Khái quát
Viêm gan ở trẻ em có thể do virus, nhiễm khuẩn, rối loạn chuyển hóa, bất thường đường mật hoặc nhiều nguyên nhân khác. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vàng da kéo dài không phải lúc nào cũng do viêm gan; nhiều trường hợp thực chất là chứng ứ mật trong gan hoặc ngoài gan.
Biểu hiện thường gặp gồm vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm, phân nhạt màu, gan hoặc lách to, bú kém, nôn, tiêu chảy, chậm tăng cân và mệt mỏi. Trường hợp nặng có thể xuất hiện xuất huyết, cổ trướng, co giật, rối loạn ý thức hoặc suy gan.
Trong Trung y, bệnh có thể được xem xét trong phạm vi các chứng “Hoàng đản” 黃疸, “Thai hoàng” 胎黃, “Hiếp thống” 脅痛, “Tích tụ” 積聚 và “Cam tích” 疳積.
Bệnh vị chủ yếu ở Can, Đởm, Tỳ và Vị. Bệnh cơ thường lấy thấp tà làm trọng tâm, trên nền Tỳ thường bất túc của trẻ nhỏ. Thấp có thể kết với nhiệt, hóa độc, trở ngại Can Đởm; cũng có thể thuộc hàn thấp do Tỳ dương suy yếu. Bệnh kéo dài còn có thể hình thành khí trệ, huyết ứ hoặc Can Thận âm hư.
Đặc điểm sinh lý và bệnh lý ở trẻ
Trung y cho rằng trẻ nhỏ có đặc điểm “Tỳ thường bất túc”, tức chức năng vận hóa của Tỳ Vị chưa hoàn thiện, dễ bị tổn thương bởi ăn uống và thuốc men.
Trẻ cũng có đặc điểm “dương thường hữu dư, âm thường bất túc”, bệnh thường phát triển nhanh và dễ hóa nhiệt. Vì vậy, thấp tà khi lưu lại trong cơ thể trẻ thường dễ kết với nhiệt, hun đốt Can Đởm và phát thành hoàng đản.
Mặt khác, cơ thể trẻ non yếu, chính khí chưa đầy đủ. Khi tà khí mạnh hoặc bệnh kéo dài, bệnh có thể nhanh chóng từ thực chuyển hư, tạo nên tình trạng hư thực xen kẽ.
Nguyên nhân và bệnh cơ
Ngoại cảm thấp nhiệt, dịch độc
Vào mùa nóng ẩm, thấp nhiệt hoặc dịch độc có thể xâm nhập cơ thể. Tà khí vào Trung tiêu làm Tỳ Vị mất vận hóa, thấp nhiệt không được hóa giải, dần hun đốt Can Đởm.
Can mất sơ tiết, Đởm dịch không theo đường bình thường mà tràn ra da, mắt và tiểu tiện, từ đó phát thành vàng da.
Ăn uống không điều độ
Trẻ nhỏ chưa biết tiết chế, nếu ăn quá nhiều thức ăn dầu mỡ, ngọt béo, sống lạnh hoặc khó tiêu sẽ làm tổn thương Tỳ Vị.
Tỳ mất kiện vận, thấp trọc sinh ra. Thấp trọc lưu lại lâu ngày có thể hóa nhiệt, ảnh hưởng Can Đởm và làm Đởm dịch bài tiết không thông.
Tỳ Vị hư hàn
Trẻ bẩm sinh Tỳ dương yếu, ăn nhiều đồ lạnh hoặc dùng thuốc đắng lạnh kéo dài có thể làm dương khí Trung tiêu bị tổn thương.
Tỳ dương không đủ vận hóa thủy thấp, hàn thấp tích lại, làm da và mắt vàng tối, ăn ít, bụng đầy, phân lỏng và tay chân lạnh.
Khí trệ huyết ứ
Can Đởm khí cơ không thông lâu ngày có thể làm huyết hành trở ngại. Thấp trọc và huyết ứ kết lại khiến vùng hạ sườn đau cố định, gan lách to hoặc cứng, sắc mặt tối và lưỡi tím.
Can Thận âm hư
Bệnh kéo dài, sốt, thấp nhiệt hoặc thuốc khổ hàn làm hao tổn âm dịch. Can Thận âm hư khiến trẻ miệng khô, nóng âm ỉ, mất ngủ, đau âm ỉ hạ sườn và lưỡi đỏ ít rêu.
Biện chứng luận trị
Thấp nhiệt uẩn kết
Biểu hiện
Vàng mắt và vàng da, màu vàng tươi hoặc vàng đậm, có thể sốt hoặc hơi sợ lạnh, miệng khô, bứt rứt, buồn nôn, chán ăn, bụng đầy, tiểu ít màu vàng đỏ, đại tiện táo hoặc phân lỏng, lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch sác.
Nếu thấp nặng hơn nhiệt, trẻ thường mệt mỏi nặng nề, vàng da không tươi, sốt nhẹ hoặc không sốt, lưỡi bệu, rêu trắng nhớt.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn kết Trung tiêu, hun đốt Can Đởm, làm Đởm dịch tràn ra ngoài.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, giải độc, thoái hoàng.
Phương thang
Nhiệt nặng hơn thấp dùng Nhân Trần Hao Thang gia giảm.
Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng, Trạch tả, Xa tiền tử, Hậu phác.
Thấp nặng hơn nhiệt dùng Nhân Trần Ngũ Linh Tán hợp Bình Vị Tán gia giảm.
Nhân trần, Phục linh, Trạch tả, Trư linh, Bạch truật, Thương truật, Hậu phác, Trần bì.
Gia giảm
Sốt có thể gia Sài hồ, Hoàng cầm.
Buồn nôn có thể gia Trúc nhự, Bán hạ chế.
Đau tức hạ sườn có thể gia Uất kim, Phật thủ.
Vàng da rõ có thể gia Bạch mao căn, Hổ trượng.
Táo bón chỉ được cân nhắc thuốc thông phủ khi thực nhiệt rõ, không tự dùng ở trẻ nhỏ.
Chú ý
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ vàng da cần xác định nguyên nhân trước khi dùng thuốc. Không nên chỉ căn cứ màu vàng của da để cho dùng Nhân trần, Đại hoàng hoặc thuốc thanh nhiệt.
Thấp nhiệt khốn Tỳ
Biểu hiện
Mệt mỏi, bú hoặc ăn ít, buồn nôn, ngán dầu mỡ, bụng đầy, tiểu ít vàng, phân sền sệt, lưỡi rêu trắng nhớt hoặc vàng nhớt.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt vây khốn Trung tiêu, Tỳ mất kiện vận, thanh dương không thăng.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, phương hương hóa trọc, kiện Tỳ hòa Trung.
Phương thang
Cam Lộ Tiêu Độc Đan gia giảm.
Nhân trần, Hoạt thạch, Hoàng cầm, Hoắc hương, Liên kiều, Mộc thông, Bạch đậu khấu, Bạc hà.
Gia giảm
Tiểu tiện khó có thể gia Phục linh, Trạch tả, Xa tiền tử.
Nôn nhiều bỏ Bạc hà, gia Trúc nhự, Bán hạ chế.
Đầy bụng gia Chỉ xác, Đại phúc bì.
Ăn kém gia Sơn tra, Mạch nha, Kê nội kim.
Hàn thấp ngưng trệ
Biểu hiện
Da và mắt vàng tối, sắc vàng không tươi, ăn ít, bụng đầy, có thể nôn, đau tức hạ sườn, sợ lạnh, tay chân lạnh, cơ thể nặng nề, phân lỏng, lưỡi nhạt, rêu trắng trơn, mạch trầm trì.
Bệnh cơ
Tỳ dương suy yếu, hàn thấp tích lại ở Trung tiêu, Can Đởm sơ tiết không thông.
Phép trị
Ôn dương hóa thấp, kiện Tỳ, lợi Đởm thoái hoàng.
Phương thang
Nhân Trần Truật Phụ Thang gia giảm.
Nhân trần, Bạch truật, Phụ tử chế, Can khương, Phục linh, Trạch tả.
Khí hư rõ có thể gia Hoàng kỳ, Đảng sâm.
Đau bụng do hàn có thể cân nhắc Quế chi hoặc Nhục quế với lượng thích hợp.
Chú ý
Phụ tử có độc, không được tự dùng cho trẻ. Phương này chỉ thích hợp khi hàn thấp và dương hư được xác định rõ.
Nhiệt độc nội hãm
Biểu hiện
Bệnh khởi phát nhanh, vàng da tăng mạnh, sốt cao, khát, bồn chồn, bụng đầy, đại tiện táo, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng dày, mạch huyền sác hoặc hồng đại.
Trường hợp nặng có thể xuất hiện xuất huyết, hành vi bất thường, ngủ gà hoặc hôn mê.
Bệnh cơ
Nhiệt độc thịnh, từ khí phận truyền vào doanh huyết, làm Can Đởm tổn thương và thần minh bị che lấp.
Phép trị
Thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thoái hoàng.
Phương thang
Nhân Trần Hao Thang hợp Hoàng Liên Giải Độc Thang gia giảm.
Nhân trần, Chi tử, Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Liên kiều, Bản lam căn, Bạch mao căn.
Chú ý
Đây có thể tương ứng với viêm gan nặng hoặc suy gan cấp. Trẻ phải được cấp cứu tại bệnh viện; Trung dược không thay thế điều trị hồi sức.
Khí trệ huyết ứ
Biểu hiện
Đau nhói hạ sườn, vị trí cố định, bụng đầy sau ăn, sắc mặt tối, trẻ gầy, gan hoặc lách to và cứng, lưỡi tím tối, có điểm ứ huyết, mạch huyền sáp.
Bệnh cơ
Can khí uất trệ lâu ngày, huyết hành không thông, bệnh nhập lạc.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hoạt huyết hóa ứ, thông lạc.
Phương thang
Cách Hạ Trục Ứ Thang gia giảm.
Đào nhân, Đương quy vĩ, Đan sâm, Uất kim, Xuyên luyện tử, Hương phụ, Hồng hoa, Xuyên khung, Xích thược, Miết giáp.
Chú ý
Trẻ có rối loạn đông máu, xuất huyết hoặc giảm tiểu cầu không được tự dùng thuốc hoạt huyết mạnh.
Can Thận âm hư
Biểu hiện
Miệng khô, thích uống nước, hoa mắt, hồi hộp, lưng gối yếu, lòng bàn tay bàn chân nóng, ngủ không yên, đau âm ỉ hạ sườn, phân khô, tiểu vàng, có thể sốt nhẹ kéo dài, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Bệnh kéo dài làm Can Thận âm dịch hao tổn, Can mất nhu dưỡng.
Phép trị
Tư dưỡng Can Thận, nhu Can, thanh hư nhiệt.
Phương thang
Nhất Quán Tiễn gia giảm.
Sinh địa, Bắc sa sâm, Mạch môn, Câu kỷ tử, Đương quy, Bạch thược, Xuyên luyện tử.
Sốt nhẹ có thể gia Thanh hao.
Đau hạ sườn có thể gia Uất kim, Phật thủ.
Lưng gối yếu ở trẻ lớn có thể cân nhắc Đỗ trọng, Tang ký sinh.
Hội chứng ứ mật ở trẻ sơ sinh
Vàng da ở trẻ sơ sinh kéo dài hoặc tái xuất hiện có thể liên quan đến tổn thương tế bào gan, nhiễm trùng, teo hoặc tắc đường mật, mật quánh hay bệnh chuyển hóa bẩm sinh.
Những biểu hiện đáng chú ý gồm:
Vàng da kéo dài trên hai tuần.
Vàng da tăng dần hoặc tái xuất hiện sau khi đã giảm.
Nước tiểu vàng sẫm làm bẩn tã.
Phân nhạt màu, xám hoặc trắng.
Bú kém, nôn, chậm tăng cân.
Gan hoặc lách to.
Chảy máu bất thường.
Trong Trung y, tình trạng này có thể thuộc “Thai hoàng”. Tuy nhiên, thai hoàng không phải một thể bệnh duy nhất mà cần phân biệt thấp nhiệt, hàn thấp, khí huyết ứ trệ và chính hư.
