Lời dẫn
Viêm dạ dày ruột cấp tính là tình trạng viêm hoặc kích thích xảy ra đột ngột ở dạ dày và ruột. Bệnh thường biểu hiện bằng buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ăn uống kém, đôi khi kèm sốt, đau đầu, đau mình và mệt mỏi.
Nguyên nhân thường gặp nhất là virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, độc tố trong thực phẩm hoặc thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn. Một số trường hợp xuất hiện sau khi ăn quá nhiều, uống nhiều rượu hoặc dùng thuốc kích thích đường tiêu hóa.
Phần lớn trường hợp nhẹ có thể tự ổn định sau vài ngày nếu người bệnh được bù đủ nước, nghỉ ngơi và ăn uống phù hợp. Tuy nhiên, nôn và tiêu chảy nhiều có thể nhanh chóng gây mất nước và rối loạn điện giải, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ có thai và người có bệnh nền.
Trong Trung y, bệnh có thể thuộc phạm vi Hoắc loạn (霍乱), Thổ tả (吐泻), Ẩu thổ (呕吐), Tiết tả (泄泻), Phúc thống (腹痛), Thực tả (食泻) và Thử thấp tiết tả (暑湿泄泻). Bệnh cơ căn bản là tà khí xâm phạm Vị trường, làm Tỳ mất vận hóa, Vị khí nghịch lên và thanh trọc không phân. Vị khí nghịch thì nôn; Tỳ mất vận hóa và Đại trường truyền đạo thất thường thì tiêu chảy; khí cơ bế trệ thì đau bụng.
Chú ý
Nếu có phân máu, nôn ra máu, nôn dịch xanh đậm, đau bụng dữ dội, đau khu trú một vị trí, sốt cao kéo dài, lừ đừ, co giật, nôn liên tục không uống được nước, tiểu rất ít hoặc có dấu mất nước rõ, cần đi khám ngay.
Không tự dùng kháng sinh, thuốc cầm tiêu chảy mạnh hoặc thuốc chống nôn cho trẻ nhỏ. Kháng sinh không có tác dụng đối với virus và chỉ được dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn phù hợp theo chỉ định.
Đông y có thể hỗ trợ hóa thấp, hòa trung, chỉ nôn, chỉ tả và phục hồi Tỳ Vị, nhưng không thay thế dung dịch bù nước, truyền dịch hoặc điều trị nhiễm khuẩn nặng khi cần.
VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP TÍNH LÀ GÌ?
Khi dạ dày bị ảnh hưởng, người bệnh thường buồn nôn, nôn, đau hoặc khó chịu vùng thượng vị. Khi ruột bị ảnh hưởng, người bệnh đau quặn bụng, sôi bụng, tiêu chảy và đi ngoài nhiều lần.
Bệnh thường khởi phát nhanh và kéo dài trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, mức độ nặng nhẹ phụ thuộc nguyên nhân, tuổi, thể trạng, số lần nôn tiêu chảy và khả năng bù nước.
CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP
Viêm dạ dày ruột do virus
Đây là nguyên nhân thường gặp nhất. Bệnh lây qua tay bẩn, thức ăn, nước uống, bề mặt nhiễm virus hoặc tiếp xúc với người đang bệnh.
Triệu chứng thường là nôn, tiêu chảy nước, đau quặn bụng, sốt nhẹ và mệt. Phần lớn tự khỏi sau vài ngày.
Viêm dạ dày ruột do vi khuẩn
Có thể liên quan đến thức ăn nhiễm bẩn, thịt, trứng hoặc hải sản chưa chín, sữa chưa tiệt trùng hoặc nước không an toàn.
Người bệnh có thể sốt cao, đau bụng nhiều, tiêu chảy nhiều lần, phân có nhầy hoặc máu.
Ngộ độc thực phẩm do độc tố
Bệnh thường khởi phát nhanh sau khi ăn, có khi chỉ trong vài giờ. Nôn có thể nổi bật, kèm đau bụng và tiêu chảy.
Viêm dạ dày ruột do ký sinh trùng
Thường diễn tiến kéo dài hơn, có thể xảy ra sau khi uống nước bẩn hoặc đi đến nơi điều kiện vệ sinh kém. Người bệnh có thể tiêu chảy dai dẳng, đầy bụng và sụt cân.
Viêm dạ dày ruột do thuốc hoặc chất kích thích
Một số thuốc, rượu bia, thức ăn quá cay, nhiều dầu mỡ hoặc thực phẩm hư hỏng có thể làm niêm mạc dạ dày ruột bị kích thích, gây nôn và tiêu chảy.
NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
Ăn thức ăn ôi thiu hoặc bảo quản không đúng.
Uống nước không an toàn.
Ăn thịt, trứng hoặc hải sản chưa chín.
Không rửa tay trước khi ăn hoặc sau khi đi vệ sinh.
Tiếp xúc gần với người đang nôn hoặc tiêu chảy.
Trẻ đi nhà trẻ hoặc trường học.
Người già, trẻ nhỏ và người suy giảm miễn dịch.
Du lịch đến nơi vệ sinh thực phẩm và nước uống không bảo đảm.
Dùng kháng sinh gần đây làm rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột.
Bệnh nền như đái tháo đường, bệnh tim, bệnh thận hoặc bệnh viêm ruột.
TRIỆU CHỨNG
Buồn nôn và nôn
Có thể nôn thức ăn, nước hoặc dịch mật. Nôn nhiều làm cơ thể mất nước nhanh.
Tiêu chảy
Phân thường lỏng hoặc toàn nước, đi nhiều lần trong ngày. Phân máu hoặc nhiều nhầy là dấu hiệu cần đi khám.
Đau bụng
Có thể đau âm ỉ, đau quặn từng cơn hoặc sôi bụng. Đau dữ dội, liên tục hoặc khu trú một vị trí không nên xem là viêm dạ dày ruột thông thường.
Sốt
Có thể sốt nhẹ trong bệnh do virus. Sốt cao kèm phân máu hoặc đau bụng nhiều gợi ý nhiễm khuẩn nặng hơn.
Mệt mỏi
Do nhiễm trùng, ăn uống kém và mất nước.
DẤU HIỆU MẤT NƯỚC
Khát nhiều.
Miệng và môi khô.
Tiểu ít, nước tiểu sẫm màu.
Chóng mặt khi đứng lên.
Mệt lả hoặc lơ mơ.
Tim đập nhanh.
Mắt trũng, da khô.
Ở trẻ nhỏ có thể thấy ít tã ướt, khóc không có nước mắt, thóp lõm, quấy bất thường hoặc lừ đừ.
DẤU HIỆU CẦN ĐI KHÁM NGAY
Nôn liên tục, không giữ được nước.
Tiêu chảy quá nhiều lần.
Phân có máu hoặc đen bất thường.
Nôn ra máu hoặc nôn dịch xanh đậm.
Đau bụng dữ dội hoặc đau liên tục.
Đau khu trú hố chậu phải.
Sốt cao kéo dài.
Lừ đừ, co giật hoặc cổ cứng.
Tiểu rất ít.
Trẻ dưới sáu tháng tuổi bị nôn hoặc tiêu chảy.
Người già, phụ nữ có thai hoặc người có bệnh tim, thận, đái tháo đường hay suy giảm miễn dịch.
Tiêu chảy sau khi vừa dùng kháng sinh.
Tiêu chảy kéo dài không giảm.
CHẨN ĐOÁN
Phần lớn trường hợp được chẩn đoán dựa vào triệu chứng, tiền sử ăn uống, nguồn nước, người cùng mắc bệnh và mức độ mất nước.
Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm phân khi:
Phân có máu.
Sốt cao.
Bệnh kéo dài.
Có nhiều người cùng mắc sau một bữa ăn.
Người bệnh suy giảm miễn dịch.
Có tiền sử du lịch.
Nghi nhiễm vi khuẩn hoặc ký sinh trùng.
Xét nghiệm máu và điện giải có thể cần khi nôn tiêu chảy nhiều, mất nước, người cao tuổi, trẻ nhỏ hoặc có bệnh nền.
ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Bù nước là trọng tâm
Người bệnh nên uống từng ngụm nhỏ, nhiều lần. Uống quá nhiều một lúc có thể làm nôn tăng.
Nếu vừa nôn, có thể nghỉ vài phút rồi bắt đầu lại bằng từng thìa hoặc từng ngụm nhỏ.
Dung dịch bù nước đường uống
Oresol giúp bổ sung cả nước và điện giải. Cần pha đúng lượng nước ghi trên bao bì. Không tự pha đặc hoặc loãng, không cho thêm đường, muối, sữa hay nước trái cây.
Nếu không uống được hoặc mất nước nặng, người bệnh có thể cần truyền dịch.
Ăn uống
Không cần nhịn ăn kéo dài. Khi nôn giảm, có thể bắt đầu lại với lượng nhỏ:
Cháo.
Cơm mềm.
Súp.
Bánh mì.
Chuối.
Khoai.
Mì mềm.
Thịt nạc ít dầu.
Trẻ bú mẹ nên tiếp tục bú với lượng phù hợp.
Tránh thức ăn kích thích
Trong giai đoạn cấp nên tránh:
Rượu bia.
Cà phê.
Nước ngọt nhiều đường.
Đồ cay.
Thức ăn chiên nhiều dầu.
Sữa nếu uống vào làm tiêu chảy tăng.
Thuốc hạ sốt
Có thể dùng paracetamol đúng liều khi cần. Không tự dùng aspirin. Ibuprofen cũng cần thận trọng khi người bệnh mất nước hoặc đau dạ dày.
Thuốc cầm tiêu chảy
Không tự dùng nếu có sốt cao, phân máu, đau bụng nhiều hoặc nghi nhiễm khuẩn. Trẻ nhỏ chỉ dùng khi có chỉ dẫn chuyên môn.
Kháng sinh
Không dùng thường quy. Chỉ dùng khi bác sĩ xác định hoặc nghi ngờ một loại nhiễm khuẩn cần điều trị.
TRUNG Y NHẬN THỨC VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP
Tỳ chủ vận hóa, Vị chủ thu nạp, Đại trường chủ truyền đạo. Khi ngoại tà hoặc thức ăn bất sạch xâm phạm trung tiêu, Tỳ Vị mất điều hòa, thanh trọc không phân.
Vị khí nghịch lên gây nôn.
Tỳ không vận hóa và Đại trường truyền đạo thất thường gây tiêu chảy.
Khí cơ không thông gây đau bụng.
Hàn thấp làm phân loãng, bụng lạnh và đau thích ấm.
Thấp nhiệt làm phân hôi, hậu môn nóng rát, khát và rêu lưỡi vàng nhớt.
Thực tích làm bụng đầy, ợ mùi thức ăn, nôn ra thì giảm.
Sau nôn tiêu chảy kéo dài, Tỳ khí và tân dịch có thể bị tổn thương.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng trạng
Nôn, tiêu chảy phân loãng như nước, đau bụng từng cơn, bụng lạnh, sợ lạnh, miệng nhạt, không khát hoặc khát ít, người nặng nề. Lưỡi có rêu trắng nhớt, mạch nhu hoãn hoặc trầm trì.
Thường xuất hiện sau khi ăn đồ sống lạnh, nhiễm lạnh hoặc đi mưa.
Bệnh cơ
Hàn thấp làm tổn thương trung tiêu, Tỳ Vị mất vận hóa. Hàn gây đau co thắt, thấp làm tiêu chảy phân loãng, Vị khí nghịch lên nên nôn.
Phép trị
Tán hàn hóa thấp, hòa trung chỉ nôn, chỉ tả.
Phương thang
Hoắc hương chính khí tán gia giảm.
Phương thang: Hoắc hương, tử tô diệp, bạch chỉ, đại phúc bì, bán hạ, trần bì, phục linh, bạch truật, hậu phác, cát cánh, cam thảo, sinh khương, đại táo.
Gia giảm
Đau bụng lạnh nhiều: gia cao lương khương, mộc hương.
Tiêu chảy nhiều: gia xa tiền tử, trạch tả.
Nôn nhiều: gia sa nhân, trúc nhự.
Chứng trạng
Tiêu chảy phân vàng, hôi, hậu môn nóng rát, đau bụng, mót rặn, buồn nôn, miệng đắng, khát nước, sốt, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn kết trong Vị trường, làm khí cơ không thông và truyền đạo thất thường.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, lý khí chỉ tả.
Phương thang
Cát căn cầm liên thang gia giảm.
Phương thang: Cát căn, hoàng cầm, hoàng liên, cam thảo, mộc hương, xa tiền tử, bạch đầu ông.
Gia giảm
Đau bụng nhiều: gia bạch thược.
Buồn nôn: gia bán hạ, trúc nhự.
Phân nhầy máu: cần đi khám; việc dùng địa du, tần bì hoặc hòe hoa phải căn cứ tình trạng cụ thể.
Chú ý
Nếu tiêu chảy có máu, sốt cao hoặc đau bụng nhiều, không nên chỉ dùng thuốc tại nhà.
Chứng trạng
Sau khi ăn quá nhiều, dùng đồ khó tiêu hoặc thức ăn hư hỏng, người bệnh đầy bụng, đau bụng, ợ hơi có mùi thức ăn, buồn nôn, nôn ra thức ăn chưa tiêu, tiêu chảy phân hôi. Sau khi nôn hoặc đi ngoài, bụng nhẹ hơn. Rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt.
Bệnh cơ
Thức ăn đình trệ trong Vị trường, làm Vị khí không giáng và Tỳ mất vận hóa.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa Vị chỉ tả.
Phương thang
Bảo hòa hoàn gia giảm.
Phương thang: Sơn tra, thần khúc, bán hạ, phục linh, trần bì, liên kiều, lai phục tử, mạch nha, kê nội kim.
Gia giảm
Đầy trướng nhiều: gia chỉ thực, hậu phác.
Nôn nhiều: gia sinh khương, trúc nhự.
Tiêu chảy nhiều: gia phục linh, xa tiền tử.
Chứng trạng
Thường phát trong thời tiết nóng ẩm. Người bệnh nôn, tiêu chảy, đau đầy bụng, đầu nặng, người mệt, sốt nhẹ, miệng khát nhưng không muốn uống nhiều, tiểu tiện vàng. Rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt, mạch nhu sác.
Bệnh cơ
Thử thường đi kèm thấp, xâm phạm trung tiêu, làm Tỳ Vị mất vận hóa và thanh trọc lẫn lộn.
Phép trị
Thanh thử hóa thấp, hòa trung chỉ tả.
Phương thang
Tân gia hương nhu ẩm hợp Hoắc hương chính khí tán gia giảm.
Phương thang: Hương nhu, kim ngân hoa, liên kiều, hậu phác, biển đậu hoa, hoắc hương, bán hạ, trần bì, phục linh, cam thảo.
Gia giảm
Sốt rõ: gia hoàng cầm, lô căn.
Tiêu chảy nhiều: gia xa tiền tử, trạch tả.
Buồn nôn nhiều: gia trúc nhự, sinh khương.
Chứng trạng
Nôn tiêu chảy kèm sợ lạnh, sốt nhẹ, đau đầu, đau mình, đau bụng. Rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù hoặc nhu.
Bệnh cơ
Phong hàn phạm biểu, thấp tà đồng thời xâm nhập trung tiêu.
Phép trị
Giải biểu tán hàn, hóa thấp hòa trung.
Phương thang
Hoắc hương chính khí tán gia kinh giới, phòng phong.
Phương thang: Hoắc hương, tử tô diệp, bạch chỉ, đại phúc bì, bán hạ, trần bì, phục linh, bạch truật, hậu phác, cát cánh, cam thảo, sinh khương, đại táo, kinh giới, phòng phong.
Gia giảm
Sợ lạnh nhiều: gia quế chi.
Đau bụng nhiều: gia mộc hương, bạch thược.
Tiêu chảy nhiều: gia xa tiền tử.
Chứng trạng
Sau giai đoạn cấp, người bệnh còn mệt, ăn kém, bụng đầy, đại tiện lỏng hoặc phân nát, sắc mặt nhợt. Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư nhược.
Bệnh cơ
Nôn và tiêu chảy làm tổn thương Tỳ Vị, trung khí suy yếu.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị chỉ tả.
Phương thang
Sâm linh bạch truật tán gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm, bạch truật, phục linh, hoài sơn dược, liên tử, bạch biển đậu, ý dĩ nhân, sa nhân, cát cánh, cam thảo, trần bì.
Gia giảm
Ăn kém: gia kê nội kim, mạch nha.
Mệt nhiều: gia hoàng kỳ, thái tử sâm.
Phân lỏng kéo dài: cân nhắc gia khiếm thực.
Chứng trạng
Sau khi nôn tiêu chảy nhiều, người bệnh mệt, khát, miệng khô, da khô, tiểu ít, hồi hộp nhẹ, hơi thở ngắn. Lưỡi ít rêu hoặc khô, mạch tế sác hoặc hư.
Bệnh cơ
Nôn tiêu chảy làm hao khí và mất tân dịch.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, sinh tân hòa Vị.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Ích vị thang gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm hoặc nhân sâm, mạch môn đông, ngũ vị tử, bắc sa sâm, sinh địa hoàng, ngọc trúc, thạch hộc, cam thảo.
Gia giảm
Miệng khô nhiều: gia lô căn, thiên hoa phấn.
Ăn kém: gia hoài sơn dược, kê nội kim.
Còn buồn nôn nhẹ: gia trúc nhự, bán hạ lượng nhỏ.
Chú ý
Nếu đã có dấu mất nước rõ, Oresol hoặc truyền dịch khi cần vẫn là điều trị trọng tâm. Không thể chỉ dùng thuốc dưỡng âm.
CHÂM CỨU VÀ BẤM HUYỆT
Châm cứu có thể hỗ trợ giảm buồn nôn, đau bụng và điều hòa Vị trường trong trường hợp nhẹ hoặc giai đoạn hồi phục.
Huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản
Tâm bào-6 Nội quan
Vị-36 Túc tam lý
Vị-25 Thiên khu
Vị-37 Thượng cự hư
Tỳ-9 Âm lăng tuyền
Tỳ-4 Công tôn
Đại trường-4 Hợp cốc
Bàng quang-25 Đại trường du
Phối huyệt tham khảo
Nôn nhiều: Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý.
Tiêu chảy: Vị-25 Thiên khu, Vị-37 Thượng cự hư, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-9 Âm lăng tuyền.
Đau bụng: Nhâm-12 Trung quản, Vị-25 Thiên khu, Vị-36 Túc tam lý, Đại trường-4 Hợp cốc.
Hàn thấp: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải.
Thấp nhiệt: Vị-25 Thiên khu, Vị-37 Thượng cự hư, Vị-44 Nội đình, Tỳ-9 Âm lăng tuyền.
Không châm cứu hoặc bấm mạnh để thay thế cấp cứu khi mất nước nặng, đau bụng dữ dội, sốt cao, phân máu hoặc lừ đừ.
Cứu ngải chỉ thích hợp khi đau bụng thích ấm, tiêu chảy phân loãng, không sốt và lưỡi nhạt rêu trắng. Không cứu khi sốt, khát nhiều, phân hôi nóng, hậu môn nóng rát, rêu vàng hoặc phân máu.
ĂN UỐNG VÀ ĐIỀU DƯỠNG
Trong giai đoạn cấp
Ưu tiên bù nước và điện giải.
Uống từng ngụm nhỏ, nhiều lần.
Nếu vừa nôn, nghỉ vài phút rồi uống lại từng thìa nhỏ.
Khi đỡ nôn, bắt đầu ăn lượng ít.
Không nhịn ăn kéo dài.
Không ép trẻ uống hoặc ăn nhiều một lúc.
Oresol
Pha đúng hướng dẫn trên bao bì.
Không tự chia gói khi không thể đo chính xác.
Không pha với sữa, nước trái cây hoặc nước ngọt.
Không cho thêm đường hoặc muối.
Một số món ăn hỗ trợ
Thể hàn thấp
Cháo sinh khương, tử tô diệp lượng nhẹ. Chỉ dùng khi bụng lạnh, sợ lạnh, phân loãng và không sốt cao.
Thể thấp nhiệt
Cháo ý dĩ nhân, phục linh lượng vừa. Không thay thế Oresol và không thích hợp khi người bệnh lạnh bụng, suy yếu rõ.
Thể thực tích
Sau khi nôn giảm, có thể dùng cháo hoài sơn dược, kê nội kim lượng nhẹ nếu còn đầy bụng và ăn kém.
Tỳ Vị hư sau bệnh
Cháo hoài sơn dược, liên tử giúp điều dưỡng Tỳ Vị khi đã qua giai đoạn cấp.
PHÒNG NGỪA
Rửa tay bằng xà phòng
Rửa tay sau khi đi vệ sinh, thay tã, trước khi nấu ăn và trước khi ăn.
Ăn chín, uống nước an toàn
Nấu chín thịt, trứng và hải sản. Không dùng chung dao thớt cho thực phẩm sống và chín.
Bảo quản thức ăn đúng cách
Không để thức ăn chín ở nhiệt độ phòng quá lâu. Không ăn thực phẩm có mùi, màu hoặc trạng thái bất thường.
Tránh lây cho người khác
Người đang nôn hoặc tiêu chảy không nên chuẩn bị thức ăn cho người khác. Cần vệ sinh bề mặt, nhà vệ sinh và giặt riêng đồ bị nhiễm bẩn khi phù hợp.
Trẻ và người làm việc trong ngành thực phẩm, y tế hoặc chăm sóc người khác chỉ nên trở lại học tập, làm việc sau khi hết nôn tiêu chảy đủ thời gian theo hướng dẫn địa phương.
Tiêm chủng
Trẻ nhỏ nên được tiêm vaccine rotavirus theo lịch tiêm chủng.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Bù nước sớm.
Theo dõi lượng nước tiểu.
Tiếp tục cho trẻ bú.
Ăn nhẹ khi có thể.
Nghỉ ngơi.
Rửa tay bằng xà phòng.
Đi khám khi có dấu hiệu mất nước hoặc triệu chứng nặng.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không tự dùng kháng sinh.
Không tự dùng thuốc cầm tiêu chảy khi sốt cao hoặc phân máu.
Không pha Oresol sai tỷ lệ.
Không dùng nước ngọt thay Oresol.
Không ép uống quá nhiều một lúc.
Không tự gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Không dùng thuốc công hạ, hoạt huyết hoặc quá đắng lạnh khi cơ thể đã mất nước và suy yếu.
Không bỏ qua đau khu trú hố chậu phải hoặc bụng chướng cứng.
Nói tóm lại
Viêm dạ dày ruột cấp tính là bệnh tiêu hóa cấp thường gặp, biểu hiện chủ yếu bằng nôn, tiêu chảy và đau bụng. Nguyên nhân thường là virus, vi khuẩn, độc tố thực phẩm hoặc thức ăn, nước uống không bảo đảm vệ sinh.
Theo Trung y, bệnh thuộc phạm vi Hoắc loạn, Thổ tả, Tiết tả, Ẩu thổ và Phúc thống. Bệnh cơ căn bản là tà khí xâm phạm Vị trường, Tỳ Vị mất vận hóa, Vị khí nghịch lên và thanh trọc không phân. Các thể thường gặp gồm hàn thấp phạm Vị trường, thấp nhiệt uẩn kết, thực tích thương Vị trường, thử thấp thương trung, phong hàn kèm thấp, Tỳ Vị hư nhược và khí âm lưỡng thương.
Điểm quan trọng nhất trong giai đoạn cấp là bù nước điện giải và theo dõi tình trạng mất nước. Đông y có thể hỗ trợ hóa thấp, hòa trung, tiêu thực, thanh nhiệt hoặc kiện Tỳ tùy thể, nhưng không thay thế Oresol, truyền dịch và điều trị y học hiện đại khi người bệnh nặng.
Trường Xuân biên soạn