thể được thực hiện bằng nội soi hoặc phẫu thuật tùy tình trạng. Nếu có dấu hiệu thiếu máu, hoại tử, thủng hoặc người bệnh không ổn định, phẫu thuật thường được ưu tiên.
Cố định dạ dày
Sau khi tháo xoắn, dạ dày có thể được cố định vào thành bụng hoặc cơ hoành nhằm giảm nguy cơ tái phát.
Điều trị nguyên nhân
Thoát vị cơ hoành, khiếm khuyết cơ hoành hoặc bất thường giải phẫu cần được sửa chữa khi phù hợp.
Cắt bỏ phần hoại tử
Nếu thành dạ dày không còn sống, bác sĩ có thể phải cắt bỏ phần tổn thương.
Điều trị thể mạn tính
Người có xoắn từng đợt vẫn cần được đánh giá ngoại khoa vì bệnh có thể tái phát hoặc chuyển thành xoắn cấp. Điều chỉnh tư thế và chế độ ăn không thể sửa chữa hoàn toàn bất thường giải phẫu.
CHĂM SÓC TRẺ NÔN TRỚ SAU BÚ
Trẻ sơ sinh nôn trớ nhẹ nhưng vẫn bú tốt, tăng cân và không có dấu hiệu nguy hiểm có thể được chăm sóc theo hướng giảm trào ngược sinh lý.
Cho trẻ bú lượng vừa phải, không ép bú quá nhiều.
Giữ đầu và thân trẻ thẳng trong khi bú.
Giúp trẻ ợ hơi sau bú.
Giữ trẻ ở tư thế thẳng khoảng 20 đến 30 phút sau bú khi trẻ còn thức và có người theo dõi.
Tránh rung lắc hoặc thay đổi tư thế mạnh ngay sau bú.
Bảo đảm núm vú luôn có sữa khi bú bình để giảm nuốt không khí.
Không tự làm sữa đặc hoặc thêm bột vào sữa nếu chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
Khi đặt trẻ ngủ, vẫn phải đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng chắc chắn. Không cho trẻ ngủ nằm nghiêng, nằm sấp, kê gối hoặc nâng dốc nệm chỉ để phòng nôn trớ, vì có thể làm nguy cơ ngạt tăng.
DẤU HIỆU NGUY HIỂM Ở TRẺ
Nôn dịch xanh hoặc vàng xanh.
Nôn phun mạnh.
Nôn ra máu.
Bụng chướng hoặc đau.
Bỏ bú.
Sốt.
Li bì.
Khóc yếu hoặc khó đánh thức.
Không tăng cân hoặc sụt cân.
Ít tiểu.
Khó thở.
Khi có một trong các dấu hiệu trên, cần đưa trẻ đi khám ngay.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Theo Trung y, Tỳ của trẻ nhỏ thường chưa kiện vận đầy đủ, Vị khí chưa vững, nên dễ xuất hiện bú xong nôn trớ, thực tích và Vị khí thượng nghịch.
Tuy nhiên, xoắn dạ dày là sự thay đổi vị trí và trục giải phẫu của dạ dày. Vì vậy, không thể chỉ giải thích bệnh bằng Tỳ Vị hư hoặc Vị khí nghịch, cũng không thể dùng thuốc, xoa bóp hay bấm huyệt để thay thế việc tháo xoắn.
Sau khi đã xử trí giải phẫu và loại trừ tắc nghẽn, nếu người bệnh còn ăn kém, buồn nôn, đầy bụng hoặc thể trạng suy yếu, có thể căn cứ biểu hiện Trung y để hỗ trợ điều hòa Tỳ Vị.
BIỆN CHỨNG HỖ TRỢ SAU XỬ TRÍ
Bệnh cơ
Tỳ Vị hư yếu, thu nạp và vận hóa suy giảm, Vị khí mất hòa giáng.
Chứng trạng: Ăn hoặc bú kém, dễ nôn trớ, bụng đầy nhẹ, sắc mặt nhợt, người mệt, đại tiện phân nát, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư nhược.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang: Hương sa lục quân tử thang gia giảm gồm đảng sâm, bạch truật, phục linh, chích cam thảo, trần bì, bán hạ, mộc hương, sa nhân, sinh khương, đại táo.
Gia giảm
Nôn nhiều: gia trúc nhự, tỳ bà diệp chế.
Ăn kém: gia kê nội kim, mạch nha.
Đại tiện lỏng: gia hoài sơn dược, liên tử.
Chú ý
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không được tự dùng phương thuốc này. Liều lượng phải do bác sĩ hoặc người hành nghề chuyên môn về nhi khoa quyết định.
Bệnh cơ
Ăn uống quá mức hoặc tiêu hóa suy yếu làm thức ăn đình trệ, Vị khí nghịch lên.
Chứng trạng: Bụng đầy, ợ hơi có mùi thức ăn, nôn ra sữa hoặc thức ăn chưa tiêu, ăn kém, đại tiện có mùi hôi, rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang: Bảo hòa hoàn gia giảm gồm sơn tra, thần khúc, bán hạ, phục linh, trần bì, liên kiều, lai phục tử, mạch nha, kê nội kim.
Chú ý
Không dùng phương tiêu thực khi trẻ đang nôn nhiều, mất nước, bụng chướng, nôn dịch mật hoặc nghi tắc nghẽn.
Bệnh cơ
Tỳ Vị dương khí suy, trung tiêu không được ôn dưỡng, Vị khí nghịch.
Chứng trạng: Ăn kém, nôn dịch trong, bụng lạnh, thích ấm, tay chân lạnh, đại tiện lỏng, sắc mặt nhợt, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm trì hoặc hư nhược.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang: Lý trung thang hoặc Hương sa lục quân tử thang gia giảm gồm đảng sâm, bạch truật, can khương, chích cam thảo, trần bì, bán hạ, mộc hương, sa nhân.
Chú ý
Không dùng thuốc ôn nhiệt cho trẻ đang sốt, khát, táo bón, lưỡi đỏ hoặc có biểu hiện viêm cấp.
Bệnh cơ
Tỳ mất vận hóa, thủy ẩm đình lại trong Vị, làm Vị khí không giáng.
Chứng trạng: Buồn nôn, nôn nước trong hoặc dịch nhầy, bụng đầy, chóng mặt, ăn kém, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
Phép trị
Ôn hóa đàm ẩm, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang: Tiểu bán hạ gia phục linh thang gồm bán hạ, sinh khương, phục linh.
Chú ý
Bán hạ phải được chế biến đúng quy cách. Không tự dùng cho trẻ nhỏ hoặc phụ nữ mang thai.
XOA BÓP VÀ BẤM HUYỆT HỖ TRỢ
Xoa bóp chỉ được áp dụng khi bác sĩ đã loại trừ xoắn cấp, tắc nghẽn, viêm phúc mạc và các bệnh cần phẫu thuật. Không xoa bóp trong cơn đau cấp.
Huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản
Nhâm-22 Thiên đột
Tâm bào-6 Nội quan
Vị-36 Túc tam lý
Tỳ-4 Công tôn
Cách thực hiện ở người lớn
Nhâm-12 Trung quản: Day nhẹ một đến hai phút để hòa Vị và giảm đầy.
Tâm bào-6 Nội quan: Day nhẹ một đến ba phút để hỗ trợ giảm buồn nôn.
Vị-36 Túc tam lý: Day mỗi bên một đến ba phút để kiện Tỳ hòa Vị.
Tỳ-4 Công tôn: Day nhẹ một đến hai phút, có thể phối với Tâm bào-6 Nội quan khi buồn nôn.
Nhâm-22 Thiên đột nằm ở hõm trên xương ức, không được ấn sâu hoặc mạnh.
Xoa bụng
Có thể xoa rất nhẹ quanh rốn theo vòng tròn khi không đau, không chướng và không vừa ăn no. Không rung, đẩy mạnh vùng thượng vị hoặc dùng động tác “nâng dạ dày” khi chưa rõ tình trạng giải phẫu.
Xoa bóp ở trẻ
Không tự day ấn vùng thượng vị hoặc Thiên đột ở trẻ sơ sinh. Nếu cần massage hỗ trợ tiêu hóa, phải được nhân viên y tế hoặc người được đào tạo hướng dẫn trực tiếp.
CHÂM CỨU HỖ TRỢ
Châm cứu không dùng trong xoắn dạ dày cấp.
Sau điều trị, người trưởng thành còn buồn nôn, đầy bụng hoặc Tỳ Vị hư có thể được cân nhắc châm các huyệt:
Nhâm-12 Trung quản
Tâm bào-6 Nội quan
Vị-36 Túc tam lý
Tỳ-4 Công tôn
Bàng quang-20 Tỳ du
Bàng quang-21 Vị du
Không châm sâu vùng bụng ở trẻ em hoặc người vừa phẫu thuật khi chưa có ý kiến của bác sĩ điều trị.
ĐIỀU DƯỠNG SAU ĐIỀU TRỊ
Ăn thành bữa nhỏ trong giai đoạn phục hồi.
Ăn chậm, nhai kỹ.
Không ăn quá no.
Hạn chế đồ uống có gas.
Tránh nằm ngay sau ăn nếu có trào ngược.
Duy trì đủ nước và dinh dưỡng.
Theo dõi đau, nôn, bụng chướng và đại tiện.
Tái khám đúng lịch sau nội soi hoặc phẫu thuật.
Đi khám ngay nếu triệu chứng tái phát đột ngột.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Đưa người bệnh đi cấp cứu khi đau dữ dội và nôn khan.
Cung cấp tiền sử thoát vị cơ hoành, phẫu thuật và nôn tái diễn cho bác sĩ.
Thực hiện chẩn đoán hình ảnh khi có chỉ định.
Điều trị nguyên nhân giải phẫu.
Theo dõi tái phát sau tháo xoắn.
Đánh giá dinh dưỡng ở trẻ nôn kéo dài.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không chờ bệnh tự hết khi nghi xoắn cấp.
Không tự cho ăn hoặc uống khi đau và nôn nhiều.
Không cố đặt ống thông dạ dày tại nhà.
Không xoa bóp hoặc ấn mạnh bụng.
Không tự dùng thuốc chống nôn để che lấp triệu chứng.
Không tự làm sữa đặc cho trẻ.
Không cho trẻ sơ sinh ngủ nằm nghiêng hoặc nằm sấp để phòng nôn.
Không dùng Trung y thay cho phẫu thuật hoặc tháo xoắn.
Nói tóm lại
Xoắn dạ dày là tình trạng dạ dày quay bất thường quanh trục dọc, trục ngang hoặc phối hợp, gây tắc nghẽn và có thể làm tuần hoàn thành dạ dày bị gián đoạn. Thể cấp tính có nguy cơ hoại tử, thủng và sốc, nên phải được xem là cấp cứu ngoại khoa.
Trẻ sơ sinh nôn trớ sau bú không đồng nghĩa với xoắn dạ dày. Nếu trẻ vẫn bú tốt, tăng cân và không có dấu hiệu nguy hiểm, có thể liên quan đến trào ngược sinh lý. Trẻ nôn dịch mật, nôn máu, bụng chướng, bỏ bú, li bì hoặc chậm tăng cân cần được khám ngay.
Theo Trung y, các triệu chứng sau điều trị có thể thuộc Tỳ Vị khí hư, thực tích, Tỳ Vị hư hàn hoặc đàm ẩm đình Vị. Phép kiện Tỳ, hòa Vị và giáng nghịch chỉ có vai trò hỗ trợ sau khi đã xử trí tình trạng xoắn và tắc nghẽn. Xoa bóp, châm cứu và thuốc thang không thể sửa chữa bất thường giải phẫu hoặc thay thế điều trị ngoại khoa.
Trường Xuân biên soạn