Tổng quan
“Viêm ruột mạn tính” là cách gọi rộng, thường được dùng để mô tả tình trạng đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu hoặc đại tiện bất thường kéo dài và tái phát. Tuy nhiên, đây không phải là một chẩn đoán duy nhất.
Triệu chứng kéo dài có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng mạn tính, ký sinh trùng, bệnh Crohn, viêm đại tràng loét, viêm đại tràng vi thể, bệnh celiac, suy tụy, bệnh gan mật, rối loạn nội tiết, tác dụng của thuốc, ung thư đường tiêu hóa hoặc hội chứng ruột kích thích.
Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào tiêu chảy kéo dài rồi kết luận là viêm ruột mạn. Trọng tâm chẩn đoán là xác định nguyên nhân, vị trí tổn thương, tình trạng viêm thực sự, khả năng hấp thu và các dấu hiệu cảnh báo.
Trong Trung y, bệnh có thể thuộc phạm vi Cửu tiết (久泄), Cửu lỵ (久痢), Phúc thống (腹痛), Tiết tả (泄泻), Tiện huyết (便血), Lý cấp hậu trọng (里急后重) và Tràng tích (肠积).
Bệnh vị chủ yếu ở Tỳ và Đại trường, đồng thời liên quan mật thiết với Can và Thận. Bệnh thường có đặc điểm bản hư tiêu thực: Tỳ khí hư hoặc Tỳ Thận dương hư làm gốc; thấp trọc, khí trệ, thực tích và huyết ứ làm ngọn.
Chú ý
Nếu tiêu chảy kéo dài kèm máu trong phân, phân đen, sốt, sụt cân, thiếu máu, đau bụng về đêm, tiêu chảy đánh thức ban đêm, khối trong bụng, nôn kéo dài hoặc tiền sử gia đình có ung thư đại trực tràng, cần đi khám sớm.
Không tự dùng thuốc cầm tiêu chảy, atropin, thuốc an thần, kháng sinh hoặc thuốc hoạt huyết khi chưa xác định nguyên nhân.
Không thụt dung dịch tỏi, hoàng liên hoặc các loại thuốc khác vào trực tràng tại nhà.
VIÊM RUỘT MẠN TÍNH LÀ GÌ?
Một tình trạng tiêu chảy được xem là mạn tính khi kéo dài nhiều tuần. Tuy nhiên, thời gian kéo dài không cho biết nguyên nhân.
Có thể chia theo cơ chế:
Tiêu chảy viêm
Phân có máu hoặc nhầy, kèm đau, sốt hoặc các chỉ số viêm tăng. Có thể gặp trong bệnh Crohn, viêm đại tràng loét, viêm đại tràng nhiễm trùng hoặc ung thư.
Tiêu chảy kém hấp thu
Phân nhiều, nhạt màu, nổi trên nước, bóng mỡ hoặc khó rửa, kèm sụt cân và thiếu chất. Có thể liên quan bệnh celiac, suy tụy hoặc bệnh ruột non.
Tiêu chảy tiết dịch
Phân nước nhiều, có thể tiếp tục ngay cả khi không ăn. Nguyên nhân có thể do thuốc, độc tố hoặc một số bệnh nội tiết.
Tiêu chảy thẩm thấu
Giảm khi nhịn ăn, thường liên quan đến chất khó hấp thu như lactose hoặc một số chất tạo ngọt.
Tiêu chảy do rối loạn vận động
Thường gặp trong hội chứng ruột kích thích hoặc bệnh làm nhu động ruột quá nhanh.
Tiêu chảy do acid mật
Có thể xuất hiện sau bệnh hoặc phẫu thuật hồi tràng, cắt túi mật hoặc không rõ nguyên nhân.
NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP
Nhiễm trùng kéo dài
Có thể do Giardia, amip và một số ký sinh trùng hoặc vi khuẩn đặc biệt. Cần xét nghiệm phù hợp, không nên dùng kháng sinh theo kinh nghiệm kéo dài.
Bệnh Crohn
Là bệnh viêm ruột mạn tính có thể ảnh hưởng bất kỳ đoạn nào của đường tiêu hóa. Tổn thương thường phân đoạn, có thể gây đau hố chậu phải, tiêu chảy, sụt cân, rò và hẹp ruột.
Viêm đại tràng loét
Tổn thương bắt đầu ở trực tràng, lan liên tục lên đại tràng, thường gây tiêu chảy, phân nhầy máu, đau bụng và mót rặn.
Viêm đại tràng vi thể
Có thể gây tiêu chảy nước kéo dài dù nội soi đại tràng nhìn gần như bình thường. Chẩn đoán cần sinh thiết.
Hội chứng ruột kích thích
Gây đau bụng liên quan đại tiện, tiêu chảy hoặc táo bón nhưng không gây chảy máu, sốt, thiếu máu hoặc tổn thương viêm thực thể.
Bệnh celiac
Phản ứng miễn dịch với gluten gây tổn thương ruột non, kém hấp thu, tiêu chảy, đầy bụng, thiếu máu và sụt cân.
Suy tụy
Tuyến tụy không tiết đủ men tiêu hóa, làm phân mỡ, sụt cân và thiếu vitamin tan trong dầu.
Bệnh gan mật
Giảm tiết hoặc rối loạn lưu thông mật có thể ảnh hưởng tiêu hóa chất béo.
Bệnh nội tiết
Cường giáp, suy thượng thận, đái tháo đường và một số rối loạn nội tiết khác có thể gây tiêu chảy.
Thuốc
Metformin, thuốc nhuận tràng, kháng sinh, thuốc chứa magiê, colchicine và nhiều thuốc khác có thể gây tiêu chảy kéo dài.
Ung thư
Ung thư đại trực tràng, lymphoma ruột hoặc ung thư tụy có thể biểu hiện bằng thay đổi đại tiện, thiếu máu, sụt cân hoặc kém hấp thu.
Rối loạn sàn chậu
Có thể làm người bệnh đi nhiều lần nhưng vẫn có cảm giác không hết phân.
TRIỆU CHỨNG
Tiêu chảy
Phân có thể lỏng, nước, nhầy, mỡ hoặc lẫn máu tùy nguyên nhân.
Đau bụng
Thường âm ỉ hoặc từng cơn. Vị trí và mối liên quan với bữa ăn, đại tiện và ban đêm có ý nghĩa trong chẩn đoán.
Đầy và sôi bụng
Có thể do lên men, kém hấp thu hoặc nhu động tăng.
Ăn kém
Bệnh kéo dài làm người bệnh sợ ăn, ăn ít và suy dinh dưỡng.
Mệt mỏi
Có thể do thiếu máu, mất nước, viêm mạn hoặc thiếu dinh dưỡng.
Sụt cân
Là dấu hiệu cần chú ý, đặc biệt khi không chủ ý giảm cân.
Mót rặn
Gợi ý tổn thương trực tràng hoặc đại tràng thấp, không phải biểu hiện điển hình của bệnh ruột non.
Phân mỡ
Phân nổi, bóng, khó rửa, mùi nặng, gợi ý rối loạn hấp thu chất béo.
BIỂU HIỆN TOÀN THÂN
Thiếu máu.
Phù do hạ albumin.
Loãng xương.
Thiếu vitamin.
Da khô.
Viêm miệng.
Sụt cân.
Sốt.
Mệt mỏi kéo dài.
Chậm phát triển ở trẻ.
DẤU HIỆU CẢNH BÁO
Máu trong phân.
Phân đen.
Sốt kéo dài.
Sụt cân.
Thiếu máu.
Đau bụng dữ dội.
Đau hoặc tiêu chảy về đêm.
Nôn kéo dài.
Khối trong bụng.
Gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng hoặc bệnh viêm ruột.
Khởi phát mới ở người lớn tuổi.
Tiêu chảy kéo dài sau dùng kháng sinh.
Suy giảm miễn dịch.
CHẨN ĐOÁN
Hỏi bệnh
Cần làm rõ:
Thời gian tiêu chảy.
Số lần đại tiện.
Tính chất phân.
Có máu, nhầy hoặc mỡ hay không.
Triệu chứng về đêm.
Liên quan thức ăn.
Sụt cân.
Thuốc đang dùng.
Tiền sử du lịch.
Nước uống.
Phẫu thuật tiêu hóa.
Bệnh tuyến giáp, tụy, gan mật.
Tiền sử gia đình.
Xét nghiệm máu
Có thể gồm:
Công thức máu.
CRP hoặc tốc độ lắng máu.
Điện giải.
Chức năng thận.
Albumin.
Chức năng gan.
Sắt và ferritin.
Vitamin B12 và folate.
Xét nghiệm tuyến giáp.
Xét nghiệm bệnh celiac.
Xét nghiệm phân
Có thể kiểm tra:
Vi khuẩn gây bệnh.
Ký sinh trùng.
Máu ẩn.
Calprotectin.
Mỡ trong phân.
Clostridioides difficile.
Men tụy trong phân khi nghi suy tụy.
Nội soi đại tràng
Có giá trị khi có máu trong phân, thiếu máu, sụt cân, calprotectin tăng, tuổi cần tầm soát hoặc nghi bệnh viêm ruột.
Sinh thiết có thể cần ngay cả khi niêm mạc nhìn bình thường, nhằm phát hiện viêm đại tràng vi thể.
Nội soi dạ dày – tá tràng
Có thể được chỉ định khi nghi bệnh celiac, bệnh dạ dày hoặc tổn thương ruột non đoạn gần.
Chẩn đoán hình ảnh
CT, MRI hoặc hình ảnh ruột non có thể được dùng khi nghi Crohn, khối u, hẹp, rò hoặc bệnh tụy.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Bệnh Crohn.
Viêm đại tràng loét.
Hội chứng ruột kích thích.
Bệnh celiac.
Lao ruột.
Nhiễm ký sinh trùng.
Viêm đại tràng vi thể.
Ung thư đại trực tràng.
Suy tụy ngoại tiết.
Tiêu chảy do acid mật.
Không dung nạp lactose.
Cường giáp.
Viêm đại tràng do thuốc.
Viêm ruột do tia xạ.
ĐIỀU TRỊ THEO NGUYÊN NHÂN
Nhiễm trùng
Chỉ dùng kháng sinh hoặc thuốc chống ký sinh trùng khi đã xác định hoặc nghi ngờ hợp lý tác nhân cần điều trị.
Bệnh viêm ruột
Cần thuốc chống viêm, điều hòa miễn dịch, thuốc sinh học hoặc phẫu thuật tùy mức độ.
Bệnh celiac
Cần chế độ ăn không gluten nghiêm ngặt sau khi chẩn đoán được xác lập.
Suy tụy
Có thể cần bổ sung men tụy và vitamin.
Không dung nạp lactose
Điều chỉnh lượng lactose theo mức độ dung nạp.
Hội chứng ruột kích thích
Điều trị bằng chế độ ăn, chất xơ phù hợp, vận động, liệu pháp trục ruột – não và thuốc theo kiểu triệu chứng.
Ung thư
Cần phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc điều trị chuyên khoa khác.
DINH DƯỠNG
Không nên chỉ ăn cháo hoặc súp kéo dài.
Cần bảo đảm đủ năng lượng và chất đạm.
Chia nhỏ bữa khi ăn nhanh no.
Điều chỉnh chất xơ theo nguyên nhân.
Giảm tạm thời chất xơ thô khi tiêu chảy nặng, hẹp hoặc đau nhiều.
Không kiêng sữa hoàn toàn nếu không có bất dung nạp lactose.
Bù nước và điện giải khi tiêu chảy nhiều.
Theo dõi thiếu sắt, vitamin B12, folate, vitamin D và canxi khi có nguy cơ.
THUỐC CẦN THẬN TRỌNG
Thuốc cầm tiêu chảy
Không dùng khi phân có máu, sốt, bụng chướng hoặc nghi viêm đại tràng nặng.
Thuốc chống co thắt
Có thể gây khô miệng, bí tiểu, táo bón và ảnh hưởng thị lực.
Kháng sinh
Không dùng kéo dài nếu chưa xác định nguyên nhân.
Thuốc an thần
Không nên dùng để điều trị tiêu chảy mạn do tâm lý nếu chưa đánh giá đầy đủ.
Thuốc hoạt huyết
Không dùng khi đang đi ngoài ra máu hoặc dùng thuốc chống đông.
Thuốc cố sáp
Không dùng sớm khi thấp nhiệt, nhiễm trùng hoặc tà thực còn rõ.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Tỳ chủ vận hóa, thăng thanh; Vị chủ thu nạp và giáng trọc; Đại trường chủ truyền đạo; Can chủ sơ tiết; Thận chủ đóng mở và ôn dưỡng Tỳ dương.
Tỳ khí hư làm thanh khí không thăng, thủy thấp hạ chú, sinh tiêu chảy.
Can khí uất kết, hoành nghịch khắc Tỳ, làm đau bụng và tiêu chảy tăng theo tình chí.
Thận dương hư không ôn được Tỳ, gây tiêu chảy gần sáng, sợ lạnh và lưng gối mỏi.
Bệnh kéo dài làm khí huyết không thông, hình thành huyết ứ và đau cố định.
Nếu thấp nhiệt hoặc tà độc chưa hết, người bệnh có thể đại tiện nhầy máu, mót rặn, hậu môn nóng rát.
Bệnh cơ có thể khái quát:
Tỳ hư là gốc.
Thấp trọc, khí trệ và huyết ứ là ngọn.
Can và Thận tham gia vào quá trình bệnh kéo dài.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Bệnh cơ
Tỳ khí hư làm vận hóa suy giảm, thanh khí không thăng, thủy thấp hạ chú Đại trường.
Chứng trạng: Tiêu chảy kéo dài hoặc tái phát, phân lỏng nát, có thể lẫn thức ăn chưa tiêu, ăn ít, đầy bụng sau ăn, ăn thức ăn nhiều dầu thì đi ngoài tăng, mệt mỏi, sắc mặt vàng nhạt, lưỡi nhạt có dấu răng, rêu trắng, mạch tế nhược.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, thấm thấp chỉ tả.
Phương thang: Sâm linh bạch truật tán gia giảm gồm đảng sâm, bạch truật, phục linh, hoài sơn dược, bạch biển đậu, liên tử, ý dĩ nhân, sa nhân, cát cánh và chích cam thảo.
Gia giảm
Đầy bụng: gia trần bì, mộc hương.
Ăn kém: gia kê nội kim, thần khúc.
Tiêu chảy nhiều: gia khiếm thực, ô mai.
Trung khí hạ hãm, sa trực tràng: phối Bổ trung ích khí thang, trọng dụng hoàng kỳ và đảng sâm.
Chú ý
Không dùng phép bổ sáp khi còn sốt, phân mủ máu, rêu vàng nhớt hoặc nghi nhiễm trùng.
Bệnh cơ
Tình chí không thư làm Can khí hoành nghịch, Tỳ mất kiện vận, khí cơ Đại trường rối loạn.
Chứng trạng: Đau bụng và tiêu chảy tăng khi lo âu, tức giận hoặc căng thẳng; đau rồi muốn đi ngoài, đại tiện xong giảm; tức ngực sườn, ợ hơi, ăn ít, bụng đầy, lưỡi hồng nhạt hoặc hơi đỏ, rêu mỏng, mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can kiện Tỳ, điều khí chỉ tả.
Phương thang: Thống tả yếu phương gia giảm gồm bạch truật, bạch thược, trần bì, phòng phong; có thể phối sài hồ, phục linh và chích cam thảo.
Gia giảm
Đau bụng nhiều: gia diên hồ sách, uất kim.
Đầy trướng: gia chỉ xác, hậu phác.
Tiêu chảy nhiều: gia hoài sơn dược, liên tử.
Mất ngủ, lo âu: gia hợp hoan bì, dạ giao đằng.
Bệnh cơ
Bệnh lâu ngày tổn thương Tỳ Thận, mệnh môn hỏa suy, không ôn dưỡng được Đại trường.
Chứng trạng: Tiêu chảy gần sáng, đau bụng quanh rốn, bụng sôi, đi ngoài xong giảm, phân lỏng có thức ăn chưa tiêu, sợ lạnh, tay chân lạnh, lưng gối mỏi yếu, lưỡi nhạt bệu rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trầm trì.
Phép trị
Ôn bổ Tỳ Thận, cố sáp chỉ tả.
Phương thang: Tứ thần hoàn hợp Lý trung thang gia giảm gồm bổ cốt chỉ, nhục đậu khấu, ngô thù du, ngũ vị tử, đảng sâm, bạch truật, can khương và chích cam thảo.
Gia giảm
Đau lạnh nhiều: gia cao lương khương.
Khí hư rõ: gia hoàng kỳ.
Sa trực tràng: gia thăng ma, sài hồ lượng nhỏ.
Tiêu chảy kéo dài: gia khiếm thực, kha tử theo chứng.
Chú ý
Không dùng thuốc cố sáp khi còn thấp nhiệt, phân mủ máu, sốt hoặc mót rặn rõ.
Bệnh cơ
Tỳ dương suy, trung tiêu mất sự ôn dưỡng, vận hóa và truyền đạo đều chậm.
Chứng trạng: Tiêu chảy phân trong loãng, bệnh tăng khi ăn đồ sống lạnh, đau bụng âm ỉ, thích ấm, thích ấn, ăn kém, bụng sôi, tay chân lạnh, lưỡi nhạt rêu trắng ẩm, mạch trầm trì.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, tán hàn chỉ tả.
Phương thang: Lý trung thang gia giảm gồm đảng sâm, bạch truật, can khương và chích cam thảo; dương hư rõ mới cân nhắc Phụ tử lý trung thang dưới sự theo dõi chuyên môn.
Gia giảm
Đau bụng: gia bạch thược, cao lương khương.
Đầy bụng: gia mộc hương, sa nhân.
Nhầy trắng nhiều: gia trần bì, bán hạ.
Chú ý
Phụ tử có độc tính, không được tự sử dụng. Không dùng phép ôn nhiệt khi có sốt, khát, lưỡi đỏ hoặc phân nhầy máu nóng rát.
Bệnh cơ
Tỳ vận hóa suy, thấp tích hóa nhiệt, uẩn kết ở Đại trường và làm tổn thương huyết lạc.
Chứng trạng: Tiêu chảy, phân lẫn nhầy hoặc máu, mót rặn, hậu môn nóng rát, đau bụng, miệng đắng nhớt, tiểu vàng, lưỡi đỏ rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, điều khí hòa huyết.
Phương thang: Bạch đầu ông thang hoặc Cát căn cầm liên thang gia giảm gồm bạch đầu ông, hoàng liên, hoàng bá, tần bì; hoặc cát căn, hoàng cầm, hoàng liên và chích cam thảo.
Gia giảm
Nhầy nhiều: gia hoắc hương, bội lan.
Máu trong phân: gia địa du, hòe hoa theo chứng.
Mót rặn: gia mộc hương, binh lang lượng thích hợp.
Chú ý
Phân có máu và mót rặn cần nội soi hoặc xét nghiệm phù hợp, không tự điều trị như “thấp nhiệt”.
Bệnh cơ
Bệnh kéo dài làm khí cơ Trường phủ không thông, huyết hành trì trệ, ứ trở lạc mạch.
Chứng trạng: Tiêu chảy kéo dài, đại tiện xong vẫn không hết, đau bụng như kim châm, đau cố định, ấn đau tăng, phân có thể lẫn máu sẫm, sắc mặt tối, miệng khô nhưng không muốn uống, lưỡi tím hoặc có điểm ứ, mạch huyền sáp.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, hóa ứ thông lạc.
Phương thang: Thiếu phúc trục ứ thang gia giảm gồm đương quy, xuyên khung, xích thược, bồ hoàng, ngũ linh chi, diên hồ sách, một dược, hương phụ và ô dược; các vị ôn như tiểu hồi, can khương, nhục quế chỉ dùng khi có hàn.
Gia giảm
Thấp nhiệt chưa hết: phối bạch đầu ông, hoàng liên, tần bì.
Khí hư: gia đảng sâm, hoàng kỳ.
Đau nhiều: gia uất kim, mộc hương.
Chú ý
Không dùng thuốc hoạt huyết khi đang đi ngoài ra nhiều máu, thiếu máu, tiểu cầu thấp hoặc dùng thuốc chống đông.
Bệnh cơ
Tỳ khí hư lâu ngày, thanh dương không thăng, trung khí hạ hãm, Đại trường mất sự nâng đỡ.
Chứng trạng: Tiêu chảy kéo dài, ăn xong dễ đi ngoài, mệt mỏi, hơi thở ngắn, bụng sa nặng, có thể sa trực tràng, tiếng nói nhỏ, lưỡi nhạt, mạch hư nhược.
Phép trị
Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.
Phương thang: Bổ trung ích khí thang gia giảm gồm hoàng kỳ, đảng sâm, bạch truật, chích cam thảo, đương quy, trần bì, thăng ma và sài hồ.
Gia giảm
Tiêu chảy nhiều: gia hoài sơn dược, liên tử.
Đầy bụng: gia chỉ xác lượng thích hợp, mộc hương.
Ăn kém: gia sa nhân, kê nội kim.
Bệnh cơ
Tiêu chảy kéo dài làm khí và tân dịch cùng hao tổn; Tỳ khí suy, Đại trường mất nhu dưỡng.
Chứng trạng: Tiêu chảy kéo dài, mệt, hơi thở ngắn, miệng khô, khát, hồi hộp, da khô, lưỡi đỏ nhạt hoặc khô ít rêu, mạch tế nhược.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, sinh tân kiện Tỳ.
Phương thang: Sinh mạch tán hợp Sâm linh bạch truật tán gia giảm gồm đảng sâm hoặc thái tử sâm, mạch môn đông, ngũ vị tử, bạch truật, phục linh và hoài sơn dược.
Gia giảm
Miệng khô: gia ngọc trúc, bắc sa sâm.
Ăn kém: gia sa nhân, kê nội kim.
Tiêu chảy: gia liên tử, khiếm thực.
CHÂM CỨU
Châm cứu có thể hỗ trợ điều hòa chức năng Tỳ Vị, giảm đau bụng và cải thiện đại tiện ở người bệnh ổn định. Châm cứu không thay thế việc tìm nguyên nhân của tiêu chảy mạn.
Huyệt thường dùng
Vị-25 Thiên khu
Vị-36 Túc tam lý
Vị-37 Thượng cự hư
Nhâm-12 Trung quản
Nhâm-6 Khí hải
Nhâm-4 Quan nguyên
Tỳ-6 Tam âm giao
Tỳ-9 Âm lăng tuyền
Bàng quang-20 Tỳ du
Bàng quang-23 Thận du
Bàng quang-25 Đại trường du
Can-3 Thái xung
Phối huyệt tham khảo
Tỳ khí hư: Vị-36 Túc tam lý, Bàng quang-20 Tỳ du, Nhâm-6 Khí hải.
Can khí phạm Tỳ: Can-3 Thái xung, Tỳ-6 Tam âm giao, Vị-25 Thiên khu.
Tỳ Thận dương hư: Nhâm-4 Quan nguyên, Bàng quang-23 Thận du, Vị-36 Túc tam lý.
Thấp nhiệt: Tỳ-9 Âm lăng tuyền, Đại trường-11 Khúc trì, Vị-37 Thượng cự hư.
Mót rặn: Vị-25 Thiên khu, Vị-37 Thượng cự hư, Bàng quang-25 Đại trường du.
Không châm sâu vùng bụng khi đau dữ dội, có khối, bụng chướng hoặc nghi thủng hay tắc ruột.
CỨU NGẢI
Cứu ngải thích hợp hơn với Tỳ Vị hư hàn, Tỳ Thận dương hư và trung khí hạ hãm.
Huyệt thường dùng
Nhâm-8 Thần khuyết
Nhâm-6 Khí hải
Nhâm-4 Quan nguyên
Vị-36 Túc tam lý
Bàng quang-20 Tỳ du
Bàng quang-23 Thận du
Không cứu khi sốt, khát, lưỡi đỏ rêu vàng, phân có máu, bụng chướng hoặc đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
XOA BÓP VÀ GIÁC HƠI
Có thể day nhẹ Vị-36 Túc tam lý, Tâm bào-6 Nội quan, Tỳ-6 Tam âm giao và Can-3 Thái xung.
Không xoa bóp mạnh vùng bụng khi đau, chướng hoặc có khối.
Không giác hơi trực tiếp lên bụng, vết mổ hoặc vị trí đau chưa rõ nguyên nhân.
Hồng ngoại, sáp trị liệu và giác hơi không điều trị được viêm ruột thực thể, nhiễm trùng, khối u hoặc bệnh viêm ruột.
ĐIỀU DƯỠNG ĂN UỐNG
Ăn đủ năng lượng và chất đạm.
Chia nhỏ bữa nếu đầy bụng.
Nhai kỹ.
Điều chỉnh chất xơ theo tình trạng.
Uống đủ nước.
Bổ sung điện giải khi tiêu chảy nhiều.
Hạn chế rượu bia.
Không ăn thực phẩm ôi thiu.
Không kiêng quá nhiều loại thực phẩm nếu chưa xác định không dung nạp.
Không chỉ ăn cháo kéo dài.
Người tiêu chảy sau sữa có thể thử giảm lactose trong thời gian ngắn và đánh giá lại.
Người có bệnh celiac chỉ ăn không gluten sau khi được chẩn đoán đúng, vì tự kiêng trước xét nghiệm có thể làm khó xác định bệnh.
DƯỢC THIỆN THAM KHẢO
Tỳ khí hư
Cháo hoài sơn dược, liên tử, bạch biển đậu.
Tỳ Thận dương hư
Cháo hoài sơn dược, khiếm thực và một lượng nhỏ sinh khương.
Khí âm lưỡng hư
Cháo ngọc trúc, bắc sa sâm hoặc mạch môn đông lượng vừa.
Ăn kém, người gầy
Cháo gạo tẻ phối thịt nạc, cá hoặc trứng theo khả năng tiêu hóa.
Không dùng nước gừng đặc khi có sốt, khát, phân máu, nóng rát hậu môn hoặc lưỡi đỏ.
PHÒNG BỆNH
Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Dùng nước sạch.
Nấu chín thức ăn.
Không ăn thực phẩm hỏng.
Dùng kháng sinh đúng chỉ định.
Không lạm dụng thuốc nhuận tràng.
Điều trị ký sinh trùng khi được xác định.
Tái khám khi tiêu chảy kéo dài.
Tham gia tầm soát ung thư đại trực tràng theo tuổi và nguy cơ.
Duy trì vận động và giấc ngủ phù hợp.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Ghi lại số lần và tính chất phân.
Theo dõi cân nặng.
Kiểm tra thiếu máu và dinh dưỡng.
Xét nghiệm phân khi có chỉ định.
Nội soi khi có dấu hiệu cảnh báo.
Thông báo toàn bộ thuốc đang sử dụng.
Bù nước và điện giải khi tiêu chảy.
Tái khám nếu triệu chứng thay đổi.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không gọi mọi tiêu chảy kéo dài là viêm ruột mạn tính.
Không tự dùng kháng sinh dài ngày.
Không tự dùng atropin.
Không dùng thuốc an thần để chữa tiêu chảy.
Không thụt tỏi hoặc hoàng liên.
Không tự dùng thuốc cầm tiêu chảy khi phân có máu.
Không dùng thuốc hoạt huyết khi đang chảy máu.
Không kiêng khem quá mức.
Không trì hoãn nội soi khi sụt cân hoặc thiếu máu.
Không cho rằng triệu chứng giảm nghĩa là tổn thương đã khỏi.
Nói tóm lại
Viêm ruột mạn tính là cách gọi rộng, không phải một chẩn đoán duy nhất. Tiêu chảy kéo dài có thể liên quan đến nhiễm trùng, ký sinh trùng, bệnh Crohn, viêm đại tràng loét, viêm đại tràng vi thể, bệnh celiac, suy tụy, bệnh nội tiết, thuốc, ung thư hoặc hội chứng ruột kích thích.
Chẩn đoán cần căn cứ tính chất phân, triệu chứng toàn thân, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, nội soi, sinh thiết và hình ảnh học khi cần. Việc điều trị phải hướng vào nguyên nhân, không nên chỉ cầm tiêu chảy.
Theo Trung y, bệnh thuộc phạm vi Cửu tiết, Cửu lỵ và Phúc thống. Bệnh thường lấy Tỳ hư làm gốc, thấp trọc, khí trệ và huyết ứ làm ngọn; bệnh lâu ngày có thể liên lụy Can và Thận.
Các thể thường gặp gồm Tỳ Vị khí hư, Can khí phạm Tỳ, Tỳ Thận dương hư, Tỳ Vị hư hàn, thấp nhiệt Đại trường, khí trệ huyết ứ, trung khí hạ hãm và khí âm lưỡng hư.
Thuốc Trung y, châm cứu và điều dưỡng có thể hỗ trợ theo chứng trạng, nhưng không thay thế việc xác định nguyên nhân, điều trị nhiễm trùng, bệnh viêm ruột, kém hấp thu hoặc khối u.
Trường Xuân biên soạn