Đặc biệt, phân bạc màu hoặc trắng kéo dài có thể gợi ý tắc mật ngoài gan hoặc teo đường mật. Đây là tình trạng cần được kiểm tra và xử trí sớm; không nên trì hoãn để dùng thuốc thoái hoàng.
Điều dưỡng
Ăn uống và bú sữa
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được nuôi dưỡng căn cứ nguyên nhân và tình trạng hấp thu. Không tự pha sữa quá đặc hoặc thay đổi loại sữa khi chưa được hướng dẫn.
Khi trẻ bú yếu hoặc dễ sặc, nên cho bú ở tư thế đầu và thân hơi cao, lượng vừa phải, chia nhiều lần và vỗ ợ sau bú.
Trẻ lớn nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, đủ năng lượng, chất đạm và vitamin. Không ép ăn quá nhiều khi trẻ vừa bắt đầu thèm ăn trở lại vì Tỳ Vị chưa phục hồi hoàn toàn.
Nghỉ ngơi
Trẻ viêm gan cần được sắp xếp nghỉ ngơi phù hợp. Có thể cho nghe kể chuyện, xem hình, chơi nhẹ hoặc tập thở, tránh chạy nhảy và vận động gắng sức trong giai đoạn bệnh hoạt động.
Khi tình trạng cải thiện, tăng hoạt động từ từ căn cứ sức khỏe và hướng dẫn của bác sĩ.
Không tự dùng thuốc bổ gan
Không nên tự mua các loại thuốc bổ gan, trà thảo mộc, thành dược hoặc thực phẩm bổ sung cho trẻ. Nhiều sản phẩm không rõ thành phần có thể làm tăng gánh nặng chuyển hóa của gan.
Phòng bệnh
Rửa tay, bảo đảm nguồn nước và thực phẩm sạch.
Thực hiện tiêm chủng viêm gan theo lịch hiện hành.
Dụng cụ tiêm chích và thủ thuật phải vô khuẩn.
Phụ nữ mang thai có viêm gan B cần được theo dõi chuyên khoa để dự phòng lây truyền từ mẹ sang con.
Việc trẻ có bú mẹ được hay không cần căn cứ hướng dẫn hiện hành và tình trạng cụ thể của mẹ và bé; không nên tự ngừng bú chỉ vì mẹ có dấu ấn viêm gan.
Dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay
Vàng da kéo dài trên hai tuần hoặc tăng nhanh.
Phân bạc màu, xám hoặc trắng.
Nước tiểu sẫm rõ.
Bú kém, nôn nhiều hoặc bỏ bú.
Sốt cao, ngủ li bì hoặc kích thích bất thường.
Chảy máu rốn, chảy máu chân răng hoặc xuất huyết dưới da.
Bụng trướng, gan to nhanh.
Co giật hoặc rối loạn ý thức.
Không tăng cân hoặc sụt cân.
Kết luận
Theo Trung y, viêm gan và chứng ứ mật ở trẻ em chủ yếu liên quan đến thấp tà, Tỳ Vị bất túc và chức năng sơ tiết của Can Đởm bị trở ngại.
Thấp kết với nhiệt gây vàng da tươi, miệng đắng, tiểu vàng và rêu lưỡi vàng nhớt. Hàn thấp do Tỳ dương suy gây vàng da tối, sợ lạnh, phân lỏng và lưỡi nhạt. Bệnh kéo dài có thể xuất hiện khí trệ huyết ứ hoặc Can Thận âm hư.
Điều trị cần căn cứ thể bệnh để vận dụng các phép thanh nhiệt lợi thấp, giải độc thoái hoàng, kiện Tỳ hóa thấp, ôn dương, sơ Can lý khí, hoạt huyết hoặc dưỡng âm.
Nói tóm lại, trẻ nhỏ biến hóa bệnh nhanh và khả năng chịu thuốc hạn chế. Vàng da ở trẻ sơ sinh có thể do nhiều nguyên nhân nguy hiểm, nhất là tắc nghẽn hoặc teo đường mật. Vì vậy, biện chứng Trung y phải được thực hiện trên cơ sở đã xác định nguyên nhân, phối hợp chặt chẽ với theo dõi và điều trị chuyên khoa nhi.
Trường Xuân biên soạn