Lời dẫn
Viêm dạ dày mạn tính là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm kéo dài, diễn tiến âm thầm, triệu chứng có thể lúc tăng lúc giảm hoặc hoàn toàn không rõ rệt. Người bệnh thường gặp đau âm ỉ hoặc nóng rát vùng thượng vị, đầy bụng sau ăn, nhanh no, ăn kém, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và đại tiện không điều hòa.
Viêm dạ dày mạn tính không phải là một bệnh duy nhất. Bệnh có thể do nhiễm Helicobacter pylori, viêm tự miễn, thuốc giảm đau kháng viêm, rượu bia, thuốc lá, trào ngược dịch mật hoặc nhiều yếu tố phối hợp. Một số trường hợp chỉ có viêm niêm mạc; một số khác tiến triển thành teo tuyến, dị sản ruột hoặc thiếu vitamin B12 và thiếu sắt.
Trong Trung y, bệnh thường thuộc phạm vi Vị quản thống (胃脘痛), Vị thống (胃痛), Bĩ mãn (痞满), Tào tạp (嘈杂), Thôn toan (吞酸), Ái khí (嗳气), Ẩu thổ (呕吐) và Nạp ngốc (纳呆). Bệnh cơ căn bản là Tỳ Vị vận hóa thất thường, Vị khí mất hòa giáng và khí cơ trung tiêu không thông. Bệnh kéo dài thường biểu hiện hư thực xen lẫn: gốc là Tỳ Vị hư nhược hoặc Vị âm bất túc; ngọn là Can khí uất trệ, thấp nhiệt, đàm trọc, thực tích hoặc huyết ứ Vị lạc.
Chú ý
Nếu có nôn ra máu, chất nôn giống bã cà phê, đi ngoài phân đen, đau bụng dữ dội, sụt cân không rõ nguyên nhân, nuốt nghẹn, nôn kéo dài, thiếu máu, ăn nhanh no tăng dần hoặc đau thượng vị mới xuất hiện ở người lớn tuổi, cần đi khám sớm.
Không nên chỉ dùng thuốc giảm acid kéo dài mà không xác định nguyên nhân. Nếu có H. pylori, cần điều trị diệt khuẩn đúng phác đồ. Nếu có viêm teo, dị sản ruột, loạn sản, thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12, cần theo dõi và điều trị riêng.
Đông y có thể hỗ trợ điều hòa Tỳ Vị, giảm đau, giảm đầy, cải thiện ăn uống và phục hồi thể trạng theo biện chứng, nhưng không thay thế nội soi, sinh thiết, xét nghiệm H. pylori hoặc điều trị các tổn thương có nguy cơ cao.
VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH LÀ GÌ?
Dạ dày được lót bởi một lớp niêm mạc có nhiệm vụ bảo vệ thành dạ dày trước acid, pepsin, thức ăn và các yếu tố kích thích. Khi lớp niêm mạc này bị viêm kéo dài, cấu trúc và chức năng của dạ dày có thể thay đổi.
Ở giai đoạn nhẹ, niêm mạc có thể sung huyết, phù nề hoặc tăng tiết dịch nhầy. Nếu bệnh kéo dài, một số trường hợp có thể teo tuyến, giảm tiết acid, giảm hấp thu sắt và vitamin B12 hoặc xuất hiện dị sản ruột.
Mức độ triệu chứng không phải lúc nào cũng tương ứng với mức độ tổn thương. Có người đau và đầy nhiều nhưng nội soi chỉ viêm nhẹ; ngược lại, có người đã teo niêm mạc hoặc dị sản nhưng hầu như không đau.
CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP
Viêm dạ dày mạn tính không teo
Niêm mạc bị viêm kéo dài nhưng các tuyến dạ dày chưa teo rõ. Thường liên quan đến H. pylori hoặc các yếu tố kích thích.
Viêm teo dạ dày mạn tính
Các tuyến niêm mạc giảm về số lượng hoặc chức năng. Bệnh có thể kèm dị sản ruột và cần được theo dõi tùy mức độ.
Viêm dạ dày do H. pylori
H. pylori gây viêm mạn tính và có thể dẫn đến loét, teo tuyến, dị sản ruột hoặc tăng nguy cơ bệnh lý dạ dày khác.
Viêm dạ dày tự miễn
Hệ miễn dịch tấn công tế bào thành dạ dày, làm giảm acid và yếu tố nội tại. Người bệnh có thể thiếu vitamin B12, thiếu máu, viêm lưỡi và tê bì tay chân.
Viêm dạ dày do thuốc
Thường liên quan đến aspirin, ibuprofen, naproxen, diclofenac và các thuốc giảm đau kháng viêm khác. Những thuốc này có thể gây viêm, trợt, loét và xuất huyết.
Viêm dạ dày do trào ngược dịch mật
Dịch mật từ tá tràng trào vào dạ dày, kích thích niêm mạc, gây đầy tức, buồn nôn, đắng miệng và đau thượng vị.
NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
Nhiễm H. pylori kéo dài.
Dùng thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.
Rượu bia và thuốc lá.
Trào ngược dịch mật.
Viêm dạ dày tự miễn.
Tuổi cao.
Dùng nhiều thuốc kéo dài.
Ăn uống thất thường.
Thức ăn quá cay, quá mặn, hun khói hoặc quá nóng.
Stress kéo dài.
Bệnh gan, thận, tim mạch hoặc đái tháo đường.
Tiền sử gia đình có ung thư dạ dày.
TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP
Đau thượng vị
Đau thường âm ỉ, nóng rát, cồn cào hoặc tức nặng. Cơn đau có thể liên quan đến ăn uống nhưng không có quy luật cố định.
Đầy bụng sau ăn
Người bệnh thường thấy đầy, khó chịu hoặc chậm tiêu dù lượng thức ăn không nhiều.
Nhanh no
Ăn một lượng nhỏ đã thấy no và không muốn ăn tiếp.
Ợ hơi và ợ chua
Có thể kèm vị chua hoặc đắng trong miệng.
Buồn nôn
Thường xuất hiện sau ăn hoặc khi dạ dày đầy.
Ăn kém
Người bệnh không có cảm giác ngon miệng, dễ ngán thức ăn.
Đại tiện không điều hòa
Có thể phân lỏng, phân nát hoặc táo bón tùy thể trạng và bệnh cơ.
Mệt mỏi và thiếu máu
Khi có thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12, người bệnh có thể da xanh, chóng mặt, hồi hộp và giảm sức làm việc.
Rát lưỡi hoặc tê bì tay chân
Có thể gặp trong viêm dạ dày tự miễn gây thiếu vitamin B12.
DẤU HIỆU CẦN ĐI KHÁM SỚM
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Ăn nhanh no tăng dần.
Nôn kéo dài.
Nuốt nghẹn hoặc nuốt đau.
Thiếu máu.
Nôn ra máu.
Đi ngoài phân đen.
Đau thượng vị tăng dần.
Tiền sử gia đình ung thư dạ dày.
Đã được chẩn đoán teo niêm mạc, dị sản ruột hoặc loạn sản.
CHẨN ĐOÁN
Nội soi dạ dày
Nội soi giúp quan sát trực tiếp tình trạng sung huyết, phù nề, trợt, loét, teo niêm mạc, polyp hoặc khối bất thường.
Sinh thiết
Sinh thiết giúp xác định mức độ viêm, teo tuyến, dị sản ruột, loạn sản, H. pylori và loại trừ tổn thương ác tính.
Xét nghiệm H. pylori
Có thể dùng test hơi thở, xét nghiệm phân hoặc xét nghiệm từ mẫu sinh thiết.
Xét nghiệm máu
Có thể cần kiểm tra:
Công thức máu.
Sắt và ferritin.
Vitamin B12.
Folate.
Chức năng gan thận.
Kháng thể tế bào thành và yếu tố nội tại khi nghi viêm tự miễn.
Theo dõi nội soi
Khoảng cách theo dõi căn cứ vào mức độ teo tuyến, dị sản, loạn sản, tuổi, tiền sử gia đình và kết quả sinh thiết. Không nên áp dụng một lịch cố định cho tất cả mọi người.
ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Điều trị H. pylori
Nếu xét nghiệm dương tính, người bệnh cần uống phác đồ đầy đủ và kiểm tra lại theo hướng dẫn. Không tự mua kháng sinh hoặc bỏ thuốc giữa chừng.
Điều chỉnh thuốc gây tổn thương dạ dày
Nếu đang dùng NSAID, cần trao đổi với bác sĩ để ngừng, giảm liều, đổi thuốc hoặc phối hợp thuốc bảo vệ dạ dày.
Không được tự ngừng aspirin hoặc thuốc chống đông đang dùng vì bệnh tim mạch.
Thuốc giảm tiết acid
Thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc giảm acid khác có thể được dùng tùy nguyên nhân và triệu chứng.
Thuốc bảo vệ niêm mạc
Có thể được sử dụng khi niêm mạc bị trợt, loét hoặc kích thích kéo dài.
Điều trị thiếu sắt và vitamin B12
Chỉ bổ sung khi xét nghiệm xác định thiếu. Trường hợp viêm dạ dày tự miễn có thể cần bổ sung vitamin B12 lâu dài.
Điều trị trào ngược dịch mật
Bác sĩ có thể sử dụng thuốc điều chỉnh vận động dạ dày hoặc thuốc thích hợp khác tùy tình trạng.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Tỳ chủ vận hóa, Vị chủ thu nạp và lấy hòa giáng làm thuận. Khi Tỳ Vị điều hòa, thức ăn được tiêu hóa và chuyển vận, khí cơ thăng giáng thông suốt.
Khi Vị khí mất hòa giáng, khí nghịch lên thì sinh ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn. Khi khí cơ bế tắc thì sinh đầy và đau. Khi Tỳ khí suy yếu, thức ăn không được vận hóa tốt, người bệnh ăn kém, mệt và đại tiện phân nát. Khi Vị âm suy, niêm mạc mất nhu dưỡng, sinh nóng rát, khô miệng và lưỡi đỏ ít rêu.
Bệnh mới phát có thể thiên về thực chứng như Can khí phạm Vị, thấp nhiệt hoặc thực tích. Bệnh kéo dài thường làm Tỳ Vị hư nhược, Vị âm hao tổn và khí huyết bất túc. Đau lâu ngày nhập lạc có thể hình thành huyết ứ.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng trạng
Đau tức vùng thượng vị, đầy bụng, đau lan sang hai bên sườn, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn. Triệu chứng tăng khi lo âu, tức giận hoặc căng thẳng; thường hay thở dài. Rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.
Bệnh cơ
Can khí uất kết, hoành nghịch phạm Vị, làm Vị khí mất hòa giáng.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Sài hồ sơ can tán hợp Kim linh tử tán gia giảm.
Phương thang: Sài hồ, hương phụ, chỉ xác, bạch thược, xuyên khung, trần bì, cam thảo, xuyên luyện tử, diên hồ sách.
Gia giảm
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Buồn nôn: gia bán hạ, trúc nhự.
Mất ngủ, lo âu: gia toan táo nhân, hợp hoan bì.
Ăn kém: gia đảng sâm, bạch truật, kê nội kim.
Chứng trạng
Đau hoặc nóng rát thượng vị, ợ chua, miệng đắng, miệng khô, dễ cáu, táo bón, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác.
Bệnh cơ
Can uất lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt phạm Vị, làm Vị khí nghịch lên.
Phép trị
Sơ Can thanh nhiệt, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang
Hóa can tiễn hợp Tả kim hoàn gia giảm.
Phương thang: Thanh bì, trần bì, bạch thược, mẫu đơn bì, chi tử, trạch tả, chiết bối mẫu, hoàng liên, ngô thù du lượng rất nhỏ, cam thảo.
Gia giảm
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Đau nhiều: gia diên hồ sách, xuyên luyện tử.
Táo bón: gia huyền sâm, hỏa ma nhân.
Vị âm hư: gia thạch hộc, ngọc trúc.
Chứng trạng
Đầy bụng, ăn kém, nhanh no, đau âm ỉ nhẹ, mệt, hơi thở ngắn, đại tiện phân nát. Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch hư nhược.
Bệnh cơ
Tỳ Vị khí hư, vận hóa suy giảm, thức ăn và thủy thấp đình trệ.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Hương sa lục quân tử thang gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm, bạch truật, phục linh, chích cam thảo, trần bì, bán hạ, mộc hương, sa nhân, sinh khương, đại táo.
Gia giảm
Ăn kém: gia kê nội kim, mạch nha.
Phân lỏng: gia hoài sơn dược, liên tử, ý dĩ nhân.
Mệt nhiều: gia hoàng kỳ, thái tử sâm.
Ợ hơi: gia phật thủ, chỉ xác.
Chứng trạng
Đau âm ỉ vùng thượng vị, thích ấm, thích xoa; ăn thức ăn ấm thì dễ chịu, bụng lạnh, ăn kém, nôn nước trong, đại tiện lỏng, tay chân lạnh. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì hoặc hư nhược.
Bệnh cơ
Tỳ Vị dương khí suy, trung tiêu không được ôn dưỡng, Vị khí mất hòa giáng.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Hoàng kỳ kiến trung thang hợp Lý trung thang gia giảm.
Phương thang: Hoàng kỳ, quế chi, bạch thược, sinh khương, đại táo, chích cam thảo, di đường, đảng sâm, bạch truật, can khương.
Gia giảm
Đau lạnh nhiều: gia cao lương khương, hương phụ.
Nôn nước trong: gia bán hạ, trần bì, sa nhân.
Phân lỏng: gia phục linh, hoài sơn dược, khiếm thực.
Chứng trạng
Đau âm ỉ hoặc nóng nhẹ vùng thượng vị, miệng họng khô, đói nhưng ăn không nhiều, ăn nhanh no, đại tiện hơi khô. Lưỡi đỏ, ít rêu hoặc có vết nứt, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Vị âm hao tổn, tân dịch không đủ để nhu dưỡng niêm mạc và duy trì hòa giáng.
Phép trị
Dưỡng âm ích Vị, sinh tân chỉ thống.
Phương thang
Ích vị thang hợp Sa sâm mạch đông thang gia giảm.
Phương thang: Bắc sa sâm, mạch môn đông, sinh địa hoàng, ngọc trúc, thạch hộc, thiên hoa phấn, bạch thược, cam thảo, phật thủ.
Gia giảm
Khô miệng nhiều: gia huyền sâm, lô căn.
Đau âm ỉ: gia diên hồ sách, uất kim.
Ăn nhanh no: gia kê nội kim, mạch nha.
Ợ chua: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Chứng trạng
Thượng vị đầy tức, buồn nôn, miệng đắng, miệng nhớt, hơi thở nặng mùi, ăn kém, đại tiện dính hoặc không thoải mái, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn ở trung tiêu, làm Tỳ mất vận hóa và Vị mất hòa giáng.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, hòa trung giáng nghịch.
Phương thang
Liên phác ẩm gia giảm.
Phương thang: Hoàng liên, hậu phác, thạch xương bồ, bán hạ, bạch đậu khấu, chi tử, lô căn, hoắc hương, trần bì, phục linh.
Gia giảm
Miệng đắng rõ: gia hoàng cầm, nhân trần.
Đầy bụng nhiều: gia chỉ thực, mộc hương.
Buồn nôn: gia trúc nhự.
Kèm huyết ứ: cân nhắc gia đan sâm, uất kim khi không có nguy cơ chảy máu.
Chứng trạng
Đầy đau thượng vị sau khi ăn quá no hoặc dùng thức ăn khó tiêu; ợ hơi có mùi thức ăn, ợ chua, buồn nôn. Nôn hoặc đại tiện xong thì bụng nhẹ hơn. Rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt.
Bệnh cơ
Thức ăn đình trệ trong Vị, làm khí cơ bế tắc và Vị khí không giáng.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang
Bảo hòa hoàn gia giảm.
Phương thang: Sơn tra, thần khúc, bán hạ, phục linh, trần bì, liên kiều, lai phục tử, mạch nha, kê nội kim.
Gia giảm
Đầy trướng nhiều: gia chỉ thực, hậu phác.
Nôn nhiều: gia sinh khương, trúc nhự.
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Tỳ khí hư: gia đảng sâm, bạch truật, hoài sơn dược.
Chứng trạng
Thượng vị đầy tức, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, bụng sôi; có lúc nóng rát, có lúc lạnh bụng, ăn kém, đại tiện không điều hòa. Rêu lưỡi vàng trắng lẫn nhau, mạch huyền hoặc hoạt.
Bệnh cơ
Hàn và nhiệt cùng tồn tại, trung tiêu thăng giáng thất thường. Dùng thuốc thuần hàn hoặc thuần nhiệt đều khó thích hợp.
Phép trị
Tân khai khổ giáng, điều hòa hàn nhiệt, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Bán hạ tả tâm thang gia giảm.
Phương thang: Bán hạ, hoàng cầm, hoàng liên, can khương, đảng sâm hoặc nhân sâm, đại táo, chích cam thảo.
Gia giảm
Ợ chua: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Đầy bụng: gia hậu phác, chỉ thực.
Ăn kém: gia sa nhân, kê nội kim.
Miệng khô: gia thạch hộc, ngọc trúc.
Chứng trạng
Đau thượng vị cố định, đau như kim châm hoặc đau tăng về đêm; bệnh kéo dài, sắc mặt tối, lưỡi tím hoặc có điểm ứ, mạch sáp.
Bệnh cơ
Bệnh lâu ngày nhập lạc, khí trệ dẫn đến huyết ứ, Vị lạc không thông và thiếu sự nuôi dưỡng.
Phép trị
Hoạt huyết hóa ứ, lý khí thông lạc.
Phương thang
Đan sâm ẩm hợp Thất tiếu tán gia giảm.
Phương thang: Đan sâm, đàn hương, sa nhân, bồ hoàng, ngũ linh chi, diên hồ sách, uất kim, bạch thược, cam thảo.
Gia giảm
Khí hư: gia hoàng kỳ, đảng sâm.
Vị âm hư: gia bắc sa sâm, mạch môn đông, thạch hộc.
Đàm trọc: gia bán hạ, trần bì.
Chú ý
Không dùng phép hoạt huyết khi có nôn máu, phân đen, thiếu máu tiến triển hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.
Chứng trạng
Đầy bụng, ăn kém, mệt, miệng khô, thượng vị nóng nhẹ hoặc đau âm ỉ, hơi thở ngắn, lưỡi đỏ nhạt ít rêu, mạch tế nhược hoặc tế sác.
Bệnh cơ
Tỳ khí suy và Vị âm hao tổn cùng tồn tại. Khí không đủ để vận hóa, âm không đủ để nhu dưỡng.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, sinh tân hòa Vị.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Ích vị thang gia giảm.
Phương thang: Thái tử sâm hoặc đảng sâm, mạch môn đông, ngũ vị tử, bắc sa sâm, sinh địa hoàng, ngọc trúc, thạch hộc, cam thảo, hoài sơn dược.
Gia giảm
Mệt nhiều: gia hoàng kỳ.
Miệng khô nhiều: gia huyền sâm, lô căn.
Đầy bụng: gia phật thủ, sa nhân lượng nhỏ.
Chứng trạng
Mệt, chóng mặt, sắc mặt nhợt, hồi hộp, ăn kém, hơi thở ngắn; có thể kèm thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12. Lưỡi nhạt hoặc đỏ bóng, mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Tỳ Vị suy yếu làm nguồn sinh hóa khí huyết bất túc; viêm teo hoặc tự miễn có thể làm hấp thu sắt và vitamin B12 suy giảm.
Phép trị
Ích khí dưỡng huyết, kiện Tỳ hòa Vị.
Phương thang
Quy tỳ thang hợp Hương sa lục quân tử thang gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm, hoàng kỳ, bạch truật, phục linh, đương quy, long nhãn nhục, toan táo nhân, viễn chí, mộc hương, sa nhân, trần bì, bán hạ, chích cam thảo, sinh khương, đại táo.
Gia giảm
Thiếu máu rõ: cân nhắc gia a giao, thục địa hoàng khi tiêu hóa chịu được.
Ăn kém: gia kê nội kim, mạch nha.
Rát lưỡi, miệng khô: gia mạch môn đông, thạch hộc.
Chú ý
Nếu xét nghiệm xác định thiếu sắt hoặc vitamin B12, cần bổ sung theo y học hiện đại. Phương thuốc Trung y không thể thay thế vitamin B12 khi cơ thể thật sự thiếu hụt.
TÁO BÓN TRONG VIÊM DẠ DÀY MẠN TÍNH
Viêm dạ dày mạn tính không phải nguyên nhân trực tiếp phổ biến của táo bón. Tuy nhiên, người bệnh có thể táo bón do ăn ít, uống ít nước, giảm vận động, dùng thuốc, Vị âm bất túc, Can Vị uất nhiệt hoặc hàn nhiệt thác tạp.
Vị âm bất túc kèm táo bón
Biểu hiện bằng đau âm ỉ hoặc nóng nhẹ thượng vị, miệng khô, lưỡi đỏ ít rêu, phân khô.
Phép trị là dưỡng âm sinh tân, nhuận tràng.
Có thể tham khảo Ích vị thang gia huyền sâm, hỏa ma nhân và đương quy.
Can Vị uất nhiệt kèm táo bón
Biểu hiện bằng nóng rát thượng vị, miệng đắng, dễ cáu, phân khô, tiểu tiện vàng.
Phép trị là sơ Can thanh nhiệt, hòa Vị thông tiện.
Không nên tự dùng Long đởm tả can hoàn hoặc thuốc công hạ mạnh kéo dài vì có thể làm tổn thương Tỳ Vị.
Hàn nhiệt thác tạp kèm táo bón
Biểu hiện vừa có miệng đắng, khô, phân cứng, vừa có bụng lạnh, đau thích ấm và ăn lạnh khó chịu.
Phép trị là điều hòa hàn nhiệt, tân khai khổ giáng và nhuận tràng vừa phải.
Có thể dùng Bán hạ tả tâm thang gia qua lâu, chỉ thực theo biện chứng.
CHÂM CỨU VÀ BẤM HUYỆT
Châm cứu có thể hỗ trợ giảm đau, đầy bụng, buồn nôn, ợ hơi, ăn kém và điều hòa vận động dạ dày trong giai đoạn ổn định.
Huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản
Vị-36 Túc tam lý
Tâm bào-6 Nội quan
Tỳ-4 Công tôn
Vị-21 Lương môn
Bàng quang-20 Tỳ du
Bàng quang-21 Vị du
Can-3 Thái xung
Tỳ-6 Tam âm giao
Bàng quang-17 Cách du
Tỳ-10 Huyết hải
Nhâm-6 Khí hải
Phối huyệt tham khảo
Can khí phạm Vị: Nhâm-12 Trung quản, Tâm bào-6 Nội quan, Can-3 Thái xung, Đởm-34 Dương lăng tuyền.
Tỳ Vị khí hư: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Bàng quang-20 Tỳ du, Bàng quang-21 Vị du, Nhâm-6 Khí hải.
Tỳ Vị hư hàn: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải, Bàng quang-20 Tỳ du.
Vị âm bất túc: Nhâm-12 Trung quản, Tâm bào-6 Nội quan, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-6 Tam âm giao.
Thấp nhiệt trung trở: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-9 Âm lăng tuyền, Vị-44 Nội đình.
Huyết ứ Vị lạc: Nhâm-12 Trung quản, Bàng quang-17 Cách du, Tỳ-10 Huyết hải, Tâm bào-6 Nội quan; không áp dụng khi đang chảy máu.
Không bấm mạnh vùng thượng vị khi đau dữ dội, nôn máu, phân đen, sụt cân hoặc chưa loại trừ bệnh lý thực thể.
Cứu ngải chỉ thích hợp với thể Tỳ Vị hư hàn, biểu hiện đau thích ấm, bụng lạnh, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt rêu trắng. Không cứu khi nóng rát, sốt, khát nhiều, rêu vàng, phân đen hoặc nôn máu.
ĐIỀU DƯỠNG ĂN UỐNG
Nguyên tắc chung
Ăn đúng giờ.
Không để quá đói rồi ăn quá no.
Nhai kỹ, ăn chậm.
Chia nhỏ bữa nếu dễ đầy.
Hạn chế rượu bia và bỏ thuốc lá.
Hạn chế thức ăn quá cay, quá mặn, hun khói và cháy khét.
Không ăn thức ăn quá nóng.
Không kiêng khem quá mức gây thiếu dinh dưỡng.
Không cần loại bỏ hoàn toàn chất xơ nếu cơ thể vẫn dung nạp được.
Một số món ăn tham khảo
Tỳ Vị khí hư
Cháo hoài sơn dược, liên tử. Phù hợp khi ăn kém, đầy bụng và đại tiện phân nát.
Tỳ Vị hư hàn
Cháo sinh khương lượng nhẹ phối hoài sơn dược. Chỉ dùng khi đau thích ấm, bụng lạnh và không có nóng rát.
Vị âm bất túc
Cháo bắc sa sâm, mạch môn đông hoặc ngọc trúc. Phù hợp khi miệng khô, lưỡi ít rêu và đại tiện hơi khô.
Thấp nhiệt
Cháo ý dĩ nhân, phục linh lượng vừa. Không thích hợp với người bụng lạnh hoặc tiêu lỏng.
Khí huyết hư
Cháo hoài sơn dược, liên tử và đại táo lượng vừa. Thiếu máu vẫn cần xét nghiệm và bổ sung đặc hiệu.
Thực tích
Sau khi triệu chứng cấp giảm, có thể dùng cháo hoài sơn dược phối kê nội kim lượng nhẹ.
SINH HOẠT VÀ PHÒNG TÁI PHÁT
Điều trị H. pylori đầy đủ
Không bỏ thuốc giữa chừng và kiểm tra lại sau điều trị khi được yêu cầu.
Thận trọng với thuốc giảm đau
Không tự dùng aspirin, ibuprofen, naproxen hoặc diclofenac. Người phải dùng aspirin vì bệnh tim mạch cần được bác sĩ đánh giá biện pháp bảo vệ dạ dày.
Bỏ thuốc lá
Thuốc lá làm niêm mạc khó hồi phục và làm bệnh dễ tái phát.
Hạn chế rượu bia
Rượu có thể làm niêm mạc sung huyết, trợt và đau tăng.
Ngủ nghỉ điều độ
Thiếu ngủ và stress có thể làm đau, đầy và buồn nôn rõ hơn.
Vận động nhẹ
Đi bộ, thái cực quyền hoặc các bài tập nhẹ giúp duy trì thể lực. Không vận động mạnh ngay sau bữa ăn.
Theo dõi thiếu máu
Nếu mệt, chóng mặt, da xanh, rát lưỡi hoặc tê bì tay chân, cần kiểm tra công thức máu, ferritin, sắt và vitamin B12.
Tái khám đúng lịch
Người có viêm teo, dị sản ruột, loạn sản hoặc tiền sử gia đình ung thư dạ dày cần theo dõi theo lịch chuyên khoa.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Đi khám khi đau thượng vị kéo dài hoặc tái phát.
Nội soi khi có chỉ định.
Xét nghiệm H. pylori.
Điều trị H. pylori đầy đủ nếu dương tính.
Thông báo tất cả thuốc đang dùng cho bác sĩ.
Kiểm tra sắt, ferritin và vitamin B12 khi cần.
Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia.
Ăn uống điều độ, đủ chất.
Theo dõi nội soi khi có teo niêm mạc, dị sản hoặc loạn sản.
Đi khám ngay nếu nôn máu, phân đen, thiếu máu hoặc sụt cân.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không chỉ uống thuốc giảm acid lâu dài mà bỏ qua nguyên nhân.
Không tự mua kháng sinh điều trị H. pylori.
Không tự bỏ dở phác đồ.
Không tự dùng NSAID để giảm đau thông thường.
Không tự ngừng aspirin hoặc thuốc chống đông đang dùng vì bệnh tim mạch.
Không dùng rượu thuốc hoặc thuốc cay nóng khi có nóng rát, miệng khô và lưỡi đỏ.
Không dùng thuốc hoạt huyết khi có phân đen, nôn máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Không tự dùng thuốc công hạ mạnh để điều trị táo bón kéo dài.
Không trì hoãn khám khi sụt cân, ăn nhanh no, thiếu máu hoặc nuốt nghẹn.
Nói tóm lại
Viêm dạ dày mạn tính là tình trạng viêm kéo dài của niêm mạc dạ dày, có thể liên quan đến H. pylori, thuốc giảm đau kháng viêm, rượu bia, thuốc lá, trào ngược dịch mật, viêm tự miễn hoặc nhiều yếu tố phối hợp. Bệnh có thể chỉ gây đầy bụng và ăn kém, nhưng cũng có thể tiến triển thành teo niêm mạc, dị sản ruột, thiếu sắt hoặc thiếu vitamin B12.
Theo Trung y, bệnh thuộc phạm vi Vị quản thống, Bĩ mãn, Tào tạp, Thôn toan, Ái khí và Ẩu thổ. Bệnh cơ chủ yếu là Tỳ Vị mất điều hòa, Vị khí không giáng và khí cơ trung tiêu bế trệ. Các thể thường gặp gồm Can khí phạm Vị, Can Vị uất nhiệt, Tỳ Vị khí hư, Tỳ Vị hư hàn, Vị âm bất túc, thấp nhiệt trung trở, thực tích thương Vị, hàn nhiệt thác tạp, huyết ứ Vị lạc, khí âm lưỡng hư và khí huyết lưỡng hư.
Điều trị cần căn cứ vào nguyên nhân và mức độ tổn thương. Đông y có thể hỗ trợ điều hòa Tỳ Vị và cải thiện triệu chứng theo biện chứng; y học hiện đại giúp xác định H. pylori, teo tuyến, dị sản, loạn sản, thiếu sắt và thiếu vitamin B12. Hai phương diện cần phối hợp hợp lý, không nên chỉ căn cứ vào việc hết đau để cho rằng niêm mạc đã hồi phục hoàn toàn.
Trường Xuân biên soạn