Lời dẫn
Viêm dạ dày cấp tính là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm hoặc tổn thương đột ngột. Bệnh thường biểu hiện bằng đau hoặc nóng rát vùng thượng vị, đầy tức, buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua và ăn uống kém. Một số trường hợp nhẹ có thể cải thiện nhanh khi nghỉ ngơi, điều chỉnh ăn uống và loại bỏ yếu tố kích thích; nhưng trường hợp nặng có thể gây trợt niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa, mất nước hoặc rối loạn điện giải.
Cần phân biệt viêm dạ dày cấp với viêm dạ dày – ruột cấp. Viêm dạ dày cấp chủ yếu biểu hiện ở vùng thượng vị với đau, nóng rát, buồn nôn và nôn. Viêm dạ dày – ruột cấp thường kèm tiêu chảy, đau quặn bụng, sốt và mất nước rõ hơn.
Trong Trung y, bệnh thường thuộc phạm vi Vị quản thống (胃脘痛), Vị thống (胃痛), Ẩu thổ (呕吐), Thôn toan (吞酸), Ái khí (嗳气) và Bĩ mãn (痞满). Bệnh cơ căn bản là Vị khí mất hòa giáng. Khi hàn tà, thực tích, thấp trọc, thấp nhiệt, Vị hỏa hoặc Can khí làm trở ngại trung tiêu, Vị khí không giáng mà nghịch lên, sẽ xuất hiện đầy đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn.
Chú ý
Nếu có nôn ra máu, chất nôn màu bã cà phê, đi ngoài phân đen, đau bụng dữ dội, chóng mặt, ngất, vã mồ hôi lạnh, tim đập nhanh, nôn liên tục không uống được nước, sốt cao hoặc lừ đừ, cần đi khám ngay.
Không tự dùng ibuprofen, naproxen hoặc aspirin để giảm đau dạ dày. Người đang dùng aspirin, thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu vì bệnh tim mạch không được tự ý ngừng thuốc mà cần trao đổi với bác sĩ.
Đông y có thể hỗ trợ hòa Vị, giảm đau, chỉ nôn và phục hồi Tỳ Vị sau giai đoạn cấp, nhưng không thay thế nội soi, bù dịch, cầm máu, thuốc giảm tiết acid, điều trị H. pylori hoặc cấp cứu khi cần.
VIÊM DẠ DÀY CẤP TÍNH LÀ GÌ?
Dạ dày có một lớp niêm mạc bảo vệ trước acid và men tiêu hóa. Khi hàng rào này bị tổn thương đột ngột, niêm mạc có thể sung huyết, phù nề, trợt, loét nông hoặc chảy máu.
Nguyên nhân thường gặp gồm:
Dùng thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.
Uống nhiều rượu bia.
Ăn quá no, ăn thực phẩm ôi thiu hoặc quá kích thích.
Nhiễm khuẩn và độc tố thực phẩm.
Stress cơ thể nặng như bỏng, chấn thương, phẫu thuật lớn hoặc nhiễm trùng nặng.
Nuốt phải hóa chất ăn mòn.
Trào ngược dịch mật.
Một số trường hợp liên quan H. pylori.
CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP
Viêm dạ dày cấp đơn thuần
Đây là dạng thường gặp nhất. Người bệnh thường đau hoặc khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ăn kém; nếu kèm nhiễm khuẩn đường tiêu hóa có thể có tiêu chảy và sốt.
Viêm dạ dày trợt hoặc xuất huyết
Niêm mạc xuất hiện nhiều điểm trợt, loét nông và có thể chảy máu. Thường liên quan đến thuốc giảm đau kháng viêm, rượu bia hoặc stress cơ thể nặng.
Viêm dạ dày do chất ăn mòn
Xảy ra khi nuốt phải acid mạnh, kiềm mạnh hoặc hóa chất ăn mòn. Người bệnh đau rát miệng, họng, sau xương ức và thượng vị, khó nuốt, nôn, có thể xuất huyết hoặc thủng. Đây là tình trạng cấp cứu, không được tự gây nôn hoặc tự dùng chất trung hòa.
Viêm dạ dày hóa mủ
Là tình trạng nhiễm khuẩn nặng ở thành dạ dày, hiếm gặp nhưng nguy hiểm. Người bệnh sốt cao, rét run, đau dữ dội vùng thượng vị, nôn và có thể viêm phúc mạc. Cần điều trị tại bệnh viện.
TRIỆU CHỨNG
Đau thượng vị
Đau ở vùng trên rốn, dưới xương ức. Có thể âm ỉ, nóng rát, cồn cào hoặc co thắt.
Buồn nôn và nôn
Có thể nôn thức ăn, dịch chua hoặc dịch đắng. Nôn nhiều dễ gây mất nước và rối loạn điện giải.
Đầy bụng và nhanh no
Ăn ít đã thấy đầy, nặng bụng và khó chịu.
Ợ hơi, ợ chua
Thường do Vị khí nghịch lên, rối loạn vận động dạ dày hoặc acid kích thích niêm mạc.
Tiêu chảy
Thường gặp khi bệnh đi kèm viêm ruột hoặc nhiễm khuẩn thực phẩm.
Mất nước
Biểu hiện bằng khát nước, miệng khô, tiểu ít, mệt, chóng mặt, mắt trũng hoặc tay chân lạnh.
Xuất huyết tiêu hóa
Có thể nôn ra máu, nôn chất màu nâu đen hoặc đi ngoài phân đen.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán căn cứ vào triệu chứng, thời điểm khởi phát, thức ăn đã sử dụng, rượu bia, thuốc đang dùng và bệnh nền.
Có thể cần:
Xét nghiệm máu để đánh giá thiếu máu, viêm, điện giải và chức năng gan thận.
Xét nghiệm phân khi có tiêu chảy hoặc nghi nhiễm khuẩn.
Xét nghiệm H. pylori khi có chỉ định.
Nội soi khi có xuất huyết, đau kéo dài, dấu hiệu cảnh báo hoặc nghi loét và bệnh lý khác.
ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Loại bỏ nguyên nhân
Ngừng rượu bia, tránh thức ăn kích thích và trao đổi với bác sĩ về các thuốc có thể làm tổn thương dạ dày.
Bù nước
Nếu nôn hoặc tiêu chảy nhẹ, có thể uống từng ngụm nhỏ nước hoặc dung dịch bù nước. Nếu không uống được, tiểu ít, chóng mặt hoặc mệt nhiều, cần đến cơ sở y tế để truyền dịch.
Giảm acid và bảo vệ niêm mạc
Bác sĩ có thể chỉ định thuốc giảm tiết acid, thuốc kháng acid hoặc thuốc bảo vệ niêm mạc tùy tình trạng.
Kháng sinh
Không phải mọi trường hợp đều cần kháng sinh. Chỉ sử dụng khi có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn thích hợp và theo chỉ định.
Xử trí xuất huyết
Nôn máu hoặc phân đen cần được cấp cứu. Người bệnh có thể cần truyền dịch, xét nghiệm, nội soi cầm máu và điều trị nguyên nhân.
TRUNG Y NHẬN THỨC VIÊM DẠ DÀY CẤP
Vị chủ thu nạp và lấy hòa giáng làm thuận. Khi Vị khí giáng xuống bình thường, thức ăn được tiếp nhận và chuyển xuống dưới. Khi Vị khí bị hàn, nhiệt, thực tích, thấp trọc hoặc Can khí làm trở ngại, khí nghịch lên sẽ sinh nôn, ợ hơi và ợ chua; khí cơ bế tắc sẽ sinh đau và đầy.
Viêm dạ dày cấp phần nhiều thuộc thực chứng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, sau khi nôn nhiều, tiêu chảy hoặc ăn uống kém, người bệnh có thể chuyển sang Tỳ Vị hư hàn hoặc khí âm hao thương.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
Chứng trạng
Đau thượng vị đột ngột sau khi ăn lạnh, uống lạnh hoặc nhiễm lạnh. Đau co thắt, gặp ấm thì giảm, gặp lạnh thì tăng; buồn nôn, nôn nước trong, miệng nhạt, không khát, tay chân lạnh. Lưỡi có rêu trắng, mạch khẩn.
Bệnh cơ
Hàn tà phạm Vị làm khí cơ co rút, Vị khí mất hòa giáng.
Phép trị
Ôn Vị tán hàn, lý khí chỉ thống, giáng nghịch chỉ nôn.
Phương thang
Lương phụ hoàn gia giảm.
Phương thang: Cao lương khương, hương phụ, sinh khương, trần bì, bán hạ, cam thảo.
Gia giảm
Đau nhiều: gia diên hồ sách, mộc hương.
Nôn nhiều: gia sa nhân.
Kèm tiêu chảy và lạnh bụng: gia hoắc hương, phục linh.
Chứng trạng
Đau đầy thượng vị sau khi ăn quá no hoặc dùng nhiều thức ăn khó tiêu; ợ hơi có mùi thức ăn, ợ chua, buồn nôn, nôn ra thức ăn chưa tiêu thì dễ chịu hơn. Đại tiện có mùi nặng hoặc không thông. Rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt.
Bệnh cơ
Thức ăn đình trệ ở Vị làm khí cơ bế tắc, Vị khí không giáng.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang
Bảo hòa hoàn gia giảm.
Phương thang: Sơn tra, thần khúc, bán hạ, phục linh, trần bì, liên kiều, lai phục tử, mạch nha, kê nội kim.
Gia giảm
Đầy trướng nhiều: gia chỉ thực, hậu phác.
Nôn nhiều: gia sinh khương, trúc nhự.
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Chứng trạng
Đau tức vùng thượng vị liên quan đến lo âu, tức giận hoặc căng thẳng; đau lan sang hai bên sườn, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, hay thở dài. Rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.
Bệnh cơ
Can khí uất kết, hoành nghịch phạm Vị, khiến Vị khí mất hòa giáng.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Sài hồ sơ can tán hợp Kim linh tử tán gia giảm.
Phương thang: Sài hồ, hương phụ, chỉ xác, bạch thược, xuyên khung, trần bì, cam thảo, xuyên luyện tử, diên hồ sách.
Gia giảm
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Buồn nôn: gia bán hạ, trúc nhự.
Mất ngủ, lo âu: gia toan táo nhân, hợp hoan bì.
Chứng trạng
Đau nóng rát thượng vị, miệng khô hoặc đắng, khát nước, thích uống mát, ợ chua, buồn nôn, đại tiện táo, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác.
Bệnh cơ
Rượu bia, thức ăn cay nóng hoặc uất nhiệt làm Vị hỏa thịnh, Vị khí nghịch lên.
Phép trị
Thanh Vị tiết nhiệt, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang
Thanh vị tán hợp Tả kim hoàn gia giảm.
Phương thang: Sinh địa hoàng, mẫu đơn bì, hoàng liên, thăng ma, đương quy, ngô thù du lượng rất nhỏ, sinh thạch cao, tri mẫu, cam thảo.
Gia giảm
Ợ chua nhiều: gia ô tặc cốt, ngõa lăng tử.
Táo bón: cân nhắc gia đại hoàng lượng nhỏ.
Buồn nôn: gia trúc nhự, bán hạ.
Chứng trạng
Đau đầy thượng vị, miệng đắng, miệng nhớt, buồn nôn, ăn kém, cơ thể nặng nề, đại tiện dính hoặc không thoải mái, tiểu tiện vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt ngăn trở trung tiêu, làm Tỳ mất vận hóa và Vị mất hòa giáng.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, hòa trung giáng nghịch.
Phương thang
Liên phác ẩm gia giảm.
Phương thang: Hoàng liên, hậu phác, thạch xương bồ, bán hạ, bạch đậu khấu, chi tử, lô căn, hoắc hương, trần bì, phục linh.
Gia giảm
Buồn nôn nhiều: gia trúc nhự, sinh khương.
Miệng đắng rõ: gia hoàng cầm, nhân trần.
Đầy trướng nhiều: gia chỉ thực, mộc hương.
Chứng trạng
Bệnh thường xuất hiện trong thời tiết nóng ẩm, sau khi ăn uống không sạch. Người bệnh đầy tức vùng thượng vị, buồn nôn, ăn kém, đầu nặng, người mệt, miệng nhớt, có thể sốt nhẹ, sợ lạnh, tiêu chảy hoặc đại tiện không thoải mái. Rêu lưỡi trắng vàng nhớt, mạch nhu sác.
Bệnh cơ
Thử tà kết hợp với thấp, xâm phạm trung tiêu, làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng.
Phép trị
Giải thử hóa thấp, hòa Vị chỉ nôn.
Phương thang
Hoắc hương chính khí tán gia giảm.
Phương thang: Hoắc hương, tử tô diệp, bạch chỉ, bán hạ, trần bì, hậu phác, đại phúc bì, bạch truật, phục linh, cát cánh, sinh khương, đại táo, cam thảo.
Gia giảm
Nôn nhiều: gia trúc nhự, sa nhân.
Tiêu chảy rõ: gia ý dĩ nhân, hoài sơn dược.
Nhiệt rõ, miệng đắng: giảm các vị quá ôn, gia hoàng cầm, nhân trần.
Chứng trạng
Buồn nôn và nôn là biểu hiện chính, kèm đầy bụng, ngực bụng khó chịu, miệng nhạt hoặc nhớt, không muốn ăn. Rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt.
Bệnh cơ
Đàm thấp và trọc khí ngăn trở trung tiêu, Vị khí nghịch lên.
Phép trị
Hóa trọc hòa Vị, giáng nghịch chỉ nôn.
Phương thang
Hoắc hương chính khí tán hợp Tiểu bán hạ thang gia giảm.
Phương thang: Hoắc hương, bán hạ, sinh khương, trần bì, phục linh, hậu phác, tử tô diệp, bạch truật, cam thảo.
Gia giảm
Nôn nhiều: gia trúc nhự, sa nhân.
Bụng đầy nhiều: gia đại phúc bì, chỉ xác.
Kèm lạnh bụng: gia cao lương khương.
Chứng trạng
Sau khi triệu chứng cấp đã giảm, người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, thích ấm, ăn kém, đầy bụng, đại tiện lỏng, mệt và tay chân lạnh. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch hư nhược.
Bệnh cơ
Nôn, tiêu chảy và ăn uống kém làm tổn thương Tỳ Vị, trung dương suy yếu.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm.
Phương thang: Hoàng kỳ, quế chi, bạch thược, sinh khương, đại táo, chích cam thảo, di đường, đảng sâm, bạch truật.
Gia giảm
Đau lạnh nhiều: gia cao lương khương, hương phụ.
Ăn kém: gia sa nhân, kê nội kim.
Đại tiện lỏng: gia phục linh, hoài sơn dược.
Chứng trạng
Sau khi nôn nhiều hoặc tiêu chảy, người bệnh mệt, miệng khô, khát, ăn ít, thượng vị nóng nhẹ, tiểu ít. Lưỡi đỏ nhạt hoặc ít rêu, mạch tế nhược hoặc tế sác.
Bệnh cơ
Nôn và tiêu chảy làm hao khí, tổn thương tân dịch, Vị mất sự nhu dưỡng.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, sinh tân hòa Vị.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Ích vị thang gia giảm.
Phương thang: Đảng sâm hoặc nhân sâm, mạch môn đông, ngũ vị tử, bắc sa sâm, sinh địa hoàng, ngọc trúc, thạch hộc, cam thảo.
Gia giảm
Miệng khô nhiều: gia lô căn, thiên hoa phấn.
Ăn kém: gia hoài sơn dược, kê nội kim.
Còn buồn nôn nhẹ: gia trúc nhự, bán hạ lượng nhỏ.
Chứng trạng
Đau thượng vị cố định, đau như kim châm, đau tăng về đêm hoặc khi ấn. Lưỡi tím hoặc có điểm ứ, mạch sáp.
Bệnh cơ
Khí trệ lâu ngày hoặc niêm mạc bị tổn thương làm huyết ứ ở Vị lạc, bất thông tắc thống.
Phép trị
Hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ thống.
Phương thang
Đan sâm ẩm hợp Thất tiếu tán gia giảm.
Phương thang: Đan sâm, đàn hương, sa nhân, bồ hoàng, ngũ linh chi, diên hồ sách, uất kim, bạch thược, cam thảo.
Chú ý
Nếu nôn máu, đi ngoài phân đen, thiếu máu hoặc đang dùng thuốc chống đông, không được tự dùng thuốc hoạt huyết.
CHÂM CỨU VÀ BẤM HUYỆT
Châm cứu có thể hỗ trợ giảm đau, buồn nôn và đầy bụng trong trường hợp nhẹ hoặc giai đoạn phục hồi.
Huyệt thường dùng
Nhâm-12 Trung quản
Tâm bào-6 Nội quan
Vị-36 Túc tam lý
Tỳ-4 Công tôn
Vị-21 Lương môn
Bàng quang-21 Vị du
Bàng quang-20 Tỳ du
Can-3 Thái xung
Vị-25 Thiên khu
Phối huyệt
Đau thượng vị: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Tâm bào-6 Nội quan, Vị-21 Lương môn.
Buồn nôn: Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý.
Can khí phạm Vị: Can-3 Thái xung, Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-12 Trung quản.
Hàn tà phạm Vị: Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải.
Thấp nhiệt: Nhâm-12 Trung quản, Tỳ-9 Âm lăng tuyền, Vị-44 Nội đình.
Thực tích: Nhâm-12 Trung quản, Vị-25 Thiên khu, Vị-36 Túc tam lý.
Không châm cứu hoặc bấm mạnh để thay thế cấp cứu khi có nôn máu, phân đen, đau bụng dữ dội, choáng hoặc sốt cao.
Cứu ngải chỉ dùng khi đau thuộc hàn, thích ấm, nôn nước trong, lưỡi nhạt rêu trắng. Không cứu khi nóng rát, sốt, rêu vàng hoặc nghi xuất huyết.
ĐIỀU DƯỠNG ĂN UỐNG
Trong giai đoạn cấp
Nếu nôn nhiều, nên uống từng ngụm nhỏ. Không nên cố ăn nhiều ngay.
Khi nôn đã giảm, có thể dùng cháo loãng, súp, cơm mềm hoặc thức ăn ít dầu.
Không cần nhịn ăn kéo dài nếu đã có thể ăn uống.
Tránh rượu bia, cà phê, nước có gas, thức ăn cay nóng, chua gắt và chiên rán.
Không ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
Không nằm ngay sau ăn.
Một số món ăn tham khảo
Thể hàn tà phạm Vị: cháo sinh khương lượng nhẹ.
Thể thực tích: cháo hoài sơn dược phối kê nội kim lượng nhỏ sau khi nôn đã giảm.
Thể Vị nhiệt: cháo loãng, bí đao hoặc rau củ nấu mềm.
Tỳ Vị hư hàn sau bệnh: cháo hoài sơn dược, liên tử.
Khí âm hao thương: cháo bắc sa sâm, mạch môn đông.
Các món ăn chỉ có tác dụng hỗ trợ và phải phù hợp với thể bệnh.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Nghỉ ngơi khi đang đau và nôn.
Uống nước từng ngụm nhỏ.
Ăn mềm, nhạt và lượng ít khi triệu chứng giảm.
Tránh rượu bia và thuốc lá.
Kiểm tra thuốc đang dùng có gây hại dạ dày hay không.
Đi khám nếu triệu chứng không giảm hoặc tái phát.
Đi cấp cứu khi nôn máu, phân đen, choáng hoặc đau dữ dội.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không tự dùng kháng sinh.
Không tự dùng aspirin, ibuprofen hoặc naproxen để giảm đau dạ dày.
Không tự gây nôn khi nuốt phải hóa chất.
Không tự trung hòa acid bằng kiềm hoặc ngược lại.
Không uống rượu thuốc, gừng hoặc thuốc nóng khi đau thuộc nhiệt.
Không chườm nóng khi đau bụng dữ dội chưa rõ nguyên nhân.
Không tự dùng thuốc hoạt huyết khi có dấu hiệu xuất huyết.
Nói tóm lại
Viêm dạ dày cấp tính là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm hoặc tổn thương đột ngột, thường gây đau thượng vị, đầy tức, buồn nôn, nôn, ợ hơi và ăn uống kém. Theo Trung y, bệnh cơ căn bản là Vị khí mất hòa giáng; các thể thường gặp gồm hàn tà phạm Vị, thực tích thương Vị, Can khí phạm Vị, Vị nhiệt, thấp nhiệt trung trở, thử thấp phạm Vị, trọc khí phạm Vị, Tỳ Vị hư hàn, khí âm hao thương và huyết ứ Vị lạc.
Điều trị cần căn cứ vào nguyên nhân và thể bệnh. Trường hợp nhẹ có thể cải thiện khi loại bỏ yếu tố kích thích, nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý và điều trị đúng. Tuy nhiên, nếu có nôn máu, phân đen, mất nước, sốt cao, đau dữ dội hoặc choáng, cần xử trí theo y học hiện đại ngay. Trung y thích hợp hỗ trợ hòa Vị, chỉ nôn, điều chỉnh khí cơ và phục hồi Tỳ Vị, nhưng không thay thế cấp cứu và điều trị nguyên nhân.
Trường Xuân biên soạn