Khái quát
Bệnh Tỳ Vị ở trẻ em có phạm vi tương đối rộng, thường biểu hiện bằng chán ăn, tiêu hóa kém, tích trệ, bụng trướng, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cam tích hoặc sa trực tràng.
Theo Trung y, trẻ em có đặc điểm “Tỳ thường bất túc”, nghĩa là chức năng vận hóa của Tỳ còn non yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi ăn uống không điều độ, thức ăn sống lạnh, béo ngọt, bệnh kéo dài hoặc chăm sóc không thích hợp.
Điều trị bệnh Tỳ Vị ở trẻ em không chỉ dựa vào thuốc uống mà còn có thể phối hợp Trung thành dược, xoa bóp nhi khoa, niết tích, châm cứu, cứu, đắp thuốc, chườm ấm và điều chỉnh ăn uống. Tuy nhiên, mọi phương pháp đều phải căn cứ thể bệnh, độ tuổi, thể trạng và mức độ bệnh của từng trẻ.
TRUNG THÀNH DƯỢC THƯỜNG DÙNG TRONG BỆNH TỲ VỊ
Trung thành dược là những phương thuốc Trung y được bào chế sẵn dưới dạng hoàn, tán, viên nang, siro hoặc thuốc nước. Ưu điểm là thuận tiện, dễ bảo quản và dễ sử dụng hơn thuốc sắc.
Tuy nhiên, tên thuốc, thành phần và hàm lượng có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất. Một số chế phẩm được ghi trong tài liệu cũ còn chứa những vị có độc tính hoặc hiện nay bị kiểm soát chặt. Vì vậy, không nên sử dụng liều lượng trong tài liệu cũ để tự cho trẻ uống.
NHÓM TIÊU THỰC ĐẠO TRỆ
Bảo hòa hoàn
Thành phần chính
Sơn tra, Thần khúc, Lai phục tử, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Liên kiều và Mạch nha.
Công dụng
Tiêu thực hòa Vị, thanh nhiệt tán kết.
Thường dùng trong
Thực tích đình trệ; bụng đầy, đau từng lúc; ợ hơi có mùi thức ăn cũ; miệng chua; buồn nôn; không muốn ăn; đại tiện có mùi hôi hoặc tiêu chảy do thức ăn tích lại.
Bảo hòa hoàn thích hợp hơn với chứng thực tích còn tương đối mới, Tỳ Vị chưa suy yếu rõ. Trẻ gầy yếu, tiêu chảy kéo dài hoặc Tỳ khí hư không nên dùng kéo dài.
Tiểu nhi hương quất hoàn
Thành phần chính
Mộc hương, Quất hồng, Thần khúc, Mạch nha, Thanh bì và các vị hành khí, tiêu thực khác.
Công dụng
Hành khí tiêu tích, hòa Vị chỉ thống.
Thường dùng trong
Thực tích gây đau bụng, bụng trướng, nôn, ăn kém và đại tiện bất thường.
Kiện Tỳ tiêu thực hoàn
Thành phần chính
Bạch truật, Chỉ thực, Mộc hương, Thảo đậu khấu, Kê nội kim, Binh lang và các vị khác.
Công dụng
Kiện Tỳ, hành khí, tiêu thực hóa tích.
Thường dùng trong
Tỳ hư kiêm khí trệ; trẻ sắc mặt vàng, cơ thể gầy, ăn uống kém, sau ăn bụng trướng, đại tiện thất thường hoặc nhũ thực đình trệ.
Sơn tra kiện Tỳ hoàn
Thành phần chính
Sơn tra, Phục linh, Liên tử nhục, Biển đậu, Sơn dược, Ý dĩ nhân, Khiếm thực, Mạch nha sao và Thần khúc.
Công dụng
Kiện Tỳ, khai Vị, tiêu thực và hỗ trợ điều hòa đại tiện.
Thường dùng trong
Tỳ Vị khí hư kiêm tiêu hóa không tốt; trẻ gầy, sắc mặt kém tươi, ăn ít, bụng bĩ mãn, đại tiện lỏng hoặc trong phân có thức ăn chưa tiêu.
Chú ý
Một số thuốc tiêu tích cũ có Ba đậu sương, Khiên ngưu tử, Đại hoàng, Tam lăng, Nga truật, Binh lang hoặc Chu sa. Những vị này có tác dụng công hạ, phá tích hoặc có nguy cơ độc tính, không thích hợp để tự dùng cho trẻ.
NHÓM KIỆN TỲ ÍCH KHÍ
Sâm linh bạch truật hoàn
Thành phần chính
Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Sơn dược, Biển đậu, Liên tử nhục, Ý dĩ nhân, Sa nhân, Trần bì và Cam thảo.
Công dụng
Ích khí kiện Tỳ, thẩm thấp chỉ tả.
Thường dùng trong
Tỳ khí hư kèm thấp; ăn uống kém, bụng trướng nhẹ, đại tiện lỏng, tinh thần mệt mỏi, ít nói, cơ thể gầy yếu.
