Khái quát
Viêm tụy là tình trạng mô tụy bị tổn thương do các enzym tiêu hóa được hoạt hóa bất thường ngay trong tụy. Bệnh được chia thành viêm tụy cấp và viêm tụy mạn tính.
Viêm tụy cấp thường khởi phát đột ngột, biểu hiện bằng đau dữ dội vùng bụng trên, đau lan ra sau lưng, buồn nôn, nôn và có thể kèm sốt, tụt huyết áp hoặc suy chức năng nhiều cơ quan.
Viêm tụy mạn tính là tình trạng tụy bị viêm và xơ hóa kéo dài, làm suy giảm chức năng tiêu hóa và điều hòa đường huyết. Người bệnh có thể đau bụng tái diễn, sút cân, tiêu chảy phân mỡ và xuất hiện đái tháo đường.
Trong Trung y, viêm tụy không có tên bệnh hoàn toàn tương ứng, nhưng có thể được xem xét trong phạm vi các chứng:
Phúc thống 腹痛.
Vị quản thống 胃脘痛.
Hiếp thống 脅痛.
Âu thổ 嘔吐.
Kết hung 結胸.
Hoàng đản 黃疸.
Quyết thoát 厥脫 trong trường hợp nặng.
Bệnh vị chủ yếu ở Tỳ, Vị, Can và Đởm, đồng thời liên quan đến Đại trường và Tam tiêu. Bệnh cơ thường lấy khí trệ, thực tích, thấp nhiệt và phủ khí không thông làm trọng tâm; khi bệnh nặng có thể xuất hiện nhiệt độc nội kết, huyết ứ và chính khí suy thoát.
Nguyên nhân theo Trung y
Ăn uống không điều độ
Ăn quá no, dùng nhiều thức béo ngọt hoặc uống nhiều rượu làm Tỳ Vị bị tổn thương, thức ăn đình trệ, thấp nhiệt và đàm trọc nội sinh.
Thấp nhiệt có thể uẩn kết ở Trung tiêu, làm khí cơ không thông, Vị khí nghịch lên và gây đau bụng, buồn nôn, nôn.
Can Đởm thấp nhiệt
Sỏi mật, viêm túi mật và tắc nghẽn đường mật là những nguyên nhân thường gặp của viêm tụy cấp.
Theo Trung y, Can Đởm thấp nhiệt làm dịch mật lưu thông không thuận, khí cơ Thiếu dương bị bế tắc, ảnh hưởng đến Tỳ Vị và gây đau vùng bụng trên, hạ sườn, miệng đắng, vàng da và nôn.
Tình chí uất kết
Lo nghĩ, tức giận hoặc căng thẳng kéo dài làm Can mất sơ tiết, khí cơ Trung tiêu không điều hòa.
Can khí phạm Vị có thể gây đầy trướng, đau bụng, buồn nôn; khí trệ lâu ngày còn làm huyết ứ.
Rượu làm thấp nhiệt uẩn kết
Rượu có tính cay nóng, dễ sinh thấp nhiệt và tổn thương Tỳ Vị.
Uống rượu kéo dài làm thấp nhiệt, đàm trọc và huyết ứ tích lại, có thể góp phần làm viêm tụy tái phát và chuyển thành mạn tính.
Ngoại tà và độc nhiệt
Nhiễm khuẩn hoặc phản ứng viêm mạnh có thể được xem là nhiệt độc xâm nhập, kết ở Trung tiêu và làm phủ khí bế tắc.
Khi nhiệt độc thịnh, người bệnh sốt cao, đau dữ dội, bụng cứng, miệng khô, táo bón và tinh thần bứt rứt.
Bệnh cơ căn bản
Khí cơ bế tắc
Đau bụng trong viêm tụy thường liên quan đến khí cơ Trung tiêu và Thiếu dương không thông.
Khí trệ làm đau; khí nghịch gây buồn nôn và nôn; khí cơ bế tắc kéo dài làm đại tiện không thông.
Thấp nhiệt nội uẩn
Thấp nhiệt từ Tỳ Vị hoặc Can Đởm uẩn kết ở Trung tiêu, làm chức năng thăng giáng bị rối loạn.
