Khái luận
Rối loạn nhịp tim là tình trạng quá trình hình thành hoặc dẫn truyền xung điện trong Tâm xảy ra bất thường, làm Tâm đập quá nhanh, quá chậm, không đều, xuất hiện nhịp đến sớm, khoảng ngừng hoặc xen kẽ giữa nhịp nhanh và nhịp chậm.
Có những rối loạn nhịp chỉ gây cảm giác hụt nhịp hoặc hồi hộp thoáng qua, không ảnh hưởng đáng kể đến tuần hoàn. Tuy nhiên, một số dạng có thể làm lượng máu bơm đến não và các cơ quan giảm sút, gây chóng mặt, ngất, suy tim, đột quỵ, sốc tim, ngừng tuần hoàn hoặc tử vong đột ngột.
Mức độ nguy hiểm không thể chỉ căn cứ vào cảm giác của người bệnh. Một người cảm thấy Tâm đập rất mạnh có thể chỉ bị ngoại tâm thu lành tính; trong khi người mắc rung nhĩ, block dẫn truyền hoặc nhịp nhanh thất đôi khi chỉ thấy hơi mệt hoặc hoàn toàn không có triệu chứng.
Việc xác định chính xác loại rối loạn nhịp cần dựa vào điện tâm đồ, Holter điện tâm đồ hoặc thiết bị theo dõi nhịp phù hợp. Đồng hồ thông minh và máy đo huyết áp có thể phát hiện dấu hiệu bất thường nhưng không thay thế được chẩn đoán chuyên khoa.
Trong Trung y, rối loạn nhịp tim có thể thuộc phạm vi Tâm quý (心悸), Chinh xung (怔忡), Kết mạch (结脉), Đại mạch (代脉), Xúc mạch (促脉), Trì mạch (迟脉), Sác mạch (数脉), Hung tý (胸痹), Tâm thống (心痛), Quyết chứng (厥证) và Thoát chứng (脱证).
Bệnh cơ thường liên quan đến Tâm khí hư, Tâm huyết hư, Tâm âm hư, Tâm dương hư, khí âm lưỡng hư, Tâm Tỳ lưỡng hư, Tâm Thận bất giao, đàm nhiệt nhiễu Tâm, đàm trọc bế trở, huyết ứ trở Tâm mạch, Can uất khí trệ hoặc hàn ngưng Tâm mạch.
Trung y có thể hỗ trợ cải thiện hồi hộp, mất ngủ, mệt mỏi và thể trạng trong những trường hợp đã được xác định loại rối loạn nhịp và tình trạng tương đối ổn định. Không dùng thuốc thang, châm cứu hoặc bấm huyệt để thay thế sốc điện, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống đông, đốt điện qua catheter, máy tạo nhịp hoặc máy khử rung khi có chỉ định.
Chú ý
Khi có một trong những biểu hiện sau, cần cấp cứu:
Đau hoặc nặng ngực.
Khó thở rõ.
Ngất hoặc gần ngất.
Lơ mơ, vã mồ hôi lạnh.
Tâm đập rất nhanh kéo dài kèm choáng.
Tâm đập quá chậm kèm mệt lả hoặc tụt huyết áp.
Hồi hộp kèm yếu liệt tay chân, méo miệng, nói khó hoặc nhìn mờ.
Da tái xám, môi tím, tay chân lạnh.
Người có bệnh Tâm nền xuất hiện rối loạn nhịp mới.
Người bất tỉnh và không thở bình thường cần được gọi cấp cứu, ép Tâm ngoài lồng ngực và sử dụng máy khử rung tự động AED nếu có.
Rối loạn nhịp tim là gì
Bình thường, xung điện của Tâm phát sinh từ nút xoang ở tâm nhĩ phải. Xung điện lan qua hai tâm nhĩ, đến nút nhĩ thất, sau đó truyền theo bó His, nhánh phải, nhánh trái và mạng Purkinje xuống hai tâm thất.
Trình tự này giúp tâm nhĩ và tâm thất co bóp phối hợp, đưa máu đến Phế và toàn thân.
Rối loạn nhịp có thể hình thành do một hoặc nhiều cơ chế:
Nút xoang phát nhịp quá nhanh hoặc quá chậm.
Một ổ ngoài nút xoang phát xung sớm hoặc phát nhịp liên tục.
Xung điện bị dẫn truyền chậm hoặc bị chặn.
Tồn tại đường dẫn truyền phụ.
Xung điện đi vòng và tái kích thích mô Tâm.
Các tế bào cơ tim phát sinh hậu khử cực bất thường.
Sẹo cơ tim tạo vùng dẫn truyền nhanh chậm không đồng đều.
Rối loạn điện giải hoặc thuốc làm thay đổi điện thế màng tế bào.
Khi nhịp quá nhanh, thời gian Tâm giãn và nhận máu bị rút ngắn. Khi nhịp quá chậm, số lần bơm máu trong một phút giảm. Khi nhịp hoàn toàn không đều, sự phối hợp giữa tâm nhĩ và tâm thất mất đi. Cả ba tình trạng đều có thể làm cung lượng Tâm giảm.
Các nhóm rối loạn nhịp thường gặp
Một. Nhịp nhanh xoang
Nhịp nhanh xoang là tình trạng nút xoang vẫn điều khiển nhịp nhưng tần số tăng, thường trên 100 lần mỗi phút ở người trưởng thành khi nghỉ.
Đây thường là phản ứng của cơ thể trước:
Vận động.
Sốt.
Đau.
Lo âu.
Mất nước.
Thiếu máu.
Nhiễm trùng.
Cường giáp.
Thiếu oxy.
Suy tim.
Nhịp nhanh xoang không phải lúc nào cũng cần thuốc làm chậm nhịp. Điều quan trọng là tìm và xử lý nguyên nhân.
Hai. Nhịp nhanh trên thất
Nhịp nhanh trên thất thường khởi phát và kết thúc đột ngột. Nhịp thường nhanh và đều, có thể từ khoảng 150 đến hơn 200 lần mỗi phút.
Người bệnh có thể cảm thấy:
Tâm đập dồn dập.
Tức ngực.
Khó thở.
Chóng mặt.
Lo âu.
Tiểu nhiều sau cơn.
Một số trường hợp có thể chấm dứt bằng nghiệm pháp phế vị được hướng dẫn đúng cách. Cơn kéo dài, gây đau ngực, khó thở hoặc choáng cần được điều trị tại cơ sở y tế.
Ba. Ngoại tâm thu nhĩ
Ngoại tâm thu nhĩ là nhịp phát sớm từ tâm nhĩ.
Người bệnh có thể cảm thấy Tâm hụt một nhịp rồi đập mạnh trở lại. Nhiều trường hợp lành tính và liên quan đến mất ngủ, stress, rượu, caffeine hoặc bệnh cấp tính.
Ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện nhiều có thể liên quan đến nguy cơ rung nhĩ và cần được đánh giá khi triệu chứng kéo dài.
Bốn. Ngoại tâm thu thất
Ngoại tâm thu thất là nhịp phát sớm từ tâm thất.
Có thể xuất hiện đơn độc, thành cặp, thành chùm hoặc theo nhịp đôi, nhịp ba.
Ở người có cấu trúc Tâm bình thường, ngoại tâm thu thất thưa thường ít nguy hiểm. Nếu xuất hiện dày, nhiều hình dạng, tăng khi vận động hoặc đi kèm bệnh cơ tim, nhồi máu cũ, ngất hay giảm chức năng thất, cần được đánh giá kỹ.
Ngoại tâm thu thất quá nhiều trong thời gian dài có thể góp phần làm chức năng Tâm suy giảm ở một số người.
Năm. Rung nhĩ
Rung nhĩ là tình trạng hoạt động điện của tâm nhĩ hỗn loạn, làm tâm nhĩ không co bóp hiệu quả và nhịp thất thường không đều.
Người bệnh có thể:
Hồi hộp.
Mệt.
Khó thở.
Chóng mặt.
Đau ngực.
Giảm sức vận động.
Hoàn toàn không có triệu chứng.
Máu có thể ứ trong tâm nhĩ, đặc biệt ở tiểu nhĩ trái, tạo thành huyết khối. Huyết khối trôi lên não có thể gây đột quỵ.
Điều trị rung nhĩ thường gồm ba vấn đề:
Kiểm soát tần số thất.
Cân nhắc phục hồi và duy trì nhịp xoang.
Đánh giá nhu cầu dùng thuốc chống đông để phòng đột quỵ.
Không tự ngừng thuốc chống đông khi nhịp đã trở lại bình thường, vì nguy cơ đột quỵ còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác.
Sáu. Cuồng nhĩ
Cuồng nhĩ thường do vòng vào lại lớn trong tâm nhĩ. Hoạt động nhĩ rất nhanh, trong khi một phần xung điện được dẫn xuống thất.
Nhịp thất có thể đều hoặc không đều.
Cuồng nhĩ cũng có thể gây huyết khối và đột quỵ, vì vậy việc đánh giá chống đông tương tự rung nhĩ trong nhiều trường hợp.
Đốt điện qua catheter có thể đem lại hiệu quả cao ở một số dạng cuồng nhĩ điển hình.
Bảy. Nhịp nhanh thất
Nhịp nhanh thất xuất phát từ tâm thất, thường có phức bộ QRS rộng.
Bệnh có thể xảy ra ở người:
Nhồi máu cơ tim cũ.
Bệnh mạch vành.
Suy tim.
Bệnh cơ tim.
Viêm cơ tim.
Rối loạn điện giải.
Hội chứng di truyền.
Nhịp nhanh thất kéo dài có thể gây tụt huyết áp, ngất, sốc tim hoặc chuyển thành rung thất.
Nhịp nhanh thất kèm mất mạch là ngừng tuần hoàn, cần hồi sinh Tâm Phế và khử rung ngay.
Tám. Rung thất
Rung thất là tình trạng hoạt động điện của tâm thất hoàn toàn hỗn loạn. Tâm thất chỉ rung mà không tạo được nhát bóp hữu hiệu.
Người bệnh:
Mất ý thức.
Không thở bình thường.
Không có mạch.
Đây là ngừng Tâm. Xử trí gồm gọi cấp cứu, ép Tâm chất lượng cao và sử dụng AED càng sớm càng tốt.
Chín. Nhịp chậm xoang
Nút xoang vẫn phát nhịp đúng trình tự nhưng tần số thấp.
Nhịp chậm có thể bình thường khi:
Ngủ.
Nghỉ ngơi sâu.
Ở người trẻ khỏe.
Ở vận động viên.
Nhịp chậm cần chú ý khi kèm:
Chóng mặt.
Ngất.
Mệt.
Khó thở.
Đau ngực.
Không tăng nhịp được khi vận động.
Mười. Bệnh nút xoang
Nút xoang phát nhịp chậm, ngừng từng lúc hoặc không đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Một số người có hội chứng nhịp nhanh – nhịp chậm, trong đó rung nhĩ hoặc nhịp nhanh xen kẽ với nhịp rất chậm và những khoảng ngừng dài.
Máy tạo nhịp có thể được chỉ định khi bệnh gây triệu chứng.
Mười một. Block nhĩ thất
Block độ một
Tất cả xung điện vẫn được dẫn xuống thất nhưng chậm hơn bình thường.
Nhiều trường hợp không có triệu chứng.
Block độ hai
Một số xung điện không truyền được xuống thất.
Mức độ nguy hiểm phụ thuộc loại block và vị trí tổn thương.
Block độ ba
Không có xung điện nào từ tâm nhĩ truyền xuống tâm thất. Tâm thất phải dựa vào một ổ phát nhịp thoát chậm.
Người bệnh có thể ngất, co giật do thiếu máu não, khó thở, đau ngực hoặc suy tim. Thường cần đánh giá máy tạo nhịp khẩn cấp.
Mười hai. Hội chứng tiền kích thích
Người bệnh có đường dẫn truyền phụ giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Đường phụ có thể tạo điều kiện cho vòng vào lại, gây cơn nhịp nhanh. Một số trường hợp rung nhĩ dẫn truyền nhanh qua đường phụ có thể nguy hiểm.
Đốt điện qua catheter có thể loại bỏ đường dẫn truyền bất thường.
Mười ba. Hội chứng QT kéo dài
Khoảng QT kéo dài làm quá trình tái cực thất bất ổn, có thể dẫn đến nhịp nhanh thất đa hình và ngất.
Nguyên nhân có thể do di truyền hoặc thuốc.
Rối loạn kali, magie, nhịp quá chậm và một số thuốc phối hợp có thể làm nguy cơ tăng.
Mười bốn. Hội chứng Brugada
Đây là bệnh điện học có tính di truyền, có thể gây rung thất và tử vong đột ngột, thường xảy ra khi nghỉ hoặc trong giấc ngủ.
Sốt có thể làm nguy cơ tăng. Người đã được chẩn đoán cần xử lý sốt sớm và tránh những thuốc bị chống chỉ định.
Cơ chế hình thành rối loạn nhịp
Một. Tăng hoặc giảm tính tự động
Nút xoang có tính tự động cao nhất và bình thường giữ vai trò chủ nhịp.
Khi tính tự động của nút xoang giảm, những ổ phát nhịp thấp hơn có thể phát nhịp thoát.
Khi một ổ ngoài nút xoang tăng tính tự động, nó có thể phát sinh ngoại tâm thu hoặc nhịp nhanh lạc chỗ.
Hai. Hoạt động khởi phát
Sau một điện thế hoạt động, tế bào có thể xuất hiện hậu khử cực.
Hậu khử cực sớm thường liên quan đến kéo dài tái cực và khoảng QT, có thể dẫn đến nhịp nhanh thất đa hình.
Hậu khử cực muộn thường liên quan đến tình trạng quá tải calcium trong tế bào, có thể gặp trong ngộ độc digoxin hoặc kích thích catecholamine mạnh.
Ba. Vòng vào lại
Đây là một trong những cơ chế thường gặp nhất của nhịp nhanh.
Muốn hình thành vòng vào lại thường cần:
Hai đường dẫn truyền có đặc tính khác nhau.
Block một chiều.
Dẫn truyền đủ chậm để mô phía trước hồi phục tính hưng phấn.
Xung điện đi xuống theo một đường rồi vòng trở lại theo đường kia, liên tục tái kích thích Tâm.
Cơ chế này có thể gặp trong:
Nhịp nhanh trên thất.
Cuồng nhĩ.
Một số nhịp nhanh thất.
Hội chứng tiền kích thích.
Bốn. Block dẫn truyền
Tổn thương hệ thống dẫn truyền hoặc tác động của thuốc, điện giải và thiếu máu cơ tim làm xung điện truyền chậm hoặc bị chặn.
Block có thể xuất hiện ở:
Nút xoang.
Trong tâm nhĩ.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Nhánh phải hoặc nhánh trái.
Mạng Purkinje.
Năm. Dẫn truyền không đồng đều
Sẹo cơ tim và mô bệnh lý làm tốc độ dẫn truyền không đồng nhất. Đây là nền tảng quan trọng của nhiều rối loạn nhịp thất ở người nhồi máu cơ tim cũ hoặc bệnh cơ tim.
Nguyên nhân và yếu tố thúc đẩy
Bệnh mạch vành.
Nhồi máu cơ tim.
Sẹo cơ tim.
Tăng huyết áp.
Suy tim.
Bệnh cơ tim.
Bệnh van Tâm.
Viêm cơ tim.
Bệnh Tâm bẩm sinh.
Phẫu thuật hoặc can thiệp Tâm.
Cường giáp.
Suy giáp.
Thiếu máu.
Sốt.
Nhiễm trùng.
Mất nước.
Thiếu oxy.
Bệnh Thận.
Rối loạn kali, magie hoặc canxi.
Ngưng thở khi ngủ.
Béo phì.
Đái tháo đường.
Rượu.
Thuốc lá.
Caffeine hoặc nước tăng lực quá mức.
Cocaine, amphetamine và các chất kích thích.
Stress.
Lo âu.
Mất ngủ.
Một số thuốc Tâm mạch.
Một số thuốc tâm thần.
Một số kháng sinh hoặc thuốc kéo dài QT.
Thuốc chống loạn nhịp cũng có thể gây rối loạn nhịp mới nếu dùng không phù hợp.
Triệu chứng thường gặp
Hồi hộp.
Tâm đập nhanh.
Tâm đập mạnh.
Cảm giác rung trong ngực.
Hụt nhịp.
Bỏ nhịp.
Nhịp lúc nhanh lúc chậm.
Tức hoặc đau ngực.
Khó thở.
Chóng mặt.
Choáng.
Gần ngất.
Ngất.
Mệt.
Giảm sức gắng sức.
Vã mồ hôi.
Lo lắng.
Tiểu nhiều sau cơn nhịp nhanh.
Có người không cảm nhận bất kỳ triệu chứng nào. Rối loạn nhịp chỉ được phát hiện khi đo mạch, khám sức khỏe, ghi điện tâm đồ hoặc theo dõi bằng thiết bị.
Ảnh hưởng đến tuần hoàn
Ảnh hưởng đến não
Nhịp quá nhanh hoặc quá chậm làm cung lượng Tâm giảm, dẫn đến thiếu máu não.
Biểu hiện có thể là:
Chóng mặt.
Mờ mắt.
Lú lẫn.
Ngất.
Co giật do thiếu máu não.
Người có bệnh mạch máu não dễ xuất hiện triệu chứng hơn.
Ảnh hưởng đến động mạch vành
Nhịp nhanh làm nhu cầu oxy của cơ tim tăng trong khi thời gian tưới máu động mạch vành ở thì tâm trương giảm.
Người có bệnh mạch vành có thể xuất hiện đau thắt ngực hoặc thiếu máu cơ tim.
Ảnh hưởng đến Thận
Cung lượng Tâm giảm kéo dài làm tưới máu Thận giảm, có thể gây tiểu ít và tổn thương Thận cấp.
Rung nhĩ hoặc rối loạn nhịp kéo dài đi kèm suy tim cũng có thể làm chức năng Thận xấu đi.
Ảnh hưởng đến chức năng Tâm
Nhịp nhanh kéo dài có thể gây bệnh cơ tim do nhịp nhanh.
Nhịp chậm nặng có thể gây suy tim.
Mất đồng bộ co bóp làm hiệu quả bơm máu giảm.
Rung nhĩ kéo dài làm tâm nhĩ giãn và thúc đẩy bệnh tiến triển.
Chẩn đoán
Điện tâm đồ
Điện tâm đồ là phương pháp nền tảng để xác định loại rối loạn nhịp.
Nếu cơn đang xảy ra, cần cố gắng ghi điện tâm đồ càng sớm càng tốt.
Holter điện tâm đồ
Holter ghi nhịp liên tục trong một hoặc nhiều ngày.
Phương pháp này giúp:
Phát hiện ngoại tâm thu.
Đánh giá rung nhĩ.
Phát hiện nhịp nhanh hoặc nhịp chậm từng lúc.
Đối chiếu triệu chứng với nhịp.
Đánh giá gánh nặng ngoại tâm thu.
Máy ghi sự kiện
Thích hợp khi cơn không xảy ra hằng ngày.
Người bệnh có thể kích hoạt thiết bị lúc xuất hiện triệu chứng hoặc máy tự ghi khi phát hiện bất thường.
Thiết bị theo dõi cấy dưới da
Có thể theo dõi trong thời gian dài, dùng cho người ngất hiếm gặp hoặc nghi rung nhĩ không thường xuyên.
Siêu âm Tâm
Giúp đánh giá:
Kích thước buồng Tâm.
Chức năng thất.
Bệnh van.
Bệnh cơ tim.
Dị tật.
Áp lực động mạch Phế.
Huyết khối trong một số tình huống.
Xét nghiệm máu
Có thể gồm:
Công thức máu.
Điện giải.
Chức năng Thận.
Chức năng tuyến giáp.
Đường huyết.
Troponin.
Nồng độ thuốc khi nghi ngộ độc.
Dấu nhiễm trùng.
Nghiệm pháp gắng sức
Được sử dụng khi triệu chứng liên quan vận động hoặc cần đánh giá khả năng tăng nhịp.
Cộng hưởng từ Tâm
Có thể giúp phát hiện sẹo cơ tim, viêm cơ tim và bệnh cơ tim.
Thăm dò điện sinh lý
Catheter được đưa vào Tâm để ghi tín hiệu điện và xác định cơ chế rối loạn nhịp.
Trong cùng thủ thuật, bác sĩ có thể tiến hành đốt điện nếu phù hợp.
Điều trị theo y học hiện đại
Điều trị nguyên nhân
Điều chỉnh sốt, thiếu máu, mất nước, nhiễm trùng, cường giáp, suy giáp, điện giải và thiếu oxy có thể làm nhịp trở lại bình thường.
Theo dõi
Ngoại tâm thu thưa, không triệu chứng và cấu trúc Tâm bình thường có thể chỉ cần theo dõi.
Điều chỉnh sinh hoạt
Ngủ đủ.
Hạn chế rượu.
Bỏ thuốc lá.
Giảm chất kích thích nếu chúng gây cơn.
Điều trị ngưng thở khi ngủ.
Kiểm soát huyết áp và cân nặng.
Thuốc kiểm soát tần số
Có thể được dùng trong rung nhĩ, cuồng nhĩ hoặc một số nhịp nhanh.
Thuốc chống loạn nhịp
Thuốc có thể giúp duy trì nhịp xoang hoặc ngăn cơn tái phát.
Tuy nhiên, thuốc chống loạn nhịp cũng có thể gây nhịp chậm, kéo dài QT hoặc gây rối loạn nhịp nguy hiểm. Không tự mua và sử dụng.
Thuốc chống đông
Được dùng trong rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ khi nguy cơ đột quỵ đủ cao.
Thuốc chống đông không làm nhịp đều trở lại, nhưng giảm nguy cơ hình thành huyết khối.
Sốc điện chuyển nhịp
Sốc điện đồng bộ có thể được dùng khi nhịp nhanh gây mất ổn định huyết động hoặc để phục hồi nhịp xoang trong một số trường hợp.
Cần đánh giá nguy cơ huyết khối trước chuyển nhịp khi rung nhĩ đã kéo dài hoặc không rõ thời điểm khởi phát.
Đốt điện qua catheter
Đốt điện sử dụng năng lượng nhiệt hoặc lạnh để tạo tổn thương nhỏ có kiểm soát tại ổ phát nhịp hoặc đường dẫn truyền bất thường.
Có thể được sử dụng trong:
Nhịp nhanh trên thất.
Cuồng nhĩ.
Rung nhĩ.
Một số nhịp nhanh thất.
Ngoại tâm thu thất có chỉ định.
Máy tạo nhịp
Được dùng khi nhịp quá chậm hoặc block dẫn truyền gây triệu chứng và không có nguyên nhân có thể đảo ngược.
Máy khử rung cấy trong cơ thể
Thiết bị theo dõi nhịp và phát sốc khi phát hiện rối loạn nhịp thất nguy hiểm.
Máy có thể được chỉ định cho người từng ngừng Tâm hoặc có nguy cơ cao.
Nhận thức của Trung y
Tâm chủ huyết mạch
Tâm khí thúc đẩy huyết vận hành. Khi Tâm khí sung túc, mạch tượng điều hòa.
Tâm khí hư làm sức thúc đẩy suy, gây hồi hộp, mệt, thở ngắn và mạch yếu hoặc ngừng nghỉ.
Tâm tàng thần
Tâm thần được nuôi dưỡng bởi khí, huyết, âm và dương.
Khi Tâm huyết hoặc Tâm âm không đủ, người bệnh dễ mất ngủ, hay mộng, hồi hộp và lo sợ.
Tâm dương ôn thông
Tâm dương giúp ôn ấm và thúc đẩy mạch đạo.
Tâm dương hư có thể biểu hiện nhịp chậm, tay chân lạnh, mệt, ngực tức và phù.
Đàm trọc và đàm nhiệt
Tỳ mất kiện vận làm thấp tụ thành đàm.
Đàm trọc bế vùng ngực gây ngực nặng và hồi hộp; đàm hóa nhiệt làm Tâm thần bất an, nhịp nhanh, bứt rứt và mất ngủ.
Huyết ứ
Khí hư, khí trệ, hàn ngưng hoặc bệnh Tâm kéo dài làm huyết vận hành không thuận.
Huyết ứ trở Tâm mạch gây ngực tức, đau, môi tím, lưỡi tím và mạch kết đại.
Can uất
Tình chí không thư thái làm Can mất sơ tiết, khí cơ uất trệ và ảnh hưởng Tâm thần.
Hồi hộp thường tăng khi căng thẳng, tức giận hoặc mất ngủ.
Tâm Thận bất giao
Thận âm không đủ, không thể chế ước Tâm hỏa. Tâm hỏa không giáng làm mất ngủ, hồi hộp, miệng khô và lòng bàn tay chân nóng.
Kết mạch, Đại mạch và Xúc mạch
Kết mạch là mạch chậm và có lúc ngừng không theo quy luật.
Đại mạch là mạch có khoảng ngừng tương đối theo quy luật.
Xúc mạch là mạch nhanh nhưng có lúc ngừng.
Những mô tả này có thể tương ứng với nhiều rối loạn nhịp khác nhau, nhưng không thể dùng bắt mạch để xác định ngoại tâm thu, rung nhĩ hay block. Điện tâm đồ vẫn là căn cứ cần thiết.
Nguyên tắc điều trị theo Trung y
Tâm khí hư thì ích khí dưỡng Tâm.
Tâm huyết hư thì dưỡng huyết an thần.
Tâm âm hư thì tư âm thanh nhiệt.
Tâm dương hư thì ôn dương thông mạch.
Khí âm lưỡng hư thì ích khí dưỡng âm, phục mạch.
Tâm Tỳ lưỡng hư thì kiện Tỳ ích khí, dưỡng huyết an thần.
Đàm nhiệt nhiễu Tâm thì thanh nhiệt hóa đàm.
Đàm trọc bế trở thì kiện Tỳ hóa đàm, khoan hung.
Huyết ứ trở Tâm mạch thì hoạt huyết thông mạch.
Can uất khí trệ thì sơ Can lý khí.
Tâm Thận bất giao thì tư âm giáng hỏa, giao thông Tâm Thận.
Một. Tâm khí hư
Chứng trạng
Hồi hộp từng cơn hoặc kéo dài, Tâm đập không yên, mệt, thở ngắn, vận động nhẹ đã mệt, tự ra mồ hôi, sắc mặt nhợt, tiếng nói nhỏ; lưỡi nhạt, mạch hư nhược hoặc kết đại nhẹ.
Bệnh cơ
Tâm khí không đủ, huyết mạch vận hành thiếu lực. Khí hư không cố biểu nên tự ra mồ hôi.
Pháp trị
Ích khí dưỡng Tâm, cố biểu, định quý.
Phương thang
Bảo nguyên thang hợp Sinh mạch tán gia giảm (保元汤合生脉散加减): Hoàng kỳ (黄芪), Đảng sâm (党参), Chích cam thảo (炙甘草), Mạch môn đông (麦门冬), Ngũ vị tử (五味子), Phục linh (茯苓), Toan táo nhân (酸枣仁), Đan sâm (丹参). Nhục quế (肉桂) chỉ cân nhắc lượng nhỏ khi hàn tượng rõ.
Gia giảm
Mồ hôi nhiều gia Phù tiểu mạch (浮小麦), Ma hoàng căn (麻黄根), Mẫu lệ (牡蛎); ăn kém gia Bạch truật (白术), Sơn dược (山药), Sa nhân (砂仁); hồi hộp, ngủ kém gia Long cốt (龙骨), Bá tử nhân (柏子仁).
Ý nghĩa
Hoàng kỳ và Đảng sâm ích khí; Mạch môn đông dưỡng âm; Ngũ vị tử liễm khí; Phục linh kiện Tỳ; Toan táo nhân dưỡng Tâm; Đan sâm điều hòa Tâm mạch.
Chú ý
Nhịp mới xuất hiện, nhịp rất nhanh hoặc rất chậm phải được ghi điện tâm đồ trước khi biện trị.
Hai. Tâm huyết hư
Chứng trạng
Hồi hộp, mất ngủ, nhiều mộng, dễ giật mình, chóng mặt, trí nhớ giảm, sắc mặt và môi nhợt; lưỡi nhạt, mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Tâm huyết không đủ nuôi dưỡng Tâm thần và mạch đạo, nên hồi hộp, ngủ không yên và sắc mặt nhợt.
Pháp trị
Dưỡng huyết bổ Tâm, an thần định quý.
Phương thang
Quy Tỳ thang gia giảm (归脾汤加减): Đảng sâm (党参), Hoàng kỳ (黄芪), Bạch truật (白术), Phục linh (茯苓), Đương quy (当归), Long nhãn nhục (龙眼肉), Toan táo nhân (酸枣仁), Viễn chí (远志), Mộc hương (木香), Chích cam thảo (炙甘草), Đại táo (大枣), Sinh khương (生姜).
Gia giảm
Huyết hư rõ gia A giao (阿胶), Thục địa hoàng (熟地黄), Bạch thược (白芍); mất ngủ gia Bá tử nhân (柏子仁), Dạ giao đằng (夜交藤); ăn kém gia Sa nhân (砂仁), Kê nội kim (鸡内金).
Ý nghĩa
Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật và Phục linh kiện Tỳ ích khí; Đương quy và Long nhãn nhục dưỡng huyết; Toan táo nhân và Viễn chí an thần; Mộc hương giúp thuốc bổ không gây trệ.
Ba. Tâm âm hư, hư nhiệt nhiễu Tâm
Chứng trạng
Hồi hộp, Tâm đập nhanh hoặc không đều, mất ngủ, miệng họng khô, lòng bàn tay chân nóng, mồ hôi đêm; lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Tâm âm không đủ, Tâm mạch mất nhu dưỡng, hư nhiệt nội sinh và quấy nhiễu Tâm thần.
Pháp trị
Tư âm thanh nhiệt, dưỡng Tâm an thần.
Phương thang
Thiên vương bổ tâm đan gia giảm (天王补心丹加减): Sinh địa hoàng (生地黄), Huyền sâm (玄参), Mạch môn đông (麦门冬), Thiên môn đông (天门冬), Đan sâm (丹参), Đương quy (当归), Đảng sâm (党参), Phục linh (茯苓), Viễn chí (远志), Toan táo nhân (酸枣仁), Bá tử nhân (柏子仁), Ngũ vị tử (五味子), Cát cánh (桔梗).
Gia giảm
Mồ hôi đêm gia Phù tiểu mạch (浮小麦), Mẫu lệ (牡蛎); hư nhiệt rõ gia Tri mẫu (知母), Hoàng bá (黄柏); mất ngủ gia Dạ giao đằng (夜交藤), Hợp hoan bì (合欢皮).
Ý nghĩa
Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn đông và Thiên môn đông dưỡng âm; Đương quy dưỡng huyết; Đảng sâm ích khí; Đan sâm dưỡng Tâm mạch; Toan táo nhân, Bá tử nhân và Viễn chí an thần.
Bốn. Tâm dương hư
Chứng trạng
Nhịp chậm hoặc lúc chậm lúc không đều, hồi hộp, ngực tức, thở ngắn, mệt, sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng xanh, có thể phù nhẹ; lưỡi nhạt bệu, rêu trắng, mạch trầm trì hoặc kết đại.
Bệnh cơ
Tâm dương không đủ ôn thông huyết mạch, làm huyết vận hành chậm và khí hóa suy.
Pháp trị
Ôn dương ích khí, thông mạch định quý.
Phương thang
Quế chi cam thảo thang hợp Tham phụ thang gia giảm (桂枝甘草汤合参附汤加减): Quế chi (桂枝), Chích cam thảo (炙甘草), Đảng sâm (党参), Phụ tử chế (制附子), Hoàng kỳ (黄芪), Đan sâm (丹参), Phục linh (茯苓), Ngũ vị tử (五味子).
Gia giảm
Sợ lạnh rõ gia Can khương (干姜) lượng nhỏ; phù gia Trạch tả (泽泻), Xa tiền tử (车前子); ngủ kém gia Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Toan táo nhân (酸枣仁).
Ý nghĩa
Quế chi thông dương Tâm mạch; Đảng sâm và Hoàng kỳ ích khí; Phụ tử chế ôn dương; Phục linh kiện Tỳ; Ngũ vị tử liễm khí.
Chú ý
Phụ tử có độc tính và có thể gây rối loạn nhịp nguy hiểm. Người có block dẫn truyền, bệnh mạch vành, suy tim hoặc đang dùng thuốc Tâm không được tự sử dụng.
Năm. Khí âm lưỡng hư
Chứng trạng
Hồi hộp, nhịp không đều, mệt, thở ngắn, miệng khô, ra mồ hôi, ngủ kém, ngực tức âm ỉ; lưỡi đỏ nhạt hoặc ít rêu, mạch tế sác hoặc kết đại.
Bệnh cơ
Khí hư làm huyết mạch vận hành thiếu lực; âm hư làm Tâm mạch mất nhu dưỡng.
Pháp trị
Ích khí dưỡng âm, phục mạch dưỡng Tâm.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Chích cam thảo thang gia giảm (生脉散合炙甘草汤加减): Đảng sâm (党参), Mạch môn đông (麦门冬), Ngũ vị tử (五味子), Chích cam thảo (炙甘草), Sinh địa hoàng (生地黄), A giao (阿胶), Ma nhân (麻仁), Quế chi (桂枝), Sinh khương (生姜), Đại táo (大枣), Đan sâm (丹参), Toan táo nhân (酸枣仁).
Gia giảm
Miệng khô gia Thạch hộc (石斛), Ngọc trúc (玉竹), Huyền sâm (玄参); mồ hôi nhiều gia Phù tiểu mạch (浮小麦), Mẫu lệ (牡蛎); mất ngủ gia Bá tử nhân (柏子仁), Dạ giao đằng (夜交藤).
Ý nghĩa
Đảng sâm ích khí; Mạch môn đông, Sinh địa và A giao dưỡng âm huyết; Ngũ vị tử liễm khí; Chích cam thảo phục mạch; Quế chi thông dương; Đan sâm điều hòa Tâm mạch.
Sáu. Đàm nhiệt nhiễu Tâm
Chứng trạng
Hồi hộp, nhịp nhanh hoặc không đều, ngực tức, bứt rứt, mất ngủ, đàm dính, buồn nôn, miệng đắng; lưỡi đỏ, rêu vàng nhầy, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Đàm nhiệt thượng nhiễu Tâm thần, làm nhịp không ổn định. Đàm bế vùng ngực gây tức; nhiệt làm bứt rứt và Tâm đập nhanh.
Pháp trị
Thanh nhiệt hóa đàm, an thần định quý, khoan hung.
Phương thang
Hoàng liên ôn đảm thang gia giảm (黄连温胆汤加减): Hoàng liên (黄连), Bán hạ (半夏), Trần bì (陈皮), Trúc nhự (竹茹), Phục linh (茯苓), Chỉ thực (枳实), Cam thảo (甘草), Sinh khương (生姜), Đại táo (大枣), Qua lâu (瓜蒌), Đan sâm (丹参), Viễn chí (远志), Toan táo nhân (酸枣仁).
Gia giảm
Mất ngủ gia Dạ giao đằng (夜交藤), Liên tử tâm (莲子心), Trân châu mẫu (珍珠母); miệng đắng gia Chi tử (栀子), Hoàng cầm (黄芩); ngực tức gia Giới bạch (薤白), Uất kim (郁金).
Ý nghĩa
Hoàng liên thanh Tâm hỏa; Bán hạ, Trần bì và Phục linh hóa đàm; Trúc nhự thanh đàm nhiệt; Chỉ thực hành khí; Qua lâu khoan hung; Toan táo nhân và Viễn chí an thần.
Bảy. Đàm trọc bế trở
Chứng trạng
Hồi hộp, ngực nặng, thở không khoan khoái, béo bụng, đàm nhiều, thân thể nặng, bụng đầy, buồn ngủ; lưỡi rêu trắng dày nhầy, mạch hoạt hoặc trầm hoạt.
Bệnh cơ
Tỳ hư sinh đàm, đàm trọc bế vùng ngực, làm hung dương không thông và khí cơ bị cản.
Pháp trị
Hóa đàm khứ trọc, kiện Tỳ, khoan hung thông dương.
Phương thang
Qua lâu giới bạch bán hạ thang hợp Ôn đảm thang gia giảm (瓜蒌薤白半夏汤合温胆汤加减): Qua lâu (瓜蒌), Giới bạch (薤白), Bán hạ (半夏), Trần bì (陈皮), Trúc nhự (竹茹), Phục linh (茯苓), Chỉ thực (枳实), Cam thảo (甘草), Sinh khương (生姜), Đại táo (大枣), Đan sâm (丹参), Uất kim (郁金), Trạch tả (泽泻), Sơn tra (山楂).
Gia giảm
Béo bụng gia Hà diệp (荷叶), Ý dĩ nhân (薏苡仁); buồn nôn gia Sa nhân (砂仁), Mộc hương (木香); ngủ kém gia Toan táo nhân (酸枣仁), Viễn chí (远志).
Ý nghĩa
Qua lâu và Giới bạch khoan hung; Bán hạ, Trần bì, Trúc nhự và Phục linh hóa đàm; Chỉ thực hành khí; Uất kim lý khí; Trạch tả khứ thấp.
Tám. Huyết ứ trở Tâm mạch
Chứng trạng
Hồi hộp, nhịp không đều, ngực tức hoặc đau âm ỉ, môi hơi tím, sắc mặt tối; lưỡi tím hoặc có điểm ứ, mạch sáp, kết hoặc đại.
Bệnh cơ
Huyết ứ làm Tâm mạch không thông, khí huyết vận hành bất lợi và nhịp mất điều hòa.
Pháp trị
Hoạt huyết hóa ứ, thông mạch định quý.
Phương thang
Đan sâm ẩm hợp Huyết phủ trục ứ thang gia giảm (丹参饮合血府逐瘀汤加减): Đan sâm (丹参), Đàn hương (檀香), Sa nhân (砂仁), Đương quy (当归), Sinh địa hoàng (生地黄), Xích thược (赤芍), Xuyên khung (川芎), Đào nhân (桃仁), Hồng hoa (红花), Chỉ xác (枳壳), Cát cánh (桔梗), Uất kim (郁金), Cam thảo (甘草).
Gia giảm
Đau ngực gia Huyền hồ sách (玄胡索); khí hư gia Hoàng kỳ (黄芪), Đảng sâm (党参); mất ngủ gia Toan táo nhân (酸枣仁), Bá tử nhân (柏子仁).
Ý nghĩa
Đan sâm, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân và Hồng hoa hoạt huyết; Đàn hương, Sa nhân, Chỉ xác và Uất kim hành khí; Đương quy và Sinh địa dưỡng huyết.
Chú ý
Người rung nhĩ, van Tâm nhân tạo, bệnh mạch vành hoặc sau đặt stent có thể đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu. Không tự dùng phương hoạt huyết.
Chín. Can uất khí trệ, Tâm thần bất an
Chứng trạng
Hồi hộp tăng khi lo âu, tức giận hoặc stress; ngực sườn đầy tức, hay thở dài, dễ cáu, ngủ không yên; lưỡi đỏ nhạt hoặc hơi tối, mạch huyền.
Bệnh cơ
Can mất sơ tiết làm khí cơ không điều đạt. Khí trệ ảnh hưởng huyết hành và quấy nhiễu Tâm thần.
Pháp trị
Sơ Can lý khí, giải uất an thần, điều hòa Tâm mạch.
Phương thang
Sài hồ sơ can tán hợp Đan sâm ẩm gia giảm (柴胡疏肝散合丹参饮加减): Sài hồ (柴胡), Hương phụ (香附), Chỉ xác (枳壳), Bạch thược (白芍), Xuyên khung (川芎), Trần bì (陈皮), Cam thảo (甘草), Đan sâm (丹参), Đàn hương (檀香), Sa nhân (砂仁), Uất kim (郁金), Toan táo nhân (酸枣仁).
Gia giảm
Mất ngủ, lo âu gia Dạ giao đằng (夜交藤), Hợp hoan bì (合欢皮), Bá tử nhân (柏子仁); miệng đắng gia Chi tử (栀子), Hoàng cầm (黄芩); ngực tức gia Qua lâu (瓜蒌), Giới bạch (薤白).
Ý nghĩa
Sài hồ, Hương phụ, Chỉ xác và Trần bì sơ Can lý khí; Bạch thược hòa Can; Uất kim giải uất; Toan táo nhân dưỡng Tâm an thần.
Chú ý
Stress có thể thúc đẩy cơn nhưng không được mặc nhiên xem mọi rối loạn nhịp là do tâm lý.
Mười. Tâm Thận bất giao
Chứng trạng
Hồi hộp, mất ngủ, dễ giật mình, ù tai, lưng gối mỏi, miệng khô, lòng bàn tay chân nóng, mồ hôi đêm; lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Thận âm không đủ, thủy không chế hỏa; Tâm hỏa không giáng, Tâm Thận mất giao thông.
Pháp trị
Tư âm giáng hỏa, giao thông Tâm Thận, dưỡng Tâm an thần.
Phương thang
Thiên vương bổ tâm đan hợp Giao thái hoàn gia giảm (天王补心丹合交泰丸加减): Sinh địa hoàng (生地黄), Huyền sâm (玄参), Mạch môn đông (麦门冬), Thiên môn đông (天门冬), Đan sâm (丹参), Đương quy (当归), Toan táo nhân (酸枣仁), Bá tử nhân (柏子仁), Viễn chí (远志), Phục linh (茯苓), Ngũ vị tử (五味子), Hoàng liên (黄连) lượng nhỏ, Nhục quế (肉桂) lượng rất nhỏ.
Gia giảm
Mồ hôi đêm gia Phù tiểu mạch (浮小麦), Mẫu lệ (牡蛎); ù tai, lưng gối mỏi gia Nữ trinh tử (女贞子), Hạn liên thảo (旱莲草); lo âu gia Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Hợp hoan bì (合欢皮).
Ý nghĩa
Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn đông và Thiên môn đông dưỡng âm; Đương quy dưỡng huyết; Toan táo nhân, Bá tử nhân và Viễn chí an thần; Hoàng liên thanh Tâm; Nhục quế lượng rất nhỏ giúp giao thông Tâm Thận.
Châm cứu hỗ trợ
Chỉ châm cứu khi loại rối loạn nhịp đã được xác định và tình trạng tương đối ổn định.
Không châm cứu khi:
Đau ngực.
Khó thở rõ.
Ngất hoặc gần ngất.
Huyết áp không ổn định.
Nhịp rất nhanh kéo dài.
Nhịp quá chậm chưa rõ nguyên nhân.
Nhịp nhanh thất.
Suy tim mất bù.
Nghi nhồi máu cơ tim hoặc viêm cơ tim.
Các huyệt thường dùng gồm Tâm bào-6 Nội quan (内关), Tâm-7 Thần môn (神门), Nhâm-17 Chiên trung (膻中), Bàng quang-15 Tâm du (心俞), Bàng quang-14 Quyết âm du (厥阴俞), Bàng quang-17 Cách du (膈俞), Vị-36 Túc tam lý (足三里), Tỳ-6 Tam âm giao (三阴交), Nhâm-6 Khí hải (气海), Vị-40 Phong long (丰隆), Can-3 Thái xung (太冲), Thận-3 Thái khê (太溪), Nhâm-12 Trung quản (中脘), Tỳ-10 Huyết hải (血海), Đại trường-4 Hợp cốc (合谷) và An miên.
Hồi hộp, ngực tức phối Tâm bào-6 Nội quan, Nhâm-17 Chiên trung, Tâm-7 Thần môn và Bàng quang-15 Tâm du.
Tâm khí hư phối Tâm bào-6 Nội quan, Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải và Bàng quang-20 Tỳ du.
Tâm âm hư phối Tâm-7 Thần môn, Thận-3 Thái khê, Tỳ-6 Tam âm giao và An miên.
Đàm trọc phối Vị-40 Phong long, Nhâm-12 Trung quản, Vị-36 Túc tam lý và Tâm bào-6 Nội quan.
Huyết ứ phối Bàng quang-17 Cách du, Tỳ-10 Huyết hải, Tâm bào-6 Nội quan và Tỳ-6 Tam âm giao.
Can uất phối Can-3 Thái xung, Đại trường-4 Hợp cốc, Tâm bào-6 Nội quan và Nhâm-17 Chiên trung.
Tâm Thận bất giao phối Thận-3 Thái khê, Tâm-7 Thần môn, Tâm bào-6 Nội quan và Tỳ-6 Tam âm giao.
Bấm huyệt
Trong giai đoạn ổn định, có thể day nhẹ Tâm bào-6 Nội quan, Tâm-7 Thần môn, Vị-36 Túc tam lý, Tỳ-6 Tam âm giao, Can-3 Thái xung và An miên.
Không ấn mạnh vùng trước Tâm.
Nếu hồi hộp kèm đau ngực, khó thở, ngất hoặc yếu liệt, cần cấp cứu, không tiếp tục bấm huyệt.
Cứu ngải
Chỉ cân nhắc khi bệnh ổn định và thuộc thể dương hư hoặc hàn ngưng, biểu hiện sợ lạnh, tay chân lạnh, lưỡi nhạt và mạch trầm trì.
Có thể cứu nhẹ Vị-36 Túc tam lý, Nhâm-6 Khí hải, Nhâm-4 Quan nguyên và Đốc-4 Mệnh môn.
Không cứu khi:
Tâm đập nhanh.
Miệng khô.
Lưỡi đỏ.
Sốt.
Huyết áp chưa ổn định.
Rối loạn nhịp chưa được chẩn đoán.
Phối hợp thuốc Trung y và thuốc hiện đại
Người rối loạn nhịp có thể đang sử dụng:
Thuốc chẹn beta.
Thuốc chẹn kênh calcium.
Digoxin.
Amiodarone.
Thuốc chống loạn nhịp khác.
Thuốc chống đông.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Thuốc suy tim.
Thuốc lợi tiểu.
Phụ tử (附子), Nhục quế (肉桂), Can khương (干姜) và Tế tân (细辛) có thể ảnh hưởng nhịp và huyết áp.
Đan sâm (丹参), Tam thất (三七), Hồng hoa (红花), Đào nhân (桃仁), Xuyên khung (川芎), Xích thược (赤芍) và Uất kim (郁金) có thể làm nguy cơ chảy máu tăng.
Không dùng thuốc hoạt huyết để thay thuốc chống đông trong rung nhĩ.
Không tự dùng Nhân sâm liều cao hoặc rượu thuốc với mục đích làm Tâm khỏe hơn.
Không tự ngừng thuốc hiện đại để chuyển sang thuốc Trung y.
Ăn uống điều dưỡng
Nguyên tắc chung
Ăn điều độ, không quá no.
Hạn chế rượu.
Bỏ thuốc lá.
Tránh nước tăng lực.
Theo dõi phản ứng với cà phê và trà đặc.
Không dùng chất kích thích.
Duy trì cân nặng phù hợp.
Điều trị ngưng thở khi ngủ.
Nếu có suy tim, bệnh Thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc chống đông, cần tuân thủ chế độ riêng.
Thể khí hư
Cháo Hoài sơn Liên tử Đại táo: Hoài sơn (山药), Liên tử (莲子), Đại táo (大枣), gạo tẻ.
Thể huyết hư
Cháo Long nhãn Liên tử: Long nhãn nhục (龙眼肉), Liên tử (莲子), gạo tẻ.
Người đàm thấp hoặc đường huyết cao không nên dùng nhiều Long nhãn.
Thể khí âm hư
Cháo Mạch môn đông Bách hợp: Mạch môn đông (麦门冬), Bách hợp (百合), Liên tử (莲子), gạo tẻ.
Thể đàm thấp
Cháo Ý dĩ nhân Phục linh: Ý dĩ nhân (薏苡仁), Phục linh (茯苓), gạo tẻ.
Thể Can uất
Trà Mai khôi hoa Trần bì: Mai khôi hoa (玫瑰花), Trần bì (陈皮), dùng lượng nhẹ.
Người miệng họng khô và âm hư rõ không nên dùng nhiều Trần bì.
Dược thiện chỉ hỗ trợ điều dưỡng, không thể điều trị rung nhĩ, block dẫn truyền hoặc nhịp nhanh thất.
Sinh hoạt điều dưỡng
Ghi lại cơn hồi hộp
Nên ghi:
Thời điểm khởi phát.
Cơn kéo dài bao lâu.
Nhịp nhanh, chậm hay không đều.
Hoạt động trước khi cơn xuất hiện.
Có đau ngực hay không.
Có khó thở hay không.
Có chóng mặt hoặc ngất hay không.
Đã uống cà phê, rượu hoặc thuốc gì.
Thông tin này giúp đối chiếu triệu chứng với Holter hoặc điện tâm đồ.
Ngủ đủ
Thiếu ngủ làm hệ thần kinh tự chủ mất cân bằng và dễ thúc đẩy hồi hộp, ngoại tâm thu hoặc rung nhĩ.
Hạn chế chất kích thích
Caffeine không gây rối loạn nhịp ở mọi người, nhưng người nhận thấy cơn xuất hiện sau cà phê hoặc nước tăng lực nên giảm hoặc tránh.
Rượu có thể kích phát rung nhĩ ngay cả sau một lần uống nhiều.
Điều trị ngưng thở khi ngủ
Ngủ ngáy to, ngừng thở khi ngủ, buồn ngủ ban ngày, béo bụng và tăng huyết áp khó kiểm soát cần được đánh giá.
Vận động
Người có ngoại tâm thu lành tính và cấu trúc Tâm bình thường thường vẫn có thể vận động.
Người có ngất khi tập, đau ngực, nhịp nhanh thất, bệnh cơ tim, suy tim chưa ổn định hoặc viêm cơ tim không nên tập mạnh trước khi được chuyên khoa cho phép.
Dùng thuốc đúng
Không tự ngừng thuốc chống đông, thuốc chẹn beta hoặc thuốc chống loạn nhịp.
Nếu có nhịp chậm, chóng mặt, chảy máu hoặc tác dụng không mong muốn, cần liên hệ bác sĩ để điều chỉnh.
Đồng hồ thông minh
Thiết bị đeo có thể phát hiện nhịp bất thường nhưng có thể báo sai do chuyển động, tiếp xúc da kém hoặc ngoại tâm thu.
Kết quả bất thường cần được xác nhận bằng điện tâm đồ.
Sức khỏe tinh thần
Lo âu có thể làm cảm giác hồi hộp tăng, nhưng không nên quy mọi triệu chứng cho lo âu khi chưa kiểm tra nhịp.
Dấu hiệu cần tái khám sớm
Hồi hộp lặp lại nhiều hơn.
Nhịp lúc nhanh lúc chậm.
Giảm sức vận động.
Chóng mặt.
Mệt tăng.
Khó thở nhẹ nhưng kéo dài.
Thiết bị nhiều lần cảnh báo rung nhĩ.
Ngoại tâm thu tăng rõ.
Thuốc làm nhịp quá chậm.
Dấu hiệu cần cấp cứu
Đau ngực.
Khó thở nhiều.
Ngất.
Gần ngất liên tiếp.
Nhịp rất nhanh kéo dài kèm choáng.
Nhịp quá chậm kèm lơ mơ.
Vã mồ hôi lạnh.
Tím môi.
Huyết áp tụt.
Yếu liệt, nói khó hoặc méo miệng.
Người bất tỉnh và không thở bình thường.
Những điều nên làm
Đi khám khi Tâm đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều lặp lại.
Cố gắng ghi điện tâm đồ trong lúc có triệu chứng.
Đeo Holter khi cơn xảy ra từng lúc.
Kiểm tra điện giải, tuyến giáp, thiếu máu và chức năng Thận theo chỉ định.
Điều trị bệnh mạch vành, suy tim, bệnh van và ngưng thở khi ngủ.
Dùng thuốc đúng hướng dẫn.
Kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu và cân nặng.
Bỏ thuốc lá.
Hạn chế rượu và chất kích thích.
Đi cấp cứu khi có đau ngực, khó thở, ngất hoặc dấu hiệu đột quỵ.
Những điều không nên làm
Không tự chẩn đoán loại rối loạn nhịp bằng cảm giác.
Không tự dùng thuốc chống loạn nhịp.
Không tự ngừng thuốc chống đông.
Không dùng Đan sâm hoặc Tam thất thay thuốc chống đông.
Không tự dùng Phụ tử, Nhục quế, Can khương hoặc Nhân sâm liều cao.
Không châm cứu hoặc bấm huyệt khi đang đau ngực, khó thở hoặc ngất.
Không tập mạnh sau viêm cơ tim hoặc khi chưa rõ nguyên nhân rối loạn nhịp.
Không bỏ qua tiền sử gia đình có người tử vong đột ngột khi còn trẻ.
Không mang theo và tự tiêm atropine hoặc thuốc tăng nhịp để cấp cứu ngoài bệnh viện.
Không tự điều chỉnh máy tạo nhịp hoặc máy khử rung cấy.
Chú ý
Rối loạn nhịp tim là một nhóm bệnh rất rộng. Một số trường hợp chỉ cần theo dõi, nhưng một số khác có thể đe dọa tính mạng.
Điện tâm đồ là căn cứ quan trọng nhất để xác định loại rối loạn nhịp. Bắt mạch, cảm giác hồi hộp, đồng hồ thông minh hoặc biện chứng Trung y không thể thay thế điện tâm đồ.
Khi có đau ngực, khó thở, ngất, lơ mơ, nhịp rất nhanh hoặc rất chậm kèm triệu chứng, cần cấp cứu.
Người rung nhĩ không được tự ngừng thuốc chống đông. Người nhịp chậm không được tự ngừng thuốc Tâm mạch hoặc tự dùng thuốc ôn dương. Người nhịp nhanh thất không được trì hoãn điều trị để thử châm cứu hoặc thuốc thang.
Kết luận
Rối loạn nhịp tim là tình trạng tần số, nhịp điệu, vị trí phát xung hoặc quá trình dẫn truyền điện của Tâm xảy ra bất thường.
Bệnh có thể biểu hiện bằng Tâm đập nhanh, chậm, không đều, bỏ nhịp, hụt nhịp, hồi hộp, chóng mặt, khó thở, ngất hoặc hoàn toàn không có triệu chứng.
Các dạng thường gặp gồm nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh thất, rung thất, nhịp chậm xoang, bệnh nút xoang và block dẫn truyền.
Nguyên nhân có thể là bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh cơ tim, bệnh van, viêm cơ tim, bệnh Tâm bẩm sinh, rối loạn tuyến giáp, điện giải, ngưng thở khi ngủ, thuốc, rượu và chất kích thích.
Chẩn đoán dựa vào điện tâm đồ, Holter, thiết bị theo dõi nhịp, siêu âm Tâm, xét nghiệm máu và thăm dò điện sinh lý khi cần.
Điều trị có thể gồm xử lý nguyên nhân, theo dõi, thuốc kiểm soát tần số, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống đông, sốc điện chuyển nhịp, đốt điện qua catheter, máy tạo nhịp hoặc máy khử rung cấy trong cơ thể.
Trong Trung y, bệnh thuộc phạm vi Tâm quý, Chinh xung, Kết mạch, Đại mạch, Xúc mạch, Hung tý, Quyết chứng và Thoát chứng.
Tâm khí hư thì ích khí dưỡng Tâm; Tâm huyết hư thì dưỡng huyết an thần; Tâm âm hư thì tư âm thanh nhiệt; Tâm dương hư thì ôn dương thông mạch; khí âm lưỡng hư thì ích khí dưỡng âm; đàm nhiệt thì thanh nhiệt hóa đàm; đàm trọc thì kiện Tỳ khứ trọc; huyết ứ thì hoạt huyết thông mạch; Can uất thì sơ Can lý khí; Tâm Thận bất giao thì tư âm giáng hỏa.
Trung y chỉ được dùng hỗ trợ khi loại rối loạn nhịp đã được xác định và tình trạng tương đối ổn định. Không có phương thang hoặc huyệt vị nào thay thế được điện tâm đồ, thuốc chống đông, sốc điện, đốt điện hoặc thiết bị tạo nhịp khi đã có chỉ định.
Nói tóm lại, điều quan trọng nhất không phải chỉ biết Tâm đang đập nhanh hay chậm, mà phải xác định đó là loại nhịp nào, có làm tuần hoàn suy giảm hay không và nguyên nhân nằm ở vị trí nào. Việc chẩn đoán đúng giúp phân biệt một nhịp bất thường lành tính với tình trạng có nguy cơ đột quỵ, suy tim hoặc ngừng Tâm.
Trường Xuân Đường biên soạn và tổng hợp