Lời dẫn
Viêm teo dạ dày mạn tính là một thể viêm dạ dày kéo dài, trong đó các tuyến của niêm mạc dạ dày giảm dần về số lượng hoặc mất chức năng. Niêm mạc trở nên mỏng hơn, khả năng tiết acid, men tiêu hóa và các yếu tố bảo vệ có thể suy giảm. Một số trường hợp còn xuất hiện dị sản ruột, nghĩa là tế bào niêm mạc dạ dày biến đổi theo hướng giống tế bào ruột.
Bệnh thường tiến triển âm thầm. Người bệnh có thể chỉ thấy đầy tức thượng vị, nhanh no, ăn kém, ợ hơi, buồn nôn nhẹ hoặc đau âm ỉ; cũng có người không có triệu chứng rõ rệt mà chỉ được phát hiện khi nội soi và sinh thiết.
Hai nguyên nhân quan trọng nhất là nhiễm Helicobacter pylori kéo dài và viêm dạ dày tự miễn. Viêm teo do tự miễn có thể làm giảm yếu tố nội tại, gây kém hấp thu vitamin B12, thiếu máu và tổn thương thần kinh. Viêm teo liên quan H. pylori thường tiến triển qua nhiều năm và có thể đi kèm dị sản ruột.
Viêm teo dạ dày mạn tính không phải là ung thư dạ dày, nhưng một số trường hợp thuộc nhóm tổn thương có nguy cơ tiến triển cao hơn, đặc biệt khi teo tuyến lan rộng, có dị sản ruột hoặc loạn sản. Vì vậy, điều quan trọng không chỉ là làm giảm đầy bụng và đau dạ dày, mà còn phải xác định nguyên nhân, điều trị H. pylori khi có, đánh giá thiếu sắt, vitamin B12 và theo dõi nội soi theo chỉ định.
Trong Trung y, bệnh thường thuộc phạm vi Vị bĩ (胃痞), Bĩ mãn (痞满), Vị quản thống (胃脘痛), Tào tạp (嘈杂), Nạp ngốc (纳呆), Thôn toan (吞酸), Ẩu thổ (呕吐) và Hư lao (虚劳). Bệnh cơ thường biểu hiện bản hư tiêu thực: gốc là Tỳ Vị suy yếu, Vị âm hao tổn hoặc khí huyết bất túc; ngọn là Can khí uất trệ, thấp nhiệt, đàm trọc và huyết ứ Vị lạc.
Chú ý
Viêm teo dạ dày mạn tính không thể được xác định chỉ bằng triệu chứng hoặc xem lưỡi. Nội soi kết hợp sinh thiết là phương pháp quan trọng để đánh giá teo tuyến, dị sản ruột, loạn sản và loại trừ tổn thương ác tính.
Nếu có sụt cân không rõ nguyên nhân, ăn nhanh no tăng dần, nôn kéo dài, thiếu máu, nuốt nghẹn, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, cần đi khám sớm.
Không nên tin rằng một phương thuốc có thể chắc chắn “đảo ngược tiền ung thư” hoặc thay thế nội soi theo dõi. Trung y có thể hỗ trợ điều hòa Tỳ Vị và cải thiện triệu chứng theo biện chứng, nhưng không thay thế điều trị H. pylori, bổ sung vitamin B12, sắt hoặc xử trí loạn sản khi có chỉ định.
VIÊM TEO DẠ DÀY MẠN TÍNH LÀ GÌ?
Viêm dạ dày mạn tính
Là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm kéo dài. Không phải mọi trường hợp viêm dạ dày mạn đều đã có teo tuyến.
Viêm teo dạ dày mạn tính
Là khi tình trạng viêm kéo dài làm các tuyến dạ dày giảm số lượng hoặc mất chức năng. Đây là biến đổi nặng hơn so với viêm mạn đơn thuần.
Dị sản ruột
Là tình trạng tế bào niêm mạc dạ dày biến đổi theo hướng giống tế bào ruột. Dị sản ruột không đồng nghĩa với ung thư, nhưng làm nhu cầu theo dõi tăng lên.