Người bệnh thường đau bụng, miệng đắng, ngán dầu mỡ, buồn nôn, tiểu vàng và rêu lưỡi vàng nhớt.
Phủ khí không thông
Khi nhiệt, thực tích và thấp trọc kết lại, Đại trường mất chức năng truyền đạo, đại tiện táo kết và bụng trướng tăng.
Phủ khí không thông còn làm nhiệt độc khó thoát, khiến đau và viêm nặng hơn.
Huyết ứ nội trở
Đau dữ dội kéo dài, tổn thương mô tụy và vi tuần hoàn rối loạn có thể được quy vào huyết ứ.
Đau thường cố định, đau như châm, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết.
Nhiệt độc nội kết
Trong viêm tụy nặng, nhiệt độc có thể lan rộng, làm tổn thương khí huyết và tạng phủ.
Người bệnh sốt cao, bụng cứng, đau dữ dội, khát, bứt rứt, tinh thần mơ hồ và có thể xuất hiện sốc.
Chính khí suy thoát
Khi bệnh nặng kéo dài, nôn nhiều, mất dịch, xuất huyết hoặc suy đa cơ quan, khí âm có thể hao tổn nhanh.
Người bệnh tay chân lạnh, mạch nhỏ yếu, huyết áp giảm, tinh thần lơ mơ. Đây là tình trạng nguy kịch, cần hồi sức tích cực.
Viêm tụy cấp
Đặc điểm lâm sàng
Đau bụng
Đau thường xuất hiện đột ngột ở vùng thượng vị hoặc bụng trên bên trái, có thể lan ra sau lưng hoặc toàn bụng.
Ngồi cúi người về phía trước đôi khi làm đau giảm nhẹ, trong khi nằm ngửa có thể làm đau tăng.
Buồn nôn và nôn
Nôn thường xuất hiện sớm, có thể kéo dài và không làm cơn đau giảm.
Sốt
Người bệnh có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao. Sốt kéo dài cần nghĩ đến viêm nặng, hoại tử hoặc nhiễm khuẩn.
Chướng bụng
Khi nhu động ruột giảm, bụng có thể trướng, trung tiện và đại tiện kém.
Dấu hiệu nặng
Huyết áp giảm.
Mạch nhanh.
Khó thở.
Tiểu ít.
Lú lẫn.
Bụng cứng.
Da quanh rốn hoặc vùng hông xuất hiện bầm tím.
Biện chứng luận trị viêm tụy cấp
Can Đởm khí trệ
Biểu hiện
Đau vùng thượng vị và hạ sườn, đau lan ra lưng, bụng đầy, hay thở dài, miệng đắng, buồn nôn; lưỡi rêu mỏng, mạch huyền.
Bệnh cơ
Can mất sơ tiết, Đởm khí không thông, Vị khí nghịch.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị, chỉ thống.
Phương thang
Sài Hồ Sơ Can Tán gia giảm.
Sài hồ, Hương phụ, Chỉ xác, Bạch thược, Uất kim, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Trần bì, Cam thảo.
Buồn nôn nhiều có thể gia Bán hạ chế, Trúc nhự.
Chú ý
Thể này chỉ được xem xét khi đã loại trừ viêm tụy nặng và người bệnh đang được theo dõi y tế.
Can Đởm thấp nhiệt
Biểu hiện
Đau dữ dội vùng bụng trên hoặc hạ sườn, miệng đắng, buồn nôn, nôn, ngán dầu mỡ, tiểu vàng, có thể vàng da; lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền sác hoặc hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn kết Can Đởm, khí cơ Trung tiêu không thông.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, sơ Can lợi Đởm, hòa Vị.
Phương thang
Đại Sài Hồ Thang hoặc Nhân Trần Cao Thang gia giảm.
Sài hồ, Hoàng cầm, Bạch thược, Chỉ thực, Bán hạ chế, Nhân trần, Chi tử, Uất kim.
Đại hoàng chỉ được cân nhắc khi có lý thực và táo bón rõ, dưới sự theo dõi của thầy thuốc.
Thực tích khí trệ
Biểu hiện
Bệnh phát sau ăn quá no, bụng trướng đau, ợ hơi có mùi thức ăn, buồn nôn, nôn, đại tiện không thông, rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt thực.
Bệnh cơ
Thức ăn đình trệ, Vị mất hòa giáng, phủ khí không thông.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hành khí hòa Vị.
Phương thang
Bảo Hòa Hoàn hợp Chỉ Thực Đạo Trệ Hoàn gia giảm.
Sơn tra, Thần khúc, Mạch nha, Lai phục tử, Trần bì, Bán hạ chế, Phục linh, Chỉ thực.
Không dùng thuốc tiêu đạo hoặc công hạ khi người bệnh đang nôn liên tục, mất nước hoặc nghi tắc ruột.
Thấp nhiệt phủ thực
Biểu hiện
Đau bụng dữ dội, bụng trướng, cự án, miệng khô, sốt, buồn nôn, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu vàng dày, mạch hoạt sác hữu lực.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt, thực tích và phủ khí kết lại, làm khí cơ bế tắc.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, thông phủ lý khí.
Phương thang
Thanh Di Thang hoặc Đại Sài Hồ Thang gia giảm.
Sài hồ, Hoàng cầm, Bạch thược, Chỉ thực, Hậu phác, Bán hạ chế, Uất kim, Mộc hương.
Đại hoàng chỉ được sử dụng khi có chỉ định rõ.
Không tự dùng Mang tiêu hoặc thuốc tả hạ mạnh để gây đại tiện.
Nhiệt độc nội kết
Biểu hiện
Đau dữ dội lan toàn bụng, bụng cứng, sốt cao, khát, bứt rứt, nôn nhiều, đại tiện không thông, lưỡi đỏ sẫm, rêu vàng khô, mạch sác.
Bệnh cơ
Nhiệt độc kết ở Trung tiêu, khí huyết và phủ khí đều bị bế tắc.
Phép trị
Thanh nhiệt giải độc, thông phủ, hành khí hoạt huyết là nguyên tắc lý luận.
Điều trị thực tế phải lấy hồi sức, kiểm soát nguyên nhân, hỗ trợ cơ quan và can thiệp chuyên khoa làm chính.
Không dùng Trung dược để trì hoãn cấp cứu.
Khí trệ huyết ứ
Biểu hiện
Đau cố định, đau như châm, đau kéo dài, bụng cự án, lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền sáp.
Bệnh cơ
Khí trệ lâu ngày, huyết ứ trở lạc.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, thông lạc chỉ thống.
Phương thang
Cách Hạ Trục Ứ Thang gia giảm.
Đan sâm, Uất kim, Xích thược, Đương quy, Xuyên khung, Diên hồ sách, Chỉ xác.
Chú ý
Không dùng thuốc hoạt huyết mạnh khi có xuất huyết, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu hoặc chuẩn bị can thiệp.
Khí âm lưỡng thương
Biểu hiện
Sau giai đoạn cấp, người bệnh mệt mỏi, khô miệng, ăn ít, hơi thở ngắn, lưỡi đỏ nhạt ít rêu, mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Nhiệt bệnh và nôn nhiều làm hao khí, tổn thương tân dịch.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, hòa Vị sinh tân.
Phương thang
Sinh Mạch Tán hợp Ích Vị Thang gia giảm.
Đảng sâm hoặc Thái tử sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Sa sâm, Ngọc trúc, Bạch thược, Cam thảo.
Thang Thanh Di
Khái quát
Thang Thanh Di là tên gọi chung của một số phương thuốc Trung y được xây dựng để hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp.
Thành phần giữa các cơ sở có thể khác nhau, nhưng thường dựa trên các phép:
Sơ Can lý khí.
Thanh nhiệt lợi thấp.
Thông phủ.
Hòa Vị giáng nghịch.
Hoạt huyết chỉ thống.
Một phương Thanh Di thường dùng có thể gồm:
Sài hồ, Hoàng cầm, Bạch thược, Chỉ thực, Hậu phác, Bán hạ chế, Uất kim, Mộc hương.
Tùy chứng có thể gia Nhân trần, Chi tử, Bồ công anh hoặc Kim ngân hoa.
