CHÍN PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ TIÊU THỰC
Khái quát
Tiêu thực là phương pháp dùng để hỗ trợ những trường hợp ăn uống quá nhiều, thức ăn đình trệ ở trung tiêu, khiến Tỳ Vị mất điều hòa.
Biểu hiện thường gặp gồm chán ăn, bụng và Vị quản trướng đầy, ợ hơi có mùi thức ăn, buồn nôn, miệng có vị chua, đại tiện bất thường hoặc đau bụng sau ăn.
Theo Trung y, thức ăn đình trệ được gọi là thực tích 食積. Tùy loại thức ăn đã dùng quá mức, có thể lựa chọn những vị thuốc hoặc thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa phù hợp.
Tuy nhiên, nếu đau bụng dữ dội, nôn liên tục, sốt, bụng cứng, đại tiện ra máu hoặc triệu chứng kéo dài, cần đi khám để loại trừ viêm tụy, viêm túi mật, tắc ruột hoặc những bệnh lý cấp tính khác.
Biểu hiện
Sau khi ăn nhiều thịt, người bệnh chán ăn, bụng và Vị quản trướng đau, ợ hơi có mùi thức ăn béo ngậy, miệng có vị khó chịu.
Phương liệu
Sơn tra.
Công dụng
Sơn tra có tác dụng tiêu thực hóa tích, đặc biệt thường được dùng đối với thực tích do thịt và thức ăn nhiều dầu mỡ.
Cách dùng tham khảo
Có thể dùng Sơn tra sao, sắc nước uống hoặc phối hợp trong phương thuốc tiêu thực.
Không nên tự dùng lượng quá lớn hoặc dùng kéo dài, đặc biệt ở người đau dạ dày, trào ngược acid, phụ nữ mang thai hoặc người đang dùng thuốc chống đông.
Biểu hiện
Ăn nhiều cơm hoặc ngũ cốc làm bụng trướng, chán ăn, thức ăn lâu tiêu và ợ hơi.
Phương dược
Thần khúc, Mạch nha, Lai phục tử sao.
Công dụng
Thần khúc tiêu thực hòa Vị.
Mạch nha hỗ trợ tiêu hóa ngũ cốc và thức ăn chứa tinh bột.
Lai phục tử tiêu thực, giáng khí, giảm đầy trướng.
Cách dùng tham khảo
Có thể sắc nước uống với liều lượng phù hợp theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Mạch nha có thể ảnh hưởng đến sự tiết sữa, vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên tự ý dùng.
Biểu hiện
Sau khi ăn nhiều dưa quả sống lạnh, người bệnh chán ăn, bụng trướng, đau lạnh vùng Vị quản và đại tiện lỏng.
Bệnh cơ
Hàn lương làm tổn thương Tỳ dương, khiến vận hóa suy yếu, thủy thấp đình lại ở trung tiêu.
Phương dược
Đinh hương phối Thần khúc.
Công dụng
Đinh hương ôn trung, giáng nghịch.
Thần khúc tiêu thực, hòa Vị.
Chú ý
Đinh hương có tính ôn nhiệt, không thích hợp với người miệng khô, khát nhiều, táo bón, lưỡi đỏ hoặc có biểu hiện thực nhiệt.
Không nên dùng trà thuốc quá đặc cho trẻ nhỏ.
Biểu hiện
Ăn nhiều bánh, mì hoặc thức ăn chế biến từ bột làm chán ăn, bụng trướng đau, ợ hơi có mùi chua hôi.
Phương liệu
Mạch nha.
Công dụng
Mạch nha tiêu thực, hòa trung, thường được dùng khi thức ăn từ ngũ cốc hoặc bột mì đình trệ.
Cách dùng tham khảo
Có thể dùng Mạch nha sao sắc nước hoặc phối hợp với Sơn tra, Thần khúc trong trường hợp thực tích rõ.
Không nên dùng kéo dài khi người bệnh Tỳ Vị hư yếu, ăn ít, gầy sút nhưng không có biểu hiện thực tích.
Biểu hiện
Sau khi ăn uống quá nhiều hoặc uống nhiều rượu, người bệnh có thể chóng mặt, hồi hộp, buồn nôn, bụng trướng và ợ hơi có mùi chua hôi.
Phương liệu tham khảo
Củ cải trắng.
Công dụng
Củ cải trắng có tác dụng tiêu thực, hạ khí, giảm đầy trướng.
Cách dùng
Có thể dùng củ cải nấu canh hoặc chế biến chín mềm.
Không nên uống một lượng lớn nước củ cải sống trong một lần, đặc biệt ở người Tỳ Vị hư hàn, đau bụng hoặc tiêu chảy.
Chú ý
Nếu sau khi uống rượu xuất hiện lơ mơ, nôn liên tục, đau bụng dữ dội, khó thở hoặc không đánh thức được, cần gọi cấp cứu. Không nên chỉ dùng các phương pháp tiêu thực tại nhà.
Trần bì là vỏ quýt chín đã phơi hoặc sấy khô, có tác dụng lý khí, kiện Tỳ, táo thấp và hóa đàm.
Thích hợp với những biểu hiện như:
Bụng và Vị quản trướng đầy.
Ăn uống kém.
Buồn nôn.
Ợ hơi.
Đàm thấp tương đối nhiều.
Cách dùng tham khảo
Có thể dùng một lượng nhỏ Trần bì hãm nước hoặc sắc uống.
Người Vị âm bất túc, miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu không nên dùng quá nhiều vì Trần bì có tính thơm táo.
Giấm có vị chua, có thể làm tăng cảm giác ngon miệng ở một số người. Tuy nhiên, giấm không có tác dụng trực tiếp phân giải chất béo trong dạ dày.
Người bị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm dạ dày, loét tiêu hóa hoặc đau thượng vị không nên uống giấm sau ăn vì có thể làm nóng rát và trào ngược nặng hơn.
Khi ăn quá nhiều dầu mỡ, biện pháp thích hợp hơn là ngừng ăn thêm, đi lại nhẹ nhàng, uống lượng nước vừa phải và trở lại chế độ ăn thanh đạm trong những bữa sau.
Uống một lượng nước vừa phải trước bữa ăn có thể hỗ trợ cung cấp nước và giúp một số người kiểm soát lượng ăn.
Tuy nhiên, uống quá nhiều nước ngay trước hoặc trong bữa ăn có thể làm trẻ nhỏ hoặc người ăn kém cảm thấy nhanh no, từ đó giảm lượng thức ăn.
Người đầy bụng, trào ngược hoặc dạ dày làm rỗng chậm nên uống từng ngụm nhỏ, không uống quá nhiều trong một lần.
Kê nội kim là lớp màng màu vàng bên trong mề gà đã được làm sạch và chế biến.
Theo Trung y, Kê nội kim có tác dụng tiêu thực hóa tích, kiện Vị và hỗ trợ tiêu hóa.
Thường được dùng trong các trường hợp:
Thực tích không tiêu.
Bụng trướng sau ăn.
Chán ăn.
Trẻ ăn uống kém do tích trệ.
Một số rối loạn tiêu hóa mạn tính thuộc Tỳ Vị hư kiêm thực tích.
Cách dùng tham khảo
Kê nội kim thường được sao rồi nghiền bột hoặc sắc cùng những vị thuốc khác.
Liều lượng cần căn cứ vào tuổi, thể trạng và mức độ thực tích. Không nên tự dùng liều cao cho trẻ nhỏ.
Biện chứng sử dụng
Thực tích thiên về thịt
Thường dùng Sơn tra làm chủ.
Thực tích thiên về cơm, mì và ngũ cốc
Thường dùng Mạch nha, Thần khúc.
Thực tích kèm khí trệ, bụng trướng
Có thể phối Lai phục tử, Trần bì, Chỉ thực hoặc Hậu phác tùy thể trạng.
Thực tích kèm đàm thấp
Có thể phối Bán hạ, Phục linh và Trần bì.
Thực tích kèm Tỳ hư
Không nên chỉ dùng thuốc tiêu đạo. Cần phối hợp Bạch truật, Phục linh, Sơn dược hoặc những vị kiện Tỳ phù hợp.
Chú ý
Tiêu thực không đồng nghĩa với dùng thuốc công hạ.
Không nên dùng thuốc tiêu thực kéo dài khi người bệnh ăn ít, gầy sút, mệt mỏi và không có dấu hiệu thức ăn đình trệ.
Ở trẻ em, trước hết cần điều chỉnh lượng ăn, giờ ăn và thức ăn vặt. Không nên chỉ dựa vào thuốc để làm tăng cảm giác thèm ăn.
Người đau bụng dữ dội, nôn kéo dài, sốt, bụng cứng, không trung tiện, đại tiện ra máu hoặc vàng da cần đi khám ngay.
Các phương trên chỉ có giá trị tham khảo. Việc dùng thuốc cần căn cứ vào hàn nhiệt, hư thực và tình trạng cụ thể của Tỳ Vị.
Trường Xuân biên soạn