Ứng tỳ hoàn
Thành phần chính
Nhân sâm hoặc Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Liên tử, Thần khúc và các vị kiện Tỳ khác.
Công dụng
Kiện Tỳ hòa Vị, hỗ trợ tiêu hóa.
Thường dùng trong
Tỳ Vị hư yếu, tiêu hóa không tốt, bụng trướng và đại tiện lỏng.
Kiện nhi tán
Thành phần thường gồm
Đảng sâm, Kê nội kim và các vị kiện Tỳ tiêu thực.
Công dụng
Kiện Vị, tiêu tích, hỗ trợ cải thiện tình trạng ăn uống và thể trạng.
Thường dùng trong
Chán ăn kéo dài, Tỳ Vị hư yếu và tiêu hóa không tốt.
Anh nhi tố
Thành phần trong tài liệu gồm
Kê nội kim, Biển đậu, Sơn dược, Bạch truật, Mộc hương và một số thành phần khác.
Công dụng
Kiện Tỳ hòa Vị, tiêu thực và hỗ trợ điều chỉnh đại tiện.
Thường dùng trong
Trẻ gầy yếu, sắc mặt kém tươi, ăn uống giảm, vùng Vị quản và bụng bĩ tức, đại tiện lỏng do Tỳ Vị khí hư.
Nhi khang ninh đường tương
Thành phần chính
Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Ý dĩ nhân, Đại táo và một số vị khác.
Công dụng
Kiện Tỳ ích khí, hỗ trợ vận hóa.
Thường dùng trong
Ăn uống kém, sau ăn bụng trướng, đại tiện lỏng, sắc mặt vàng và cơ thể gầy do Tỳ Vị hư yếu.
NHÓM ÔN TRUNG TÁN HÀN
Lý trung hoàn
Thành phần chính
Nhân sâm hoặc Đảng sâm, Bạch truật, Can khương và Cam thảo.
Công dụng
Ôn trung tán hàn, kiện Tỳ ích khí.
Thường dùng trong
Tỳ Vị hư hàn; đau bụng thích ấm, nôn nước trong, miệng nhạt không khát, thích uống ấm, đại tiện lỏng, tay chân không ấm.
Không dùng khi trẻ sốt cao, miệng khô, táo bón, rêu lưỡi vàng hoặc có biểu hiện thực nhiệt.
Tứ thần hoàn
Thành phần chính
Bổ cốt chi, Ngô thù du, Ngũ vị tử và Nhục đậu khấu.
Công dụng
Ôn Thận, kiện Tỳ, sáp trường chỉ tả.
Thường dùng trong
Tỳ Thận dương hư; tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy gần sáng, phân có thức ăn chưa tiêu, bụng lạnh đau và tay chân không ấm.
Phương này có tính ôn sáp tương đối mạnh, chỉ thích hợp với tiêu chảy thuộc hư hàn. Không dùng khi trẻ tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn, sốt, phân hôi nóng, hậu môn nóng rát hoặc có máu.
Hoắc hương chính khí
Thành phần thường gồm
Hoắc hương, Tử tô, Bạch chỉ, Trần bì, Bán hạ, Hậu phác, Phục linh, Đại phúc bì, Cát cánh, Cam thảo và Sinh khương.
Công dụng
Giải biểu hóa thấp, lý khí hòa trung.
Thường dùng trong
Ngoại cảm phong hàn, nội thương thấp trệ; sợ lạnh, đau đầu, ngực bụng đầy tức, buồn nôn, nôn, tiêu chảy nhiều nước, rêu lưỡi trắng nhớt.
Hoắc hương chính khí không phải là thuốc dùng chung cho mọi loại tiêu chảy. Không thích hợp khi thấp nhiệt rõ, trẻ sốt cao, miệng khát, phân hôi nóng, hậu môn nóng rát hoặc tiểu đỏ.
NHÓM THANH NHIỆT HÓA THẤP
Hương liên hoàn
Thành phần
Hoàng liên và Mộc hương.
Công dụng
Thanh nhiệt hóa thấp, hành khí chỉ lỵ.
Thường dùng trong
Tiêu chảy hoặc lỵ thuộc thấp nhiệt; người nóng, bứt rứt, bụng bĩ mãn, đại tiện hôi, hậu môn nóng rát, tiểu ít đỏ và rêu lưỡi vàng nhớt.
Trẻ tiêu chảy kèm sốt, mất nước, phân máu hoặc đau bụng nhiều cần được khám ngay, không nên chỉ dùng Hương liên hoàn tại nhà.
NHÓM BỔ TRUNG THĂNG ĐỀ
Bổ trung ích khí hoàn
Thành phần chính
Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bạch truật, Chích cam thảo, Đương quy, Trần bì, Thăng ma và Sài hồ.
Công dụng
Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.
Thường dùng trong
Tỳ khí hư hạ hãm; tinh thần mệt mỏi, hơi thở yếu, ăn kém, đại tiện lỏng, sa trực tràng hoặc các biểu hiện sa xuống do trung khí bất túc.
Sa trực tràng ở trẻ có thể liên quan đến tiêu chảy, táo bón, suy dinh dưỡng hoặc bệnh lý khác. Cần xác định nguyên nhân trước khi dùng thuốc bổ khí thăng đề.
NHỮNG THÀNH PHẦN CẦN ĐẶC BIỆT THẬN TRỌNG
Một số Trung thành dược cổ có thể chứa:
Chu sa.
Hùng hoàng.
Ba đậu sương.
Thiên kim tử sương.
Đại kích.
Khiên ngưu tử.
Anh túc xác.
Thục phụ tử.
Xạ hương.
Ngưu hoàng.
Binh lang.
Những vị này có thể có độc tính, tác dụng công hạ mạnh hoặc cần kiểm soát nghiêm ngặt. Một số sản phẩm hiện nay đã thay đổi thành phần, nhưng cũng có sản phẩm vẫn sử dụng theo quy định riêng.
Không nên mua thuốc dựa vào tên gọi giống nhau rồi tự chia liều cho trẻ. Cần kiểm tra thành phần trên nhãn sản phẩm hiện hành và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ hoặc thầy thuốc có chuyên môn.
NGUYÊN TẮC NGOẠI TRỊ TRONG BỆNH TỲ VỊ
Ngoại trị là phương pháp tác động từ bên ngoài cơ thể để điều chỉnh chức năng tạng phủ và kinh lạc.
Danh y đời Thanh Ngô Thượng Tiên trong Lý thược biền văn 理瀹骈文 nhấn mạnh rằng lý của ngoại trị và nội trị vốn tương thông; sự khác biệt chủ yếu nằm ở con đường đưa phương pháp điều trị vào cơ thể.
Những phương pháp ngoại trị thường dùng trong bệnh Tỳ Vị gồm:
Xoa bóp nhi khoa.
Niết tích.
Châm cứu.
Cứu.
Đắp thuốc.
Đeo túi thuốc.
Chườm ấm.
Giác hơi.
Nhĩ châm.
Tắm thuốc.
Thụt thuốc.
Ngoại trị có ưu điểm là không bắt trẻ phải uống nhiều thuốc, có thể phối hợp trong các chứng nhẹ và rối loạn chức năng. Tuy nhiên, không phải mọi phương pháp ngoại trị đều an toàn tuyệt đối. Trẻ nhỏ có làn da mỏng, phản ứng nhanh và khả năng diễn đạt khó chịu còn hạn chế nên thao tác phải đặc biệt nhẹ nhàng.
PHƯƠNG PHÁP ĐẮP THUỐC
Thuốc được nghiền thành bột, chế thành hồ, cao mềm hoặc bánh thuốc rồi đắp tại một vị trí nhất định như rốn, vùng bụng hoặc lòng bàn chân.
Công dụng thường hướng đến:
Ôn trung tán hàn.
Hành khí chỉ thống.
Tiêu thực hóa tích.
Kiện Tỳ chỉ tả.
Chú ý
Không đắp thuốc có tính kích thích mạnh trực tiếp lên da trẻ.
Không dùng trên da trầy xước, viêm đỏ, mụn nước hoặc nhiễm khuẩn.
Không dùng Ba đậu, Khiên ngưu tử, Ban miêu hoặc các vị gây phồng rộp tại nhà.
Ngừng ngay nếu da đỏ nhiều, phỏng, ngứa, đau hoặc trẻ quấy khóc bất thường.
PHƯƠNG PHÁP ĐEO TÚI THUỐC
Các vị có mùi thơm như Hoắc hương, Trần bì, Sa nhân, Mộc hương, Đinh hương, Cao lương khương hoặc Can khương có thể được nghiền thô, cho vào túi vải kín rồi đặt ngoài áo gần vùng bụng.
Công dụng
Phương hương hóa trọc, hành khí hòa Vị, ôn trung tán hàn.
Thường dùng hỗ trợ
Ăn kém, đầy bụng, đau bụng nhẹ thuộc hàn, buồn nôn hoặc khí trệ.
Không để bột thuốc tiếp xúc trực tiếp với da. Trẻ có hen, viêm mũi dị ứng hoặc nhạy cảm với mùi thơm cần thận trọng.
PHƯƠNG PHÁP CHƯỜM ẤM
Có thể dùng túi chườm ấm hoặc các nguyên liệu như muối hạt, cám gạo và một số dược liệu ôn trung đã được sao ấm, cho vào túi vải rồi đặt lên bụng.
Công dụng
Ôn trung tán hàn, hành khí chỉ thống.
Thích hợp hơn với
Đau bụng âm ỉ, thích ấm, bụng lạnh, đại tiện lỏng và tay chân lạnh.
Không chườm khi
Trẻ đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
Bụng cứng hoặc chướng tăng nhanh.
Trẻ sốt cao.
Nghi viêm ruột thừa, tắc ruột hoặc xuất huyết trong ổ bụng.
Da vùng bụng đang viêm hoặc tổn thương.
Nhiệt độ phải vừa ấm, không nóng. Luôn bọc túi chườm bằng khăn và kiểm tra da thường xuyên để tránh bỏng.
GIÁC HƠI
Giác hơi dùng áp lực âm khiến cốc bám vào da, tạo sung huyết tại chỗ và hỗ trợ sơ thông kinh lạc.
Trong bệnh Tỳ Vị, tài liệu cổ thường đề cập giác hơi cho đau bụng do hàn ngưng khí trệ hoặc tiêu chảy thuộc Tỳ Vị hư hàn.
Các cách thường gặp gồm:
Giác một cốc tại vùng khu trú.
Giác nhiều cốc.
Giác chớp, đặt rồi nhấc cốc liên tục.
Lưu cốc.
Chạy cốc trên vùng cơ dày.
Đối với trẻ em, không nên dùng phương pháp đốt lửa để tự giác tại nhà. Da trẻ mỏng, dễ phỏng, xuất huyết dưới da và tổn thương. Giác hơi chỉ nên do người có chuyên môn thực hiện, với lực hút nhẹ và thời gian ngắn hơn người trưởng thành.
Không giác hơi khi trẻ sốt cao, mất nước, thiếu máu, mắc bệnh xuất huyết, có bệnh da, quá gầy yếu hoặc đang đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân.
NHĨ CHÂM
Nhĩ châm tác động vào các điểm phản ứng trên vành tai để hỗ trợ điều chỉnh chức năng cơ thể.
Trong bệnh tiêu hóa, người thực hiện có thể lựa chọn các điểm tương ứng với Vị, Tỳ, Đại trường, Tiểu trường, Thần môn hoặc Giao cảm, tùy theo biện chứng.
Nhĩ châm cho trẻ phải do người có chuyên môn thực hiện. Không nên tự dùng kim, hạt cứng hoặc vật sắc nhọn dán lên vành tai vì có thể gây đau, viêm sụn và nhiễm khuẩn.
CỨU PHÁP
Cứu pháp dùng nhiệt của ngải hoặc thiết bị làm ấm tác động lên huyệt vị, nhằm ôn thông kinh lạc, điều hòa khí huyết và trợ dương tán hàn.
Trong bệnh Tỳ Vị, cứu thường thích hợp hơn với:
Tỳ Vị hư hàn.
Đau bụng thích ấm.
Tiêu chảy kéo dài thuộc hư hàn.
Tay chân không ấm.
Ăn uống kém do trung dương bất túc.
Các hình thức an toàn hơn gồm cứu gián tiếp hoặc dùng hộp ôn cứu có kiểm soát nhiệt. Không nên thực hiện cứu gây phồng rộp, cứu trực tiếp hoặc thiên cứu bằng dược vật kích thích trên trẻ em.
Không cứu khi trẻ sốt cao, mất nước, môi khô, táo bón, rêu lưỡi vàng khô hoặc có chứng thực nhiệt.
THỤT THUỐC
Tài liệu cổ đề cập sắc thuốc rồi đưa qua trực tràng để điều trị tiêu chảy, lỵ hoặc táo bón.
Đây là phương pháp có nguy cơ gây tổn thương niêm mạc, rối loạn điện giải, nhiễm khuẩn hoặc làm chậm việc chẩn đoán bệnh nặng. Không nên tự thực hiện cho trẻ tại nhà.
Trẻ tiêu chảy, lỵ, táo bón nặng hoặc nghi tắc ruột cần được bác sĩ đánh giá trước.
XOA BÓP NHI KHOA
Xoa bóp nhi khoa sử dụng các thủ pháp đẩy, day, ấn, xoa, vận và véo để điều hòa Tỳ Vị, sơ thông kinh lạc và hỗ trợ tiêu hóa.
Khi thực hiện cần:
Rửa sạch và làm ấm bàn tay.
Cắt móng tay ngắn.
Dùng một ít dầu hoặc kem trung tính khi cần.
Thao tác nhẹ, đều và không gây đau.
Ngừng nếu trẻ khóc dữ dội, da đỏ nhiều hoặc khó chịu.
CÁC VỊ TRÍ XOA BÓP THƯỜNG DÙNG
Tỳ kinh
Vị trí
Mặt vân tay của đốt cuối ngón cái, theo hệ thống huyệt đặc định của xoa bóp nhi khoa.
Tác dụng
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị, hỗ trợ tiêu hóa và điều chỉnh đại tiện.
Thường dùng trong
Chán ăn, tiêu chảy, táo bón và Tỳ khí hư.
Số lần tham khảo
Khoảng 100–300 lần, căn cứ tuổi và thể trạng.
Đại trường kinh
Vị trí
Bờ quay của ngón trỏ, từ đầu ngón đến hổ khẩu.
Tác dụng
Điều hòa Đại trường, chỉ tả hoặc thông tiện tùy chiều thao tác.
Thường dùng trong
Tiêu chảy, táo bón và sa trực tràng.
Tứ hoành văn
Vị trí
Các nếp ngang ở mặt lòng khớp bàn – ngón của ngón trỏ, giữa, áp út và út.
Tác dụng
Điều trung hành khí, tiêu thực, giảm chướng đầy.
Thường dùng trong
Chán ăn, tích trệ, bụng trướng, đau bụng và tiêu chảy.
Bản môn
Vị trí
Vùng mô cái của lòng bàn tay.
Tác dụng
Kiện Tỳ hòa Vị, tiêu thực và giáng nghịch.
Thường dùng trong
Thực tích, chướng bụng, buồn nôn, nôn và ăn uống kém.
Nội bát quái
Vị trí
Một vòng tròn quy ước trong lòng bàn tay, lấy vùng giữa lòng bàn tay làm trung tâm.
Tác dụng
Điều hòa khí cơ, hóa đàm, tiêu thực và giảm nôn.
Thường dùng trong
Bụng trướng, nôn, ho đàm và thực tích.
Nội lao cung
Vị trí
Giữa lòng bàn tay, tại vị trí đầu ngón giữa chạm vào khi nắm tay.
Tác dụng
Thanh nhiệt trừ phiền.
Thường dùng trong
Sốt, lở miệng, phiền khát và Tâm Vị có nhiệt.
Ngoại lao cung
Vị trí
Giữa mu bàn tay, đối diện với Nội lao cung.
Tác dụng
Ôn trung tán hàn, chỉ thống.
Thường dùng trong
Đau bụng, sôi bụng và tiêu chảy thuộc hàn.
Tam quan
Vị trí
Đường ở mặt quay cẳng tay, từ cổ tay lên khuỷu.
Tác dụng
Ôn dương, ích khí, tán hàn.
Thường dùng trong
Khí huyết hư, tay chân lạnh, đau bụng và tiêu chảy thuộc hư hàn.
Lục phủ
Vị trí
Đường ở mặt trụ cẳng tay, từ khuỷu xuống cổ tay.
Tác dụng
Thanh nhiệt, lương huyết và trừ phiền.
Thường dùng trong
Sốt cao, miệng khát, đau họng và tưa miệng thuộc nhiệt.
Nhâm-12 Trung quản
Vị trí
Trên đường giữa bụng, phía trên rốn 4 thốn theo tỷ lệ cơ thể.
Tác dụng
Hòa Vị, kiện Tỳ, tiêu thực và giáng nghịch.
Thường dùng trong
Chướng bụng, thực tích, nôn, ợ hơi, tiêu chảy và ăn kém.
Cách thực hiện
Dùng lòng bàn tay hoặc đầu ngón tay xoa, day nhẹ trong một đến ba phút.
Vị-25 Thiên khu
Vị trí
Hai bên rốn, mỗi bên cách rốn 2 thốn theo tỷ lệ cơ thể.
Tác dụng
Điều hòa Đại trường, lý khí tiêu trệ.
Thường dùng trong
Tiêu chảy, táo bón, chướng bụng và đau bụng.
Vị-36 Túc tam lý
Vị trí
Dưới mắt gối ngoài 3 thốn, cách mào trước xương chày khoảng một khoát ngón tay.
Tác dụng
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị và nâng cao thể trạng.
Thường dùng trong
Ăn kém, đau bụng, chướng bụng, nôn và đại tiện bất thường.
Bàng quang-20 Tỳ du
Vị trí
Hai bên cột sống, ngang bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 11, cách đường giữa 1,5 thốn.
Tác dụng
Kiện Tỳ, hóa thấp và hỗ trợ vận hóa.
Thường dùng trong
Chán ăn, cam tích, nôn, tiêu chảy và cơ thể gầy yếu.
Bàng quang-23 Thận du
Vị trí
Hai bên cột sống, ngang bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ hai, cách đường giữa 1,5 thốn.
Tác dụng
Ôn Thận, trợ dương và hỗ trợ cố sáp.
Thường dùng trong
Tiêu chảy kéo dài thuộc hư hàn, đau bụng dưới và đái dầm.
Thất tiết cốt
Vị trí
Đường giữa lưng dưới, từ vùng đốt sống thắt lưng thứ tư đến đầu xương cụt.
Tác dụng
Điều chỉnh đại tiện tùy theo chiều đẩy.
Thường dùng trong
Tiêu chảy, táo bón và sa trực tràng.
Quy vĩ
Vị trí
Vùng đầu xương cụt.
Tác dụng
Điều hòa Đại trường, chỉ tả hoặc thông tiện.
Thường dùng trong
Tiêu chảy, táo bón, sa trực tràng và đái dầm.
Xoa bụng
Cách thực hiện
Đặt lòng bàn tay ấm lên bụng, xoa vòng nhẹ nhàng quanh rốn trong khoảng ba đến năm phút.
Tác dụng
Hành khí, hòa Vị, điều hòa nhu động ruột và giảm đầy trướng.
Không xoa bụng khi trẻ đau dữ dội, bụng cứng, nghi viêm ruột thừa, tắc ruột hoặc chấn thương bụng.
NIẾT TÍCH
Niết tích là phương pháp véo nâng da dọc hai bên cột sống, thường thực hiện từ vùng xương cùng đi lên lưng trên.
Mục đích
Điều hòa âm dương.
Phấn chấn dương khí.
Thúc đẩy khí huyết vận hành.
Kiện Tỳ hòa Vị.
Hỗ trợ cải thiện ăn uống và thể trạng.
Các động tác căn bản gồm đẩy, véo, vê, thả, nhấc, day và ấn. Hai tay phối hợp luân phiên để nâng nhẹ nếp da và di chuyển dần lên trên.
Vị trí thường được chú ý theo triệu chứng
Chán ăn: Bàng quang-20 Tỳ du, Bàng quang-21 Vị du.
Tiêu chảy: Bàng quang-20 Tỳ du, Bàng quang-22 Tam tiêu du, Bàng quang-25 Đại trường du.
Nôn: Bàng quang-17 Cách du, Bàng quang-18 Can du, Bàng quang-21 Vị du.
Khóc đêm hoặc dễ bứt rứt: Bàng quang-14 Quyết âm du, Bàng quang-15 Tâm du, Bàng quang-18 Can du.
Niết tích thường thực hiện ba đến năm lượt. Không cần kéo da quá mạnh hoặc cố tạo tiếng kêu.
Không niết tích khi trẻ:
Đang sốt cao.
Có bệnh xuất huyết.
Có bệnh tim nặng.
Quá suy nhược.
Đang đau cấp tính.
Có mụn nhọt, viêm da, vết thương hoặc sưng đau ở lưng.
CHÂM CỨU
Châm cứu cho trẻ phải do người có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm nhi khoa thực hiện. Không nên tự châm theo độ sâu ghi trong tài liệu cũ, vì chiều sâu phải căn cứ tuổi, vóc dáng, vị trí huyệt và cấu tạo cơ thể.
Những huyệt thường được lựa chọn gồm:
Nhâm-12 Trung quản: Hòa Vị, tiêu thực, điều trị đau vùng Vị quản, nôn và chướng bụng.
Vị-25 Thiên khu: Điều hòa Đại trường, dùng trong tiêu chảy, táo bón và chướng bụng.
Vị-36 Túc tam lý: Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị, hỗ trợ điều trị đau bụng, nôn và đại tiện bất thường.
Tâm bào-6 Nội quan: Hòa Vị giáng nghịch, chỉ nôn và hỗ trợ giảm đau vùng Vị quản.
Tỳ-4 Công tôn: Kiện Tỳ hòa Vị, dùng trong đau bụng và nôn.
Vị-37 Thượng cự hư: Điều hòa Đại trường, dùng trong đau bụng, chướng bụng và tiêu chảy.
Tam tiêu-6 Chi câu: Thông điều khí cơ, thường phối hợp trong táo bón.
Nhâm-6 Khí hải và Nhâm-4 Quan nguyên: Ích khí, ôn dương, dùng trong hư hàn và sa trực tràng.
Bàng quang-20 Tỳ du và Bàng quang-21 Vị du: Điều chỉnh chức năng Tỳ Vị.
Bàng quang-25 Đại trường du: Điều hòa đại tiện.
Đốc-1 Trường cường: Dùng trong tiêu chảy và sa trực tràng.
Tứ phùng: Huyệt đặc hiệu thường được đề cập trong cam tích và thực trệ, nhưng phương pháp chích nặn dịch chỉ được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn bởi người có chuyên môn.
Những huyệt ở vùng ngực, bụng, cổ và lưng có cơ quan quan trọng bên dưới không được tự châm.
THỰC PHẨM HỖ TRỢ KIỆN TỲ VỊ
Thực liệu cần căn cứ thể trạng của trẻ. Không có thực phẩm nào phù hợp cho mọi loại Tỳ hư.
Trẻ Tỳ khí hư thường thích hợp với thức ăn bình hòa, mềm và dễ tiêu.
Trẻ Tỳ dương hư có thể dùng món ấm với lượng vừa phải.
Trẻ thấp nhiệt không nên ăn quá nhiều thức ăn béo, ngọt và ôn nhiệt.
Trẻ thực tích cần giảm lượng ăn, không nên tiếp tục dùng nhiều món bổ dưỡng.
NGŨ CỐC VÀ CÁC LOẠI HẠT
Gạo tẻ
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ hòa Vị, bổ trung ích khí.
Thích hợp với
Ăn uống kém, cơ thể yếu và đại tiện lỏng nhẹ.
Kê
Tính vị
Vị ngọt mặn, tính hơi mát.
Công dụng
Kiện Tỳ, hòa Vị, hỗ trợ phục hồi sau bệnh.
Thích hợp với
Ăn ít, buồn nôn, cơ thể suy yếu và miệng khô.
Gạo nếp
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Ôn Tỳ Vị, bổ trung ích khí.
Thích hợp với
Tỳ Vị hư hàn và đại tiện lỏng.
Gạo nếp tương đối dính và khó tiêu, trẻ nhỏ chỉ nên dùng lượng vừa phải.
Ngô
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ, lợi thấp.
Thích hợp với
Ăn kém, tiêu chảy nhẹ hoặc phù do Tỳ hư.
Khoai lang
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ, bổ hư và nhuận trường.
Thích hợp với
Cơ thể gầy yếu và táo bón.
Ăn quá nhiều có thể sinh hơi và làm bụng trướng.
Ý dĩ nhân
Tính vị
Vị ngọt nhạt, tính hơi mát.
Công dụng
Kiện Tỳ, thẩm thấp và chỉ tả.
Thích hợp với
Tỳ hư kiêm thấp, ăn kém, cơ thể nặng nề và đại tiện lỏng.
Liên tử
Tính vị
Vị ngọt sáp, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ chỉ tả.
Thích hợp với
Tiêu chảy kéo dài do Tỳ hư và ăn uống kém.
Sơn dược
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ ích khí, dưỡng âm và cố sáp.
Thích hợp với
Ăn ít, đại tiện lỏng, cơ thể gầy và bệnh kéo dài.
Biển đậu
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ hóa thấp, hòa trung.
Thích hợp với
Tỳ hư, ăn kém, nôn và tiêu chảy do thấp.
Khiếm thực
Tính vị
Vị ngọt sáp, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ, cố sáp.
Thích hợp với
Tiêu chảy kéo dài và Tỳ hư bất vận.
CÁC LOẠI THỊT, TRỨNG VÀ THỦY SẢN
Thịt gà
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Ôn trung ích khí.
Thích hợp với
Trẻ hư yếu, ăn ít và đại tiện lỏng thuộc hư hàn.
Thịt bò
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Bổ Tỳ Vị, ích khí huyết và mạnh gân xương.
Thích hợp với
Trẻ gầy, thiếu sức và ăn uống kém.
Thịt lợn
Tính vị
Vị ngọt mặn, tính bình.
Công dụng
Bổ hư, dưỡng âm và nhuận táo.
Thích hợp với
Khí huyết bất túc và cơ thể gầy yếu.
Không nên chọn phần quá nhiều mỡ cho trẻ tiêu hóa yếu.
Trứng chim cút
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Bổ khí huyết và hỗ trợ phát triển.
Thích hợp với
Trẻ suy dinh dưỡng, ăn ít và cơ thể yếu.
Cá diếc
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Ích Tỳ khai Vị, lợi thủy trừ thấp.
Thích hợp với
Tỳ Vị hư yếu, ăn kém, mệt mỏi và phù nhẹ.
Cá trắm cỏ
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Bổ Tỳ, làm ấm Vị.
Thích hợp với
Tỳ Vị hư hàn, ăn uống giảm và thiếu sức.
Cá chình
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Bổ khí huyết, mạnh gân xương.
Thích hợp với
Trẻ bệnh lâu ngày, cơ thể gầy yếu, bụng lạnh và tiêu chảy thuộc hư.
CÁC LOẠI RAU CỦ
Cà rốt
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ, hỗ trợ tiêu hóa và nhuận trường.
Thích hợp với
Tiêu hóa không tốt và đại tiện khô.
Củ cải trắng
Tính vị
Vị cay ngọt, tính mát.
Công dụng
Tiêu thực, hạ khí và hóa đàm.
Thích hợp với
Thực tích, bụng trướng và ợ hơi.
Không nên dùng quá nhiều khi trẻ Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng.
Bí đỏ
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Bổ trung ích khí.
Thích hợp với
Tỳ khí hư, cơ thể gầy và ăn uống kém.
Ngó sen nấu chín
Tính vị
Vị ngọt, tính hơi ôn sau khi nấu.
Công dụng
Bổ Tỳ Vị, hỗ trợ chỉ tả.
Thích hợp với
Tỳ Vị hư, ăn ít, nôn và đại tiện lỏng.
Bắp cải
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Ích Tỳ hòa Vị, hoãn cấp chỉ thống.
Thích hợp với
Tỳ Vị bất hòa và vùng Vị quản khó chịu.
Nấm hương
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Bổ Tỳ Vị, ích khí.
Thích hợp với
Ăn uống kém, cơ thể yếu và thiếu sức.
Nấm đầu khỉ
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ, hòa Vị và hỗ trợ tiêu hóa.
Thích hợp với
Ăn uống giảm, tiêu hóa không tốt và vùng Vị quản khó chịu.
Sinh khương
Tính vị
Vị cay, tính ôn.
Công dụng
Ôn trung, hòa Vị và chỉ nôn.
Thích hợp với
Nôn nước trong, đau bụng do lạnh và Tỳ Vị hư hàn.
Không dùng nhiều khi trẻ có nhiệt, miệng khô và táo bón.
CÁC LOẠI TRÁI CÂY VÀ HẠT QUẢ
Táo tây
Tính vị
Vị ngọt chua, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ ích Vị, sinh tân.
Thích hợp với
Ăn uống kém, tiêu chảy nhẹ hoặc táo bón.
Sơn tra
Tính vị
Vị chua ngọt, tính hơi ôn.
Công dụng
Tiêu thực hóa tích, đặc biệt đối với thức ăn thịt và dầu mỡ.
Thích hợp với
Ăn quá nhiều, bụng trướng, ợ hơi có mùi thức ăn.
Không dùng kéo dài cho trẻ Tỳ Vị hư yếu, không có thực tích.
Đu đủ
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Hòa Vị, hỗ trợ tiêu hóa.
Thích hợp với
Ăn uống kém và tiêu hóa chậm.
Đại táo
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn hoặc bình.
Công dụng
Bổ Tỳ, ích khí và dưỡng huyết.
Thích hợp với
Tỳ Vị hư, sắc mặt vàng, ăn ít và đại tiện lỏng.
Trẻ nhỏ nên dùng Đại táo nấu chín, bỏ hạt và không ăn quá nhiều vì có thể gây đầy bụng.
Hạt dẻ
Tính vị
Vị ngọt, tính ôn.
Công dụng
Kiện Tỳ dưỡng Vị.
Thích hợp với
Ăn ít, cơ thể gầy và tiêu chảy thuộc hư.
Hạt dẻ tương đối khó tiêu, cần nấu mềm và dùng lượng nhỏ.
Quả sung
Tính vị
Vị ngọt, tính bình.
Công dụng
Kiện Tỳ khai Vị, nhuận trường.
Thích hợp với
Ăn kém và táo bón nhẹ.
Chuối
Tính vị
Vị ngọt, tính hàn.
Công dụng
Thanh nhiệt nhuận trường.
Thích hợp với
Táo bón thuộc nhiệt hoặc ruột khô.
Không thích hợp khi trẻ Tỳ Vị hư hàn, bụng lạnh và đại tiện lỏng.
Vải
Tính vị
Vị ngọt, hơi chua, tính ôn.
Công dụng
Bổ Tỳ, dưỡng huyết.
Có thể dùng lượng nhỏ trong Tỳ hư hàn. Ăn nhiều dễ sinh nhiệt, khô miệng và táo bón.
Cam và chanh
Có tác dụng sinh tân, hòa Vị và hỗ trợ giảm buồn nôn ở một số trường hợp.
Trẻ đau dạ dày, trào ngược, tiêu chảy hoặc Tỳ Vị hư hàn không nên dùng quá nhiều quả chua.
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN THỰC PHẨM
Tỳ khí hư
Nên ưu tiên gạo tẻ, Sơn dược, Liên tử, Biển đậu, Ý dĩ nhân, bí đỏ, cá diếc và thịt gà với lượng phù hợp.
Tỳ dương hư
Có thể dùng món ấm như cháo gạo tẻ với Sinh khương rất ít, thịt gà, cá trắm cỏ hoặc canh bí đỏ.
Thấp nhiệt
Nên dùng thức ăn thanh đạm, hạn chế dầu mỡ, bánh ngọt, thịt béo và món cay nóng.
Thực tích
Giảm lượng thức ăn trong thời gian ngắn, dùng cháo loãng, củ cải hoặc một lượng Sơn tra thích hợp. Không tiếp tục cho trẻ ăn nhiều món bổ dưỡng.
Vị âm bất túc
Có thể chọn cháo mềm, mộc nhĩ trắng, ngó sen chín, thịt vịt với lượng vừa phải và những thực phẩm có tính nhuận mà không quá lạnh.
CHÚ Ý
Không nên quy mọi biểu hiện ăn kém, gầy hoặc đại tiện lỏng ở trẻ cho “Tỳ hư”. Những triệu chứng này còn có thể liên quan đến thiếu máu, nhiễm ký sinh trùng, bệnh gan mật, bệnh tuyến giáp, dị ứng thức ăn, bệnh ruột mạn tính hoặc rối loạn hấp thu.
Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khi có:
Nôn liên tục hoặc nôn dịch xanh.
Nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu.
Tiêu chảy nhiều kèm mất nước.
Sốt cao hoặc tinh thần mệt lả.
Đau bụng dữ dội hoặc khu trú rõ.
Bụng cứng, chướng tăng nhanh.
Không đại tiện và không trung tiện.
Sụt cân hoặc chậm phát triển.
Chán ăn kéo dài.
Da hoặc mắt vàng.
Sa trực tràng không tự co lên.
Nói tóm lại, Trung y có nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh Tỳ Vị ở trẻ em, nhưng trọng điểm vẫn là biện chứng chính xác. Trẻ thuộc thực tích cần tiêu thực đạo trệ; Tỳ khí hư cần kiện Tỳ ích khí; Tỳ Vị hư hàn cần ôn trung tán hàn; thấp nhiệt cần thanh nhiệt hóa thấp. Trung thành dược, ngoại trị, xoa bóp, châm cứu và thực liệu chỉ nên được lựa chọn sau khi xác định rõ thể bệnh, đồng thời phải chú ý đặc điểm non yếu và phản ứng nhanh của cơ thể trẻ.
Trường Xuân biên soạn