Loạn sản
Là biến đổi bất thường rõ hơn của tế bào. Loạn sản có nguy cơ tiến triển cao hơn dị sản ruột và cần được đánh giá, theo dõi hoặc điều trị chuyên khoa.
Viêm teo dạ dày tự miễn
Là thể bệnh trong đó hệ miễn dịch tấn công tế bào thành dạ dày. Quá trình này làm giảm tiết acid và yếu tố nội tại, dẫn đến kém hấp thu vitamin B12, thiếu máu ác tính và có thể gây tê bì, giảm cảm giác hoặc rối loạn thần kinh.
NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
Nhiễm Helicobacter pylori kéo dài
H. pylori gây viêm mạn tính, làm tổn thương lớp bảo vệ niêm mạc. Nếu tồn tại lâu năm, viêm có thể tiến triển thành teo tuyến và dị sản ruột.
Viêm dạ dày tự miễn
Kháng thể tấn công tế bào thành và yếu tố nội tại, gây giảm acid, kém hấp thu vitamin B12 và thiếu máu.
Tuổi cao
Người lớn tuổi có nguy cơ teo niêm mạc, thiếu sắt, thiếu B12 và dùng nhiều thuốc hơn.
Tiền sử gia đình ung thư dạ dày
Người có thân nhân bậc một mắc ung thư dạ dày cần được đánh giá kỹ hơn, nhất là khi đồng thời có H. pylori, teo tuyến hoặc dị sản ruột.
Hút thuốc và rượu bia
Thuốc lá và rượu làm tổn thương niêm mạc, cản trở hồi phục và có thể làm nguy cơ bệnh dạ dày tăng lên.
Ăn mặn và thực phẩm hun khói
Chế độ ăn quá mặn, nhiều thực phẩm muối, hun khói hoặc bảo quản không phù hợp có thể làm niêm mạc dạ dày chịu kích thích kéo dài.
Thuốc gây tổn thương dạ dày
Aspirin, ibuprofen, naproxen và các thuốc kháng viêm không steroid không phải nguyên nhân chính gây teo tuyến, nhưng có thể làm tăng viêm, trợt, loét và xuất huyết.
Trào ngược dịch mật
Dịch mật từ tá tràng trào vào dạ dày có thể làm tổn thương hàng rào niêm mạc và khiến triệu chứng đầy, đắng miệng, buồn nôn tăng lên.
TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP
Đầy tức thượng vị
Người bệnh cảm thấy nặng, đầy hoặc bĩ tắc vùng trên rốn, thường rõ sau ăn.
Nhanh no
Ăn ít đã thấy no, khó tiếp tục ăn.
Ăn kém
Không có cảm giác ngon miệng, ngửi thức ăn đã thấy ngán hoặc buồn nôn nhẹ.
Đau âm ỉ
Cơn đau thường không dữ dội, có thể kéo dài, lúc tăng lúc giảm.
Ợ hơi và buồn nôn
Thường liên quan đến rối loạn vận động và Vị khí không hòa giáng.
Miệng khô hoặc miệng nhạt
Miệng khô thường gặp ở Vị âm bất túc; miệng nhạt, ăn không ngon thường gặp ở Tỳ Vị hư nhược.
Thiếu máu
Có thể biểu hiện bằng mệt, da xanh, chóng mặt, hồi hộp, giảm sức làm việc.
Thiếu vitamin B12
Có thể gây viêm lưỡi, lưỡi đỏ trơn, tê bì tay chân, mất thăng bằng hoặc giảm trí nhớ.
Tiêu chảy hoặc đại tiện không điều hòa
Một số người có tiêu chảy từng đợt do khả năng tiêu hóa và hấp thu thay đổi, nhưng cần loại trừ bệnh ruột, thuốc và nguyên nhân khác.
DẤU HIỆU CẦN ĐI KHÁM SỚM
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Ăn nhanh no ngày càng rõ.
Nôn kéo dài.
Nuốt nghẹn hoặc nuốt đau.
Thiếu máu không rõ nguyên nhân.
Phân đen.
Nôn ra máu.
Đau thượng vị tăng dần.
Người thân bậc một mắc ung thư dạ dày.
Nội soi có dị sản ruột hoặc loạn sản.
CHẨN ĐOÁN
Nội soi dạ dày
Nội soi có thể thấy niêm mạc nhợt, mỏng, nếp gấp giảm, mạch máu dưới niêm mạc lộ rõ hoặc có vùng niêm mạc không đều.
Sinh thiết
Sinh thiết giúp xác định mức độ teo tuyến, dị sản ruột, loạn sản, H. pylori và loại trừ ung thư.
Xét nghiệm H. pylori
Có thể dùng test hơi thở, xét nghiệm phân hoặc xét nghiệm từ mẫu sinh thiết.
Xét nghiệm máu
Có thể cần kiểm tra:
Công thức máu.
Sắt và ferritin.
Vitamin B12.
Folate.
Kháng thể tế bào thành.
Kháng thể yếu tố nội tại.
Chức năng tuyến giáp hoặc các bệnh tự miễn liên quan khi phù hợp.
Theo dõi nội soi
Khoảng cách theo dõi không giống nhau ở mọi người. Bác sĩ sẽ căn cứ mức độ teo tuyến, phạm vi dị sản, kết quả sinh thiết, tuổi, tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ để quyết định.
ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Điều trị H. pylori
Nếu H. pylori dương tính, cần dùng phác đồ diệt khuẩn đầy đủ và kiểm tra lại sau điều trị.
Không tự mua kháng sinh hoặc tự rút ngắn liệu trình.
Điều trị thiếu vitamin B12
Nếu thiếu B12 do viêm teo tự miễn hoặc giảm hấp thu, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung đường uống liều cao hoặc tiêm tùy tình trạng.
Điều trị thiếu sắt
Cần xác định mức độ thiếu sắt và nguyên nhân trước khi bổ sung. Không nên tự uống sắt kéo dài mà không xét nghiệm.
Điều chỉnh thuốc
Cần xem xét aspirin, NSAID, thuốc chống đông và các thuốc có thể kích thích niêm mạc. Không tự ngừng aspirin hoặc thuốc chống đông đang dùng vì bệnh tim mạch.
Điều trị triệu chứng
Thuốc giảm acid, thuốc điều hòa vận động dạ dày hoặc thuốc bảo vệ niêm mạc có thể được dùng tùy triệu chứng và nguyên nhân.
Xử trí loạn sản
Loạn sản cần được đánh giá chuyên khoa. Một số tổn thương có thể cần nội soi điều trị hoặc theo dõi chặt chẽ hơn.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Viêm teo dạ dày mạn tính thường biểu hiện nổi bật bằng đầy tức, ăn kém, nhanh no và đau âm ỉ. Vì vậy, bệnh được quy nhiều vào Vị bĩ và Bĩ mãn.
Trong Trung y, “bĩ” là cảm giác bế tắc, đầy tức ở vùng tâm hạ nhưng không nhất thiết đau dữ dội. “Mãn” là cảm giác căng đầy, khó chịu sau ăn. Hai biểu hiện này phù hợp với tình trạng nhu động, thu nạp và hòa giáng của Vị suy giảm.
Tỳ chủ vận hóa, Vị chủ thu nạp. Tỳ khí suy thì thức ăn không được chuyển vận, sinh đầy bụng, ăn kém và đại tiện lỏng. Vị âm suy thì niêm mạc mất nhu dưỡng, sinh nóng rát, khô miệng, lưỡi đỏ ít rêu. Can khí uất kết hoành nghịch phạm Vị làm đầy tức và ợ hơi tăng theo cảm xúc. Bệnh kéo dài làm khí trệ nhập lạc, huyết ứ hình thành, khiến đau cố định và niêm mạc khó phục hồi.
Bệnh cơ thường là bản hư tiêu thực:
Bản hư: Tỳ khí hư, Tỳ Vị hư hàn, Vị âm bất túc, khí âm lưỡng hư.
Tiêu thực: Can khí uất trệ, thấp nhiệt, đàm trọc, thực tích, huyết ứ.
Vì vậy, điều trị cần vừa phục hồi Tỳ Vị, vừa điều chỉnh khí cơ và các yếu tố ứ trệ, không nên chỉ thiên về công phá hoặc chỉ dùng thuốc bổ.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng trạng
Thượng vị đầy tức hoặc trướng đau, đau lan sang ngực sườn, ợ hơi, ợ chua, miệng khô hoặc đắng, ăn kém, đại tiện không thoải mái. Triệu chứng tăng khi lo âu, tức giận hoặc căng thẳng. Lưỡi hồng, rêu trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch huyền.
Bệnh cơ
Can khí uất kết, mất sơ tiết, hoành nghịch phạm Vị, làm Vị khí mất hòa giáng.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Tứ nghịch tán hợp Sài hồ sơ can tán gia giảm.
Phương thang: Sài hồ, chỉ xác, hương phụ, bạch thược, đương quy, trần bì, mộc hương, diên hồ sách, phật thủ, cam thảo.
Gia giảm
Nóng rát, miệng đắng: gia hoàng liên, chi tử hoặc phối Tả kim hoàn.
Ăn kém rõ: gia thần khúc, cốc nha, mạch nha, kê nội kim.
Buồn nôn: gia trúc nhự, bán hạ.
Ợ chua: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Chứng trạng
Thượng vị bĩ tức, đau hoặc nóng rát, miệng đắng, miệng nhớt, khát nhưng không muốn uống nhiều, buồn nôn, ăn kém, bụng nặng, đại tiện dính hoặc không thoải mái, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng dày nhớt, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn ở trung tiêu, ngăn trở khí cơ, làm Tỳ mất vận hóa và Vị mất hòa giáng.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, kiện Tỳ hòa Vị.
Phương thang
Tam nhân thang hoặc Hoắc phác hạ linh thang gia giảm.
Phương thang: Bạch đậu khấu, hạnh nhân, ý dĩ nhân, hậu phác, bán hạ, thông thảo, hoạt thạch, trúc nhự, hoàng liên, nhân trần, phục linh.
Gia giảm
Buồn nôn: gia sinh khương, trúc nhự.
Ăn kém: gia kê nội kim, thần khúc, mạch nha.
Miệng đắng rõ: gia hoàng cầm.
Đầy trướng nhiều: gia chỉ thực, mộc hương.
Chứng trạng
Đau âm ỉ hoặc đầy tức thượng vị, thích xoa, ăn xong đầy tăng, ăn ít, sôi bụng, đại tiện lỏng, mệt mỏi, hơi thở ngắn, lười nói. Lưỡi nhạt hoặc hồng nhạt, có dấu răng, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế hoặc hư nhược.
Bệnh cơ
Tỳ Vị khí hư, vận hóa suy giảm, thức ăn và thủy thấp đình trệ, trung tiêu mất sự nuôi dưỡng.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Hương sa lục quân tử thang gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm, bạch truật, phục linh, ý dĩ nhân, mộc hương, sa nhân, trần bì, bán hạ, mạch nha, cam thảo.
Gia giảm
Đau thích ấm, chân tay lạnh: phối Hoàng kỳ kiến trung thang hoặc Lương phụ hoàn.
Đầy sau ăn rõ: gia kê nội kim, lai phục tử, phật thủ.
Nôn nước trong: gia trần bì, bán hạ, can khương.
Đại tiện lỏng: gia hoài sơn dược, liên tử, bạch biển đậu.
Chứng trạng
Thượng vị đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa, lạnh đau tăng, ăn thức ăn ấm thì dễ chịu; ăn kém, nôn nước trong, đại tiện lỏng, chân tay lạnh. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì.
Bệnh cơ
Tỳ Vị dương khí suy, trung tiêu không được ôn dưỡng, khí cơ thăng giáng thất thường.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Hoàng kỳ kiến trung thang hợp Lương phụ hoàn gia giảm.
Phương thang: Hoàng kỳ, quế chi, bạch thược, sinh khương, đại táo, chích cam thảo, di đường, cao lương khương, hương phụ, đảng sâm, bạch truật.
Gia giảm
Nôn nhiều: gia bán hạ, trần bì, sa nhân.
Đại tiện lỏng: gia phục linh, hoài sơn dược.
Đầy bụng: gia mộc hương, hậu phác.
Chứng trạng
Đau âm ỉ hoặc nóng rát nhẹ vùng thượng vị, cồn cào như đói nhưng ăn không nhiều, miệng họng khô, đại tiện khô. Lưỡi đỏ, ít tân dịch, có vết nứt, ít rêu hoặc rêu bong, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Vị âm hao tổn, niêm mạc mất sự nhu dưỡng, Vị khí không được hòa giáng.
Phép trị
Dưỡng âm ích Vị, sinh tân hòa trung.
Phương thang
Sa sâm mạch đông thang hợp Ích vị thang gia giảm.
Phương thang: Bắc sa sâm, mạch môn đông, thạch hộc, thiên hoa phấn, ngọc trúc, sinh địa hoàng, bạch thược, ô mai, cam thảo.
Gia giảm
Khô miệng, khát rõ: gia lô căn, huyền sâm.
Đau ngực sườn, khí uất: gia phật thủ, lục ngạc mai.
Đại tiện khô: gia hỏa ma nhân.
Kèm huyết ứ: gia đan sâm lượng thích hợp khi không có xuất huyết.
Chứng trạng
Đau thượng vị kéo dài, đau cố định, đau như kim châm, không thích ấn, đau tăng về đêm. Lưỡi tím sẫm hoặc có điểm ứ, mạch sáp hoặc trầm.
Bệnh cơ
Bệnh lâu ngày nhập lạc, khí trệ dẫn đến huyết ứ, Vị lạc không thông và niêm mạc thiếu sự nuôi dưỡng.
Phép trị
Hoạt huyết hóa ứ, thông lạc chỉ thống.
Phương thang
Đào hồng tứ vật thang hợp Thất tiếu tán gia giảm.
Phương thang: Đào nhân, hồng hoa, đương quy, xích thược, đan sâm, bồ hoàng, ngũ linh chi, diên hồ sách, trạch lan, giáng hương, cam thảo.
Gia giảm
Khí hư: gia hoàng kỳ, đảng sâm, bạch truật.
Khí trệ rõ: gia chỉ xác, thanh bì, mộc hương.
Chú ý
Nếu có phân đen, nôn máu, thiếu máu tiến triển hoặc đang dùng thuốc chống đông, không được tự dùng thuốc hoạt huyết.
Chứng trạng
Thượng vị bĩ mãn, bụng sôi, buồn nôn, ợ hơi; có lúc nóng rát, có lúc lạnh bụng, ăn kém, đại tiện không điều hòa. Rêu lưỡi vàng trắng lẫn nhau, mạch huyền hoặc hoạt.
Bệnh cơ
Hàn và nhiệt cùng tồn tại, trung tiêu thăng giáng thất thường. Tỳ khí hư ở dưới, uất nhiệt và trọc khí ở trên.
Phép trị
Tân khai khổ giáng, điều hòa hàn nhiệt, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Bán hạ tả tâm thang gia giảm.
Phương thang: Bán hạ, hoàng cầm, hoàng liên, can khương, đảng sâm, đại táo, chích cam thảo.
Gia giảm
Ợ chua: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Đầy bụng: gia hậu phác, chỉ thực.
Ăn kém: gia sa nhân, kê nội kim.
Chứng trạng
Bệnh kéo dài, người mệt, ăn kém, miệng khô, thượng vị nóng nhẹ, hơi thở ngắn, lưỡi đỏ nhạt ít rêu, mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Tỳ khí suy và Vị âm hao tổn cùng tồn tại, khí không vận hóa, âm không nhu dưỡng.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, hòa Vị sinh tân.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Ích vị thang gia giảm.
Phương thang: Thái tử sâm hoặc đảng sâm, mạch môn đông, ngũ vị tử, bắc sa sâm, ngọc trúc, thạch hộc, sinh địa hoàng, cam thảo.
Gia giảm
Ăn kém: gia hoài sơn dược, kê nội kim.
Đầy bụng: gia phật thủ, trần bì lượng nhỏ.
Thiếu máu: căn cứ xét nghiệm để phối hợp điều trị y học hiện đại.
THANH TRUNG TIÊU BĨ THANG
Thanh trung tiêu bĩ thang là kinh nghiệm phương dùng cho chứng Vị âm bất túc, khí trệ và uất nhiệt ở trung tiêu.
Chứng trạng thích hợp
Thượng vị đầy bĩ, nóng rát hoặc đau âm ỉ, đói nhưng không muốn ăn, miệng khô nhưng không khát nhiều, lòng bàn tay bàn chân nóng, táo bón, lưỡi đỏ ít rêu hoặc có vết nứt.
Phương thang
Thái tử sâm 15 g, mạch môn đông 15 g, chế bán hạ 7,5 g, sài hồ 6 g, sinh bạch thược 10 g, chi tử sao 7,5 g, mẫu đơn bì 7,5 g, thanh bì 10 g, đan sâm 15 g, cam thảo 6 g.
Công dụng
Dưỡng âm ích Vị, sơ Can lý khí, thanh nhiệt tiêu bĩ.
Chú ý
Phương này không phù hợp với mọi trường hợp viêm teo dạ dày. Người đau thích ấm, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt, rêu trắng hoặc Tỳ Vị hư hàn rõ cần biện chứng khác.
Không nên tự dùng kéo dài nhiều tháng mà không kiểm tra H. pylori, nội soi, công thức máu, sắt và vitamin B12.
BIỆN CHỨNG KẾT HỢP HÌNH ẢNH NIÊM MẠC
Nội soi và sinh thiết cung cấp thông tin vi thể, nhưng không thay thế tứ chẩn. Hình ảnh niêm mạc có thể được dùng làm dữ kiện tham khảo, không nên máy móc quy một hình ảnh nội soi vào một thể Trung y duy nhất.
Niêm mạc nhợt, mỏng, mạch máu lộ rõ
Thường gợi ý teo tuyến rõ. Theo Trung y có thể gặp Tỳ Vị hư nhược, Tỳ Vị hư hàn hoặc khí huyết bất túc.
Niêm mạc khô, ít chất nhầy, nếp gấp giảm
Có thể tham khảo theo hướng Vị âm bất túc.
Niêm mạc sung huyết, phù nề, dịch nhầy vàng
Có thể gặp thấp nhiệt hoặc uất nhiệt trung tiêu.
Niêm mạc sần, dạng hạt hoặc nốt
Cần sinh thiết để đánh giá dị sản hoặc loạn sản. Không nên chỉ dùng khái niệm “đàm ứ” để thay thế chẩn đoán bệnh lý.
Mạch máu lộ rõ, màu sắc sẫm
Có thể tham khảo theo hướng huyết ứ Vị lạc, nhưng phép hoạt huyết phải căn cứ nguy cơ chảy máu và thuốc đang sử dụng.
DỊ SẢN RUỘT VÀ LOẠN SẢN
Dị sản ruột không đồng nghĩa với ung thư. Một số người có dị sản nhưng không tiến triển, trong khi một số người có nguy cơ cao hơn do teo tuyến lan rộng, tiền sử gia đình, hút thuốc, H. pylori hoặc loại dị sản.
Loạn sản là thay đổi đáng chú ý hơn và cần đánh giá chuyên khoa. Việc điều trị có thể bao gồm nội soi quan sát kỹ, sinh thiết lại hoặc cắt bỏ tổn thương qua nội soi tùy mức độ.
Trung y có thể hỗ trợ cải thiện triệu chứng và thể trạng, nhưng không nên tuyên bố chắc chắn rằng thuốc có thể làm biến mất dị sản hoặc loạn sản. Hiệu quả phải được đánh giá bằng nội soi và sinh thiết, không chỉ căn cứ vào việc hết đau hoặc ăn ngon hơn.
Không tự dùng kéo dài các vị thuốc công phá, hoạt huyết mạnh, giải độc hoặc được quảng cáo “chống ung thư”. Một số vị có độc tính đối với gan, thận hoặc tương tác với thuốc chống đông.
CHÂM CỨU VÀ BẤM HUYỆT
Châm cứu có thể hỗ trợ giảm đầy bụng, buồn nôn, đau âm ỉ và điều hòa chức năng Tỳ Vị trong giai đoạn ổn định.
Huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản
Vị-36 Túc tam lý
Tâm bào-6 Nội quan
Tỳ-4 Công tôn
Vị-21 Lương môn
Đại trường-4 Hợp cốc
Can-3 Thái xung
Bàng quang-20 Tỳ du
Bàng quang-21 Vị du
Tỳ-6 Tam âm giao
Phối huyệt tham khảo
Thượng vị đầy bĩ: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-4 Công tôn, Vị-21 Lương môn.
Buồn nôn: Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý.
Can Vị bất hòa: Can-3 Thái xung, Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản, Đởm-34 Dương lăng tuyền.
Tỳ Vị hư nhược: Bàng quang-20 Tỳ du, Bàng quang-21 Vị du, Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải.
Vị âm bất túc: Nhâm-12 Trung quản, Tâm bào-6 Nội quan, Tỳ-6 Tam âm giao, Thận-3 Thái khê.
Đại tiện táo: Vị-25 Thiên khu, Bàng quang-25 Đại trường du.
Không bấm mạnh vùng thượng vị khi đau tăng, nghi xuất huyết, ổ loét hoặc có khối bất thường.
Cứu ngải chỉ phù hợp với thể Tỳ Vị hư hàn, đau thích ấm, ăn kém, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt rêu trắng. Không cứu khi nóng rát, miệng khô, rêu vàng, sốt, phân đen hoặc nôn máu.
Không khuyến khích tự tiêm thuốc vào huyệt. Tiêm huyệt có nguy cơ nhiễm trùng, tổn thương thần kinh, phản ứng thuốc và phải do cơ sở chuyên môn thực hiện khi có chỉ định rõ.
ĐIỀU DƯỠNG ĂN UỐNG
Nguyên tắc chung
Ăn đúng giờ và lượng vừa phải.
Nhai kỹ, ăn chậm.
Không để quá đói rồi ăn quá no.
Không ăn khuya thường xuyên.
Hạn chế rượu bia và bỏ thuốc lá.
Giảm thức ăn quá mặn, hun khói, muối lâu ngày.
Không dùng thực phẩm quá nóng.
Hạn chế món làm triệu chứng tăng rõ.
Không kiêng khem quá mức gây suy dinh dưỡng.
Người thiếu sắt hoặc B12 cần bổ sung theo xét nghiệm, không chỉ dựa vào thực phẩm.
Một số món ăn tham khảo
Tỳ Vị hư nhược
Cháo hoài sơn dược, liên tử, bạch biển đậu. Phù hợp khi ăn kém, đầy bụng và đại tiện phân nát.
Tỳ Vị hư hàn
Cháo sinh khương lượng nhẹ phối hoài sơn dược. Chỉ dùng khi đau thích ấm, bụng lạnh, không nóng rát.
Vị âm bất túc
Cháo bắc sa sâm, mạch môn đông hoặc ngọc trúc. Phù hợp khi miệng khô, lưỡi ít rêu và đại tiện hơi khô.
Thấp nhiệt
Cháo ý dĩ nhân, phục linh lượng vừa. Không thích hợp khi bụng lạnh, tiêu lỏng hoặc cơ thể suy yếu rõ.
Khí huyết hư
Cháo hoài sơn dược, liên tử, đại táo lượng vừa. Thiếu máu vẫn cần xét nghiệm và bổ sung đặc hiệu.
Không nên tự dùng tam thất, đan sâm, đào nhân, hồng hoa hoặc các vị hoạt huyết khi có phân đen, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân hoặc đang dùng thuốc chống đông.
SINH HOẠT VÀ THEO DÕI
Điều trị H. pylori đầy đủ
Nếu xét nghiệm dương tính, cần hoàn thành phác đồ và kiểm tra lại theo hướng dẫn.
Theo dõi thiếu máu
Người bệnh cần kiểm tra công thức máu, sắt, ferritin và vitamin B12 khi có mệt, da xanh, lưỡi rát hoặc tê bì.
Bỏ thuốc lá
Thuốc lá làm niêm mạc khó phục hồi và tăng nguy cơ bệnh dạ dày.
Hạn chế rượu bia
Rượu kích thích niêm mạc và có thể làm bệnh nặng thêm.
Dùng thuốc thận trọng
Không tự dùng NSAID kéo dài. Thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng aspirin, thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Ngủ nghỉ điều độ
Thiếu ngủ và căng thẳng không phải nguyên nhân duy nhất gây teo tuyến, nhưng có thể làm đầy bụng, đau và buồn nôn rõ hơn.
Tái khám theo chỉ định
Không nên chỉ tái khám khi đau. Người không có triệu chứng nhưng có teo tuyến lan rộng, dị sản hoặc loạn sản vẫn cần theo dõi.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Nội soi và sinh thiết khi có chỉ định.
Xét nghiệm H. pylori.
Điều trị H. pylori đầy đủ nếu dương tính.
Kiểm tra sắt, ferritin và vitamin B12.
Báo bác sĩ về tiền sử gia đình ung thư dạ dày.
Bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia.
Ăn uống điều độ, giảm món quá mặn và hun khói.
Tái khám đúng lịch.
Đi khám ngay khi phân đen, nôn máu, sụt cân hoặc thiếu máu.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không xem viêm teo dạ dày là đau dạ dày thông thường.
Không chỉ uống thuốc giảm acid mà bỏ theo dõi nội soi.
Không tự mua kháng sinh trị H. pylori.
Không tự bỏ dở phác đồ.
Không tự bổ sung sắt hoặc vitamin B12 kéo dài mà không xét nghiệm.
Không dùng thuốc hoạt huyết khi có phân đen hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Không dùng các vị được quảng cáo “chống ung thư” thay cho sinh thiết và điều trị chuyên khoa.
Không tự tiêm thuốc vào huyệt.
Không đắp thuốc cay nóng kéo dài trên da bụng.
Không trì hoãn khám khi ăn nhanh no tăng dần, sụt cân, nôn kéo dài hoặc thiếu máu.
Nói tóm lại
Viêm teo dạ dày mạn tính là tình trạng viêm kéo dài làm các tuyến niêm mạc dạ dày bị teo và suy giảm chức năng. Bệnh có thể kèm dị sản ruột hoặc loạn sản, nhưng không đồng nghĩa với ung thư. Hai nguyên nhân quan trọng nhất là H. pylori kéo dài và viêm dạ dày tự miễn.
Theo Trung y, bệnh thường thuộc phạm vi Vị bĩ, Bĩ mãn, Vị quản thống, Tào tạp và Nạp ngốc. Bệnh cơ thường là bản hư tiêu thực: gốc ở Tỳ Vị hư nhược, Vị âm bất túc hoặc khí âm lưỡng hư; ngọn là Can khí uất trệ, thấp nhiệt, đàm trọc và huyết ứ Vị lạc. Các thể thường gặp gồm Can Vị bất hòa, Tỳ Vị thấp nhiệt, Tỳ Vị hư nhược, Tỳ Vị hư hàn, Vị âm bất túc, huyết ứ Vị lạc, hàn nhiệt thác tạp và khí âm lưỡng hư.
Điều trị cần kết hợp hai phương diện. Y học hiện đại giúp xác định H. pylori, viêm tự miễn, thiếu B12, thiếu sắt, dị sản và loạn sản; Trung y có thể hỗ trợ điều hòa Tỳ Vị, cải thiện đầy tức, ăn kém và phục hồi thể trạng theo biện chứng. Việc hết đau hoặc ăn ngon hơn không chứng minh niêm mạc đã hết teo hoặc dị sản đã biến mất. Muốn đánh giá tiến triển, vẫn cần căn cứ vào nội soi, sinh thiết và xét nghiệm.
Trường Xuân biên soạn