Viêm mũi dị ứng
Những tài liệu tham khảo:
Biểu hiện lâm sàng của viêm mũi dị ứng là gì?
Viêm mũi dị ứng là bệnh dị ứng xảy ra ở niêm mạc mũi, do niêm mạc mũi tăng tính phản ứng nên biểu hiện lâm sàng là hắt hơi kịch phát, chảy nước mũi lượng nhiều và nghẹt mũi.
(1) Hắt hơi Hàng ngày thường có những cơn hắt hơi kịch phát, mỗi lần lên đến 10-20 cái. (2) Nước mũi: Lượng nước mũi trong như nước thường nhiều, nặng thì chảy như nước. Thường gây viêm tiền đình mũi và bong tróc môi trên. (3) Nghẹt mũi nặng nhẹ khác nhau, viêm mũi theo mùa gây nghẹt mũi do niêm mạc mũi sưng tấy. (4) Ngứa mũi Hầu hết bệnh nhân đều bị ngứa mũi, viêm mũi theo mùa còn kèm theo ngứa mắt và sung huyết kết mạc, ngứa họng, ngứa vòm miệng, ngứa tai cũng thường xảy ra. (5) Hạ đường huyết Do niêm mạc mũi phù nề rõ ràng nên xảy ra hiện tượng hạ đường huyết.
Soi mũi thường thấy niêm mạc phù nề nhợt nhạt hoặc xám hồng, đặc biệt ở cuốn mũi dưới. Có một lượng lớn chất tiết giống như nước trong suốt trong đường mũi làm tắc nghẽn đường mũi.
Dị nguyên nào dễ gây viêm mũi dị ứng?
Dị ứng tức là sau khi cơ thể tiếp xúc với một chất lạ nào đó thì lần sau tiếp xúc lại chất này sẽ có phản ứng bất thường. Viêm mũi dị ứng có thể do các chất gây dị ứng khác nhau gây ra:
(1) Bụi nhà Bụi nhà là chất gây dị ứng phổ biến nhất. Nó bao gồm sợi, nấm mốc, lông người và động vật, vi khuẩn và thức ăn thừa, cùng những thứ khác. Bụi trong ngôi nhà cũ ẩm thấp có tính kháng nguyên mạnh. Mạt bụi đã được xác định là chất gây dị ứng có liên quan.
(2) Phấn hoa cỏ Các phản ứng dị ứng do phấn hoa gây ra là rất phổ biến, đặc biệt là đối với phấn hoa cỏ. Khi trời khô hanh, có gió, lượng phấn hoa bay trong không khí là lớn nhất, lúc này triệu chứng của người bệnh cũng nặng nề nhất. Phấn hoa gây dị ứng ở một số ít người bị sốt cỏ khô là phấn hoa cây.
(3) Da lông tóc người Biểu hiện sớm nhất của lông người thường là phản ứng dương tính khi xét nghiệm da. Thợ cắt tóc, móng chân, v.v. có thể bị nhạy cảm.
(4) Da lông động vật Da lông động vật là chất phản ứng mạnh. Hầu như tất cả các loài động vật có vú tiếp xúc gần gũi với con người đều có thể gây mẫn cảm cho con người. Vật nuôi trong nhà (chó, mèo cảnh), chó nuôi và mèo, gia súc, chó, bò, ngựa và dê, v.v.
(5) Nấm Phân bố rộng rãi trong tự nhiên, chủ yếu tồn tại trong đất và các chất hữu cơ đang phân hủy. Cả sợi nấm và bào tử đều gây dị ứng, nhưng bào tử mạnh hơn. Các loài nấm phổ biến nhất là Cladomycetes, Alternaria, Penicillium, Aspergillus và Saccharomyces. Nhiệt độ cao trong nhà và độ ẩm tối có lợi cho sự phát triển của nấm. Đối với hoa cảnh trong nhà, đất trong chậu hoa thường là nơi tốt cho nấm phát triển.
(6) Lông vũ Lông vũ của gia cầm hoặc bộ trải giường, gối và quần áo, và lông rụng của các loài chim cảnh trong nhà đều có thể là chất gây dị ứng.
(7) Chất gây dị ứng qua đường tiêu hóa Sữa, trứng, cá và tôm, thịt, trái cây và thậm chí một số loại rau đều có thể trở thành chất gây dị ứng.
(8) Các chất gây dị ứng nghề nghiệp Công nhân dược phẩm có thể bị dị ứng với Phan tả diệp (senna), bột Tùng phấn (lycopodium) hoặc rễ cây xà phòng. Bột lycopodium còn được sử dụng trong ngành cao su, kim loại và mỹ phẩm. Thợ mộc có thể bị dị ứng với một số loại cây nhiệt đới. Hạt thầu dầu có thể gây viêm mũi và hen suyễn nghiêm trọng. Nhân viên phòng thí nghiệm tiếp xúc với côn trùng có thể có phản ứng dị tính cụ thể đối với châu chấu, bọ cánh cứng Colorado và gián.
Làm thế nào để ngăn ngừa sự xuất hiện của viêm mũi dị ứng?
Sự xuất hiện của viêm mũi dị ứng có liên quan chặt chẽ đến sự nhạy cảm của các chất gây dị ứng. Vì vậy, đối với các chất gây dị ứng đã được xác định, nên tránh tiếp xúc càng nhiều càng tốt. Người bị dị ứng phấn hoa khô nên hạn chế hoạt động ngoài trời trong thời gian phát tán phấn hoa, người bị viêm mũi lâu năm nên cải thiện môi trường sống, ngừng nuôi chó mèo, thay thảm và ga trải giường bằng lông vũ, giảm bụi trong nhà và thực hiện các biện pháp như thông gió trong nhà và phơi quần áo, là những việc làm có lợi.
Về chế độ ăn uống, tránh ăn đồ sống, đồ lạnh, nhiều dầu mỡ, tanh. Đối với viêm mũi dị ứng do ăn phải chất gây dị ứng, tránh ăn phải chất gây dị ứng tương ứng.
Lúc bình thường, chúng ta nên chú ý tập thể dục, tăng cường thể chất, tránh bị cảm lạnh. Đồng thời, nên chú ý quan sát, tìm kiếm động cơ, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng cần loại bỏ hoặc tránh càng nhiều càng tốt.
Y học Cổ truyền có kinh nghiệm và đặc điểm độc đáo trong việc chẩn đoán và điều trị căn bệnh này. Bệnh này khởi phát chủ yếu là do phế, tỳ, thận hư yếu, khí hư và ứ huyết, mà biểu hiện ở phế, nhưng những thay đổi bệnh lý của nó có mối quan hệ nhất định với hai tạng tỳ và thận.
Y học cổ truyền gọi căn bệnh này là “Tỵ cừu” (鼻鼽) Nghẹt mũi và “Cừu thế” (鼽涕) Nghẹt mũi chảy nước mũi.
I/Điều trị nội khoa
① Hội chứng phế hư vệ nhược: Nghẹt mũi hắt hơi dễ xảy ra khi gặp gió lạnh, ngứa mũi và hắt hơi, nghẹt mũi chảy nước mũi trong, niêm mạc mũi trắng nhạt, ngứa họng và ho, dễ cảm mạo, tự hãn ghét gió, chất lưỡi nhạt rêu lưỡi trắng, mạch nhược.
Trị pháp: Ôn phế thực vệ, khứ phong tán hàn.
Xử phương: Ôn phế chỉ lưu đan hợp Quế chi thang gia giảm : Hồng sâm 12g, Quế chi 10g, Bạch thược 12g, Kinh giới 10g, Tế tân 3g, Kha tử 10g, Ngư não thạch 12g, Cam thảo 6g, Sinh khương 3g, Đại táo 5g.Nghẹt mũi nặng, gia Tân di 10g, Bạch chỉ 12g; Khi bệnh tạm ổn định nên uống Ngọc bình phong tán để củng cố hiệu quả điều trị.
② Hội chứng tỳ vị suy yếu: Viêm nghẹt mũi tái phát, kéo dài không lành, buổi sáng dễ phát tác, đau mũi và trướng muộn, hắt hơi liên tục, nghẹt mũi khá nặng, chảy nhiều nước mũi lỏng màu trắng và hơi dính, niêm mạc mũi trắng xanh hoặc trắng xám, phù nề rõ rệt hoặc có polyp, nặng đầu, thân thể mỏi mệt, yếu sức, ăn ít phân lỏng nát; Chất lưỡi nhạt cà có dấu răng, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoãn nhược.
Trị pháp: Kiện tỳ ích khí, thăng thanh hoá trọc.
Xử phương: Bổ trung ích khí thang hợp Khương hoạt thắng thấp: Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 12g, Trần bì 15g, Thăng ma 6g, Đảng sâm 15g, Khương hoạt 10g, Phòng phong 12g, Cao bản 10g, Cát căn 12g, Bạch chỉ 12g, Cam thảo 6g.
Nhiều nước mũi, niêm mạc mũi phù nề nặng, gia Phục linh 20g; Khi bệnh tạm ổn định nên uống Bổ trung ích khí hoàn để củng cố hiệu quả trị liệu..
③Hội chứng thận và Đốc mạch dương hư: Viêm mũi kéo dài nhiều năm và tái phát nhiều lần, đặc biệt là vào mùa đông. Cảm lạnh ở mũi, ngứa và hắt hơi, chảy nước mũi trong, chảy nhiều, niêm mạc mũi nhợt nhạt và phù nề với những thay đổi dạng polyp, thân thể lạnh và sợ lạnh, đau và lạnh ở thắt lưng và đầu gối, ù tai và khó nghe; Chất lưỡi nhạt rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.
Trị pháp: Ôn thận ích đốc (mạch), tán hàn chỉ cừu (nghẹt mũi)
Xử phương: Kim quỹ thận khí hoàn hợp Ma hoàng phụ tử tế tân thang gia giảm: Chế phụ tử 10g, Quế chi 10g, Ma hoàng 6g, Tế tân 3g, Phục linh 20g, Thục địa hoàng 15g, Sơn dược 12g, Trạch tả 15g, Ngũ vị tử 12g, Ích trí nhân 12g, Kim anh tử 12g, Cam thảo 6g.
Nghẹt mũi nặng gia Thương nhĩ tử 10g, Tân di 10g; Đau đầu, lạnh đầu, gia Ngô thù du 10g; Bệnh ổn định nên tiếp tục uống Kim quỹ thận khí hoàn.
④ Hội chứng khí hư huyết ứ: Nghẹt mũi hắt hơi liên tục, tái phát thất thường, bệnh kéo dài không khỏi, nghẹt mũi chảy nước mũi, niêm mạc mũi ảm đạm, tối nhạt hoặc đỏ sẫm, phì đại cuốn mũi, thường thay đổi đa hình hoặc hình thành polyp, đau đầu, đầu trướng, khó thở và yếu sức; Chất lưỡi tối nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế sáp.
Trị pháp: Ích khí ôn dương, hoạt huyết hoá ứ.
Xử phương: Thực vệ hoà vinh thang gia giảm: Hoàng kỳ 30g, Đảng sâm 30g, Bạch truật 15g, Đương quy 15g, Bạch thược 15g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 10g, Xuyên khung 12g, Bạch chỉ 12g, Tân di 10g Địa long 15g, Quế chi 6g, Cam thảo 6g. Niêm mạch mũi thay đổi đa hình hoặc hình thành polyp, gia Phục linh 20g, Cương tàm 15g.
II/ Điều trị ngoại khoa:
① Thuốc nhỏ mũi Cừu ninh (Ô mai, Thuyền y, Phòng phong, Hoàng kỳ, sắc nước và cô đặc, nhỏ mũi).
② Bàn vân tán (Nga bất thực thảo, Xuyên khung, Tế tân, Tân di, Thanh đại, cộng chung tán bột, thổi vào mũi hoặc chấm vào bông nhét vào mũi. ). Nếu bạn bị polyp mũi hoặc biến dạng polyp, hãy dùng bột Não sa (Não sa, Khinh phấn, Băng phiến, Hùng hoàng, tán cực nhuyễn để dùng) để thổi hoặc nhét vào bên trong mũi hoặc polyp. ③ Bột Thương nhĩ (Thương nhĩ tử, Tân di, Bạch chỉ, Bạc hà, Xạ hương, tán cực nhuyễn hoà nước nấu lên xông mũi.
III/ Đơn nghiệm phương liệu pháp
①Tất bát, Lương khương, Xương bồ, Bạch chỉ, xuyên khung, Tế tân lượng bằng nhau sấy nóng chườm vào thóp và trán, mỗi ngày 1 lần.
② Hoàng kỳ 30g, Bạch truật 15g, Phòng phong 12g, Bạch chỉ 15g, Tân di 12g, Địa long 15g, Thuyền y 12g, Ô mai 12g, Cam thảo 10g. Nghiền thành bột, mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần.
IV/ Liệu pháp châm cứu ①Nhĩ châm : Châm cứu hoặc dùng các huyệt : Tỵ, Nội tỵ, Phế, Tỳ , Thận, Nội tiết, Thận thượng tuyến, Bì chất hạ.
②Thể châm: Dùng các huyệt Ngênh hương, Phong trì, Ấn đường, Bách hội, Túc tam lý, cứu bằng điếu ngải, dùng dịch tiêm Đương quy, tiêm mỗi huyệt 0,5 ~1ml, cách ngày 1 lần.
V/ Vật lý trị liệu ① Sử dụng sóng siêu ngắn hoặc tia hồng ngoại: Điện li ion, v.v. để chiếu xạ mũi hoặc trị liệu xuyên thấu. ② Liệu pháp áp lạnh: Sử dụng nitơ lỏng để đóng băng cuốn mũi dưới.
Tóm lại, có thể thấy rằng việc điều trị toàn diện bệnh viêm mũi dị ứng có thể bổ sung những ưu điểm của y học cổ truyền và phương Tây, nâng cao thể lực, chú trọng điều trị tận gốc, do đó, điều trị toàn diện thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng.
Ly Nghị Nguyễn
28/8/2023