Đại hoàng chỉ dùng khi có phủ thực và táo bón rõ.
Vai trò
Thang Thanh Di có thể được cân nhắc để hỗ trợ:
Giảm đầy trướng.
Điều hòa nhu động ruột.
Giảm buồn nôn.
Hỗ trợ đại tiện.
Điều chỉnh khí cơ Can Đởm và Trung tiêu.
Giới hạn
Thang Thanh Di không thay thế:
Bù dịch.
Giảm đau thích hợp.
Hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn.
Điều trị sỏi mật hoặc tắc nghẽn đường mật.
Nội soi giải áp.
Dẫn lưu ổ nhiễm khuẩn.
Điều trị tại đơn vị hồi sức.
Không dùng thuốc qua đường uống khi người bệnh đang nôn liên tục, liệt ruột, giảm ý thức hoặc có nguy cơ hít sặc.
Viêm tụy mạn tính
Khái quát
Viêm tụy mạn tính là tình trạng mô tụy bị viêm, xơ hóa và teo dần, dẫn đến suy giảm chức năng ngoại tiết và nội tiết.
Nguyên nhân thường liên quan đến:
Uống rượu kéo dài.
Bệnh đường mật.
Viêm tụy cấp tái diễn.
Tăng triglycerid.
Tăng calci máu.
Yếu tố di truyền hoặc tự miễn.
Theo Trung y, bệnh kéo dài thường chuyển từ thực sang hư, trong hư có thực. Khí trệ, đàm thấp và huyết ứ còn lưu, trong khi Tỳ khí, Tỳ dương hoặc khí âm dần suy.
Biểu hiện thường gặp
Đau bụng trên tái diễn hoặc kéo dài.
Đau lan ra sau lưng.
Ăn kém.
Sút cân.
Phân nhiều mỡ, khó rửa sạch.
Bụng đầy sau ăn.
Đái tháo đường thứ phát.
Biện chứng luận trị viêm tụy mạn tính
Can uất Tỳ hư
Biểu hiện
Đau tức vùng bụng trên và hạ sườn, triệu chứng tăng khi căng thẳng, ăn ít, bụng đầy, phân lỏng; lưỡi nhạt có dấu răng, mạch huyền nhược.
Bệnh cơ
Can khí uất phạm Tỳ, Tỳ mất vận hóa.
Phép trị
Sơ Can kiện Tỳ, hòa Vị.
Phương thang
Tiêu Dao Tán hợp Hương Sa Lục Quân Tử Thang gia giảm.
Sài hồ, Bạch thược, Bạch truật, Phục linh, Đảng sâm, Trần bì, Mộc hương, Sa nhân, Cam thảo.
Đàm thấp trung trở
Biểu hiện
Bụng đầy, ăn ít, buồn nôn, cơ thể nặng nề, phân lỏng hoặc phân mỡ, rêu lưỡi dày nhớt, mạch nhu hoạt.
Bệnh cơ
Tỳ hư không vận, đàm thấp tích lại Trung tiêu.
Phép trị
Kiện Tỳ hóa đàm, hòa Vị thẩm thấp.
Phương thang
Hương Sa Lục Quân Tử Thang hợp Bình Vị Tán gia giảm.
Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Trần bì, Bán hạ chế, Thương truật, Hậu phác, Mộc hương, Sa nhân.
Khí trệ huyết ứ
Biểu hiện
Đau cố định vùng bụng trên, đau lan ra lưng, đau như châm, bệnh kéo dài, lưỡi tím, mạch huyền sáp.
Bệnh cơ
Khí trệ lâu ngày, huyết ứ trở lạc.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, thông lạc chỉ thống.
Phương thang
Cách Hạ Trục Ứ Thang gia giảm.
Đan sâm, Uất kim, Xích thược, Đương quy, Xuyên khung, Diên hồ sách, Chỉ xác.
Tỳ dương hư
Biểu hiện
Đau âm ỉ, thích ấm và xoa nhẹ, ăn ít, bụng lạnh, phân lỏng, người gầy, tay chân lạnh; lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm nhược.
Bệnh cơ
Tỳ dương suy, vận hóa và ôn hóa không đủ.
Phép trị
Ôn Trung kiện Tỳ, trợ dương hóa thấp.
Phương thang
Lý Trung Thang hợp Hương Sa Lục Quân Tử Thang gia giảm.
Đảng sâm, Bạch truật, Can khương, Phục linh, Trần bì, Mộc hương, Sa nhân, Cam thảo.
Không tự dùng Phụ tử hoặc Ô đầu.
Tỳ Thận dương hư
Biểu hiện
Tiêu chảy kéo dài, phân nhiều mỡ, bụng lạnh đau, lưng gối mỏi, sợ lạnh, phù nhẹ, lưỡi nhạt to, mạch trầm tế.
Bệnh cơ
Bệnh lâu làm Tỳ Thận dương suy, thủy cốc không hóa.
Phép trị
Ôn bổ Tỳ Thận, sáp trường, trợ vận hóa.
Phương thang
Tứ Thần Hoàn hợp Lý Trung Thang gia giảm.
Bổ cốt chi, Nhục đậu khấu, Ngũ vị tử, Ngô thù du với liều thận trọng, phối hợp Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh.
Can âm, Vị âm bất túc
Biểu hiện
Đau âm ỉ, miệng khô, ăn ít, người gầy, đại tiện khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Bệnh lâu hoặc nhiệt kéo dài làm tổn thương âm dịch.
Phép trị
Dưỡng âm nhu Can, ích Vị sinh tân.
Phương thang
Nhất Quán Tiễn hợp Ích Vị Thang gia giảm.
Sinh địa, Bắc sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Câu kỷ tử, Đương quy, Bạch thược.
Vai trò của châm cứu
Châm cứu có thể hỗ trợ trong giai đoạn ổn định hoặc phục hồi nhằm:
Giảm buồn nôn.
Giảm đau nhẹ.
Điều hòa Tỳ Vị.
Hỗ trợ nhu động ruột.
Cải thiện ăn uống.
Các huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản.
Vị-36 Túc tam lý.
Tâm bào-6 Nội quan.
Tỳ-6 Tam âm giao.
Can-3 Thái xung.
Đởm-34 Dương lăng tuyền.
Bàng quang-18 Can du.
Bàng quang-20 Tỳ du.
Bàng quang-21 Vị du.
Phối huyệt
Buồn nôn: Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản.
Bụng đầy: Vị-25 Thiên khu, Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý.
Can khí uất: Can-3 Thái xung, Tam tiêu-6 Chi câu.
Tỳ hư: Bàng quang-20 Tỳ du, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-6 Tam âm giao.
Đau lan ra lưng: Bàng quang-18 Can du, Bàng quang-21 Vị du và A thị huyệt với kích thích nhẹ.
Chú ý
Không châm cứu hoặc xoa bóp bụng mạnh trong giai đoạn viêm tụy cấp khi người bệnh đau dữ dội, sốt, tụt huyết áp, bụng cứng hoặc nghi xuất huyết và hoại tử.
Châm cứu không thay thế hồi sức và điều trị nguyên nhân.
Điều dưỡng ăn uống
Trong viêm tụy cấp
Người bệnh cần được điều trị tại bệnh viện.
Việc nhịn ăn, cho ăn lại và lựa chọn đường dinh dưỡng phải căn cứ mức độ bệnh và chỉ định chuyên môn.
Không tự nhịn ăn nhiều ngày tại nhà.
Không tự uống dầu, rượu, thuốc lợi mật hoặc thuốc công hạ.
Khi được phép ăn trở lại, thường bắt đầu bằng khẩu phần mềm, ít chất béo và chia nhỏ bữa.
Trong viêm tụy mạn tính
Kiêng rượu hoàn toàn
Rượu là yếu tố quan trọng làm bệnh tái phát và tiếp tục phá hủy tụy.
Ăn thành nhiều bữa nhỏ
Không ăn quá no.
Có thể chia thành nhiều bữa phù hợp để giảm gánh nặng tiêu hóa.
Hạn chế chất béo theo khả năng dung nạp
Người có tiêu chảy phân mỡ thường phải điều chỉnh lượng chất béo và sử dụng enzym tụy theo chỉ định.
Không kiêng chất béo tuyệt đối nếu chưa được đánh giá dinh dưỡng.
Bảo đảm đủ năng lượng và protein
Sút cân và suy dinh dưỡng thường gặp trong viêm tụy mạn.
Nên lựa chọn cá, thịt nạc, trứng, đậu phụ và sữa nếu dung nạp được.
Bổ sung enzym tụy
Enzym tụy giúp tiêu hóa thức ăn và cải thiện tiêu chảy phân mỡ.
Thuốc phải được dùng đúng liều và đúng thời điểm theo hướng dẫn.
Bổ sung vitamin
Khi hấp thu chất béo suy giảm, người bệnh có thể thiếu các vitamin A, D, E và K.
Việc bổ sung cần dựa trên đánh giá dinh dưỡng và xét nghiệm.
Kiểm soát đường huyết
Tổn thương tụy mạn tính có thể gây đái tháo đường.
Người bệnh cần được theo dõi đường huyết và điều trị phù hợp.
Những điều không nên làm
Không tự dùng Đại hoàng, Mang tiêu để gây tiêu chảy.
Không uống rượu thuốc.
Không ăn bữa nhiều chất béo để kích thích túi mật.
Không dùng thuốc lợi mật khi nghi tắc nghẽn đường mật.
Không tự dùng glucocorticoid.
Không dùng thuốc giảm đau mạnh theo kinh nghiệm cũ.
Không xoa bóp mạnh vùng bụng trên.
Không dùng Trung dược đường uống khi nôn liên tục hoặc liệt ruột.
Khi nào cần điều trị nguyên nhân?
Viêm tụy do sỏi mật
Cần đánh giá sỏi túi mật, sỏi ống mật chủ và mức độ tắc nghẽn.
Một số trường hợp cần nội soi lấy sỏi hoặc cắt túi mật sau khi giai đoạn cấp ổn định.
Viêm tụy do rượu
Phải ngừng rượu hoàn toàn.
Viêm tụy do tăng triglycerid
Cần điều trị rối loạn lipid máu và kiểm soát đái tháo đường.
Viêm tụy mạn có tắc ống tụy
Có thể cần nội soi hoặc phẫu thuật nếu đau kéo dài, có sỏi ống tụy, hẹp ống tụy hoặc nang giả tụy.
Dấu hiệu cần cấp cứu
Đau dữ dội vùng bụng trên, đặc biệt đau lan ra lưng.
Nôn liên tục.
Sốt cao.
Bụng trướng và cứng.
Huyết áp giảm.
Mạch nhanh.
Khó thở.
Tiểu ít.
Lú lẫn hoặc ngủ gà.
Da quanh rốn hoặc vùng hông xuất hiện bầm tím.
Vàng da kèm sốt và đau bụng.
Đại tiện phân đen hoặc nôn ra máu.
Kết luận
Theo Trung y, viêm tụy thường liên quan đến ăn uống không điều độ, rượu, Can Đởm thấp nhiệt, khí trệ, thực tích và phủ khí không thông. Khi bệnh kéo dài, đàm thấp, huyết ứ và Tỳ hư dần trở thành bệnh cơ chủ yếu.
Điều trị cần căn cứ từng thể để vận dụng sơ Can lý khí, thanh nhiệt lợi thấp, thông phủ, hòa Vị, kiện Tỳ hóa đàm, hoạt huyết hoặc dưỡng âm.
Thang Thanh Di và các phương Trung y có thể hỗ trợ điều hòa khí cơ, cải thiện chức năng ruột và giảm một số triệu chứng ở người được lựa chọn phù hợp, nhưng không thay thế hồi sức, điều trị nguyên nhân, nội soi hoặc phẫu thuật.
Nói tóm lại, viêm tụy cấp là bệnh có thể diễn biến rất nhanh và nguy hiểm. Khi có đau dữ dội vùng bụng trên, nôn nhiều, sốt, tụt huyết áp hoặc khó thở, cần đến bệnh viện ngay, không tự điều trị bằng thuốc Trung y tại nhà.
Trường Xuân biên soạn