LOÉT TIÊU HÓA Ở TRẺ EM
Khái quát
Loét tiêu hóa là tình trạng niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị tổn thương sâu, tạo thành ổ loét. Bệnh gặp ở trẻ em ít hơn người trưởng thành, nhưng không phải là hiếm.
Ở trẻ trong độ tuổi đi học, loét tá tràng thường gặp hơn loét dạ dày và bệnh có khuynh hướng diễn biến mạn tính. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, loét dạ dày gặp tương đối nhiều hơn, thường khởi phát cấp tính và có thể xuất hiện thứ phát sau nhiễm khuẩn nặng, bỏng rộng, suy dinh dưỡng nghiêm trọng, bệnh toàn thân nặng hoặc dùng một số thuốc kéo dài.
Trẻ càng nhỏ, triệu chứng càng khó nhận biết. Nhiều trường hợp chỉ được phát hiện khi đã xuất hiện nôn ra máu, đại tiện phân đen, thiếu máu hoặc thủng ổ loét. Vì vậy, trẻ thường xuyên đau vùng bụng trên, đau về đêm hoặc đau tái diễn kéo dài cần được khám và xác định nguyên nhân.
BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Triệu chứng thường không điển hình và dễ bị biểu hiện của bệnh nguyên phát che lấp.
Trẻ có thể quấy khóc, bỏ bú, nôn, bụng chướng, da nhợt, đi ngoài phân đen hoặc nôn ra máu.
Một số trường hợp chỉ được phát hiện khi xảy ra xuất huyết tiêu hóa, thủng ổ loét hoặc viêm phúc mạc.
Ở trẻ lớn
Trẻ thường đau vùng thượng vị hoặc vùng quanh Vị quản.
Loét dạ dày thường đau sau khi ăn.
Loét tá tràng thường đau khi đói, đau về đêm hoặc đau giảm sau khi ăn.
Ngoài ra, trẻ có thể ợ hơi, trào nước chua, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ăn kém hoặc táo bón.
Cơn đau có thể lúc nhẹ lúc nặng, tái phát từng đợt. Căng thẳng tinh thần, mệt mỏi, ăn uống không điều độ và thay đổi thời tiết có thể làm triệu chứng nặng hơn.
Nếu chảy máu kéo dài với lượng ít, trẻ có thể xanh xao, mệt mỏi, học tập kém tập trung và thiếu máu.
Khi có tắc nghẽn môn vị, trẻ thường nôn sau khi ăn, thức ăn nôn ra có thể là thức ăn cũ từ bữa trước.
NGUYÊN NHÂN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Sự hình thành ổ loét có liên quan đến sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng.
Yếu tố tấn công
Acid dạ dày.
Pepsin.
Vi khuẩn Helicobacter pylori.
Một số thuốc gây tổn thương niêm mạc.
Tình trạng thiếu oxy, thiếu máu cục bộ hoặc stress nặng.
Yếu tố bảo vệ
Lớp chất nhầy phủ trên bề mặt niêm mạc.
Bicarbonat do niêm mạc tiết ra.
Tuần hoàn máu tại niêm mạc.
Khả năng phục hồi của tế bào biểu mô.
Khi acid và pepsin tăng mạnh, Helicobacter pylori gây viêm hoặc lớp bảo vệ niêm mạc bị suy yếu, ổ loét có thể hình thành.
Bệnh còn có liên quan đến khuynh hướng gia đình, thói quen ăn uống không điều độ, tinh thần căng thẳng và việc tiếp xúc với khói thuốc lá. Trẻ thường xuyên hít khói thuốc thụ động cũng có thể chịu ảnh hưởng bất lợi đối với dạ dày và sức khỏe toàn thân.
CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng loét tiêu hóa ở trẻ thường không điển hình nên không thể chỉ căn cứ vào đau bụng để kết luận.
Bác sĩ có thể chỉ định:
Xét nghiệm máu để đánh giá thiếu máu và tình trạng viêm.
Xét nghiệm phân tìm máu ẩn.
Kiểm tra Helicobacter pylori khi có chỉ định.
Nội soi dạ dày – tá tràng.
Sinh thiết niêm mạc khi cần thiết.
Nội soi giúp trực tiếp quan sát vị trí, kích thước, số lượng ổ loét, tình trạng chảy máu và niêm mạc xung quanh. Đây là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán loét tiêu hóa.
Chụp X-quang có chất cản quang trước đây được sử dụng tương đối nhiều, nhưng ổ loét ở trẻ thường nhỏ và nông nên có thể khó phát hiện. Kết quả âm tính không đủ để loại trừ hoàn toàn bệnh.
ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC
Điều trị loét tiêu hóa ở trẻ cần do bác sĩ chỉ định, căn cứ tuổi, cân nặng, nguyên nhân, mức độ tổn thương và tình trạng Helicobacter pylori.
Nguyên tắc chung gồm:
Giảm tác động của acid lên niêm mạc.
Bảo vệ và tạo điều kiện cho ổ loét lành lại.
Điều trị Helicobacter pylori khi có chẩn đoán xác định.
Xử trí xuất huyết hoặc các biến chứng.
Điều chỉnh chế độ ăn và sinh hoạt.
Không nên tự ý cho trẻ dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm, thuốc giảm acid hoặc kháng sinh. Một số thuốc có thể làm ổ loét chảy máu hoặc khiến việc điều trị Helicobacter pylori trở nên khó khăn hơn.
Chế độ ăn uống
Cho trẻ ăn đúng giờ, lượng vừa phải.
Không để trẻ quá đói hoặc ăn quá no.
Thức ăn nên mềm, ấm, dễ tiêu và đủ dinh dưỡng.
Khuyến khích trẻ nhai kỹ, ăn chậm.
Hạn chế thức ăn quá cay, quá chua, quá lạnh, nhiều dầu mỡ hoặc có tính kích thích.
Không cho trẻ dùng cà phê, trà đặc, nước tăng lực và đồ uống có ga.
Không nên ép trẻ ăn khi đang đau nhiều, nôn hoặc quá mệt.
Bữa ăn nên diễn ra trong môi trường thư thái. Không nên vừa ăn vừa xem màn hình, quở trách hoặc gây áp lực cho trẻ.
TIÊN LƯỢNG
Ổ loét ở trẻ thường nhỏ, nông và niêm mạc có khả năng phục hồi tương đối tốt. Nếu được chẩn đoán sớm, điều trị đúng và theo dõi đầy đủ, phần lớn trường hợp có tiên lượng tốt.
Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể tái phát, nhất là khi Helicobacter pylori chưa được loại trừ hoàn toàn, trẻ ăn uống thất thường, thường xuyên căng thẳng hoặc dùng thuốc không phù hợp.
Các biến chứng có thể gặp gồm:
Xuất huyết tiêu hóa trên.
Thiếu máu mạn tính.
Thủng ổ loét.
Viêm phúc mạc.
Tắc nghẽn môn vị.
Trẻ càng nhỏ và bệnh toàn thân càng nặng thì việc theo dõi càng phải thận trọng.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Loét tiêu hóa ở trẻ em phần lớn thuộc phạm vi Vị quản thống 胃脘痛. Căn cứ vào biểu hiện cụ thể, bệnh còn có thể liên quan đến các chứng phúc thống 腹痛, ẩu thổ 呕吐, thổ huyết 吐血 hoặc tiện huyết 便血.
Vị trí bệnh chủ yếu ở Vị, nhưng có quan hệ mật thiết với Tỳ và Can. Bệnh kéo dài có thể làm tổn thương khí huyết, khiến Vị lạc bị ứ trệ.
Bệnh cơ căn bản thường là Tỳ Vị bị tổn thương, khí cơ không hòa, Vị mất hòa giáng, mạch lạc không thông nên phát sinh đau.
NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH CƠ THEO TRUNG Y
Ăn uống không điều độ
Trẻ chưa biết tự điều tiết đói no, dễ ăn quá nhiều, ăn không đúng giờ hoặc dùng nhiều thức ăn sống lạnh, béo ngọt và khó tiêu.
Ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ Vị. Tỳ mất kiện vận, Vị mất hòa giáng, thức ăn đình trệ và khí cơ không thông, từ đó gây đau vùng Vị quản, đầy trướng, ợ hơi, buồn nôn hoặc nôn.
Tỳ Vị hư yếu
“Tỳ thường bất túc” là một đặc điểm sinh lý của trẻ em.
Nếu nuôi dưỡng không phù hợp, bệnh kéo dài hoặc thể chất vốn hư yếu, Tỳ khí và Tỳ dương dễ suy. Trung tiêu mất sự ôn dưỡng, Vị khí không hòa, từ đó xuất hiện đau âm ỉ, thích ấm, thích xoa ấn, ăn kém và đại tiện lỏng.
Tình chí thất điều
Trẻ bị sợ hãi, tức giận, căng thẳng hoặc chịu áp lực kéo dài có thể làm Can mất sơ tiết.
Can khí uất kết, hoành nghịch phạm Vị, khiến khí cơ trung tiêu bị ngăn trở. Trẻ thường đau trướng vùng Vị quản, đau lan hai bên sườn, ợ hơi nhiều, miệng đắng và dễ cáu gắt.
Hàn nhiệt không điều hòa
Bệnh kéo dài hoặc dùng thuốc không thích hợp có thể khiến trung tiêu xuất hiện tình trạng hàn nhiệt hiệp tạp.
Hàn làm Tỳ Vị mất sự ôn dưỡng, nhiệt làm Vị khí không giáng. Hai tà xen lẫn khiến trẻ vừa có cảm giác nóng rát, miệng khô, vừa thích ấm và thích được xoa ấn.
Khí trệ huyết ứ
Đau kéo dài khiến khí cơ không thông. Khí trệ lâu ngày dẫn đến huyết ứ, làm Vị lạc bị trở ngại.
Trẻ có thể đau dai dẳng, vị trí đau tương đối cố định, chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Nếu mạch lạc bị tổn thương, có thể xuất hiện nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
THỂ TỲ VỊ HƯ HÀN
Biểu hiện
Vùng Vị quản đau âm ỉ, đau kéo dài, gặp lạnh hoặc dùng thức ăn lạnh thì nặng hơn; thích chườm ấm và thích được xoa ấn; nôn ra nước dãi trong; ăn uống kém; đại tiện lỏng; sắc mặt nhợt; tinh thần mệt mỏi; tay chân không ấm; chất lưỡi nhạt, rêu mỏng trắng; mạch nhu hoặc trầm tế.
Bệnh cơ
Tỳ Vị hư hàn, trung dương bất túc, Vị mất sự ôn dưỡng và hòa giáng.
Phép trị
Ôn trung tán hàn, kiện Tỳ hòa Vị, hoãn cấp chỉ thống.
Phương thang
Hoàng kỳ kiến trung thang hợp Lương phụ hoàn gia giảm.
Phương dược
Hoàng kỳ, Bạch thược, Bạch truật, Hương phụ, Chích cam thảo, Quế chi, Cao lương khương, Đại táo.
Gia giảm
Nếu đau nhiều, có thể gia Diên hồ sách, Phật thủ.
Nếu nôn nước trong, có thể gia Bán hạ, Sinh khương.
Nếu đại tiện lỏng, có thể gia Hoài sơn, Biển đậu, Phục linh.
Nếu tay chân lạnh rõ, có thể gia Pháo khương với liều thích hợp.
Chú ý
Các vị thuốc có tính đại nhiệt hoặc độc tính không nên tự ý dùng cho trẻ.
THỂ CAN VỊ BẤT HÒA
Biểu hiện
Vùng Vị quản trướng đau, đau lan sang hai bên sườn; cơn đau liên quan đến trạng thái tinh thần; ợ hơi nhiều; sau khi ợ hơi có thể dễ chịu hơn; miệng khô, miệng đắng; dễ cáu gắt; ăn uống kém; chất lưỡi hơi đỏ, rêu mỏng vàng; mạch huyền.
Bệnh cơ
Can mất sơ tiết, Can khí hoành nghịch phạm Vị, Vị mất hòa giáng.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị chỉ thống.
Phương thang
Thược dược cam thảo thang hợp Toàn phúc hoa thang gia giảm.
Phương dược
Bạch thược, Uất kim, Hương phụ, Chỉ xác, Đảng sâm, Bạch truật, Thanh bì, Trần bì, Toàn phúc hoa, Cam thảo, Đại giả thạch.
Gia giảm
Nếu trướng đau nhiều, có thể gia Xuyên luyện tử, Diên hồ sách.
Nếu buồn nôn hoặc nôn, có thể gia Bán hạ, Trúc nhự.
Nếu miệng đắng, rêu vàng, có thể gia Hoàng cầm, Chi tử.
Nếu ăn uống kém, có thể gia Cốc nha, Mạch nha.
THỂ HÀN NHIỆT HIỆP TẠP
Biểu hiện
Vùng Vị quản nóng rát và đau, kèm bĩ trướng khó chịu; có lúc thích ấm, thích được xoa ấn; buồn nôn, nôn; ợ hơi, trào nước chua; miệng khô; đại tiện lúc khô lúc lỏng; chất lưỡi có thể nhạt hoặc hơi đỏ; rêu trắng nhớt hoặc vàng nhớt; mạch tế sác hoặc huyền tế.
Bệnh cơ
Trung tiêu hàn nhiệt xen lẫn, Tỳ Vị thăng giáng thất thường, Vị khí nghịch lên.
Phép trị
Bình điều hàn nhiệt, tân khai khổ giáng, hòa Vị tiêu bĩ.
Phương thang
Cam thảo tả tâm thang gia giảm.
Phương dược
Chích cam thảo, Đảng sâm, Sơn dược, Bán hạ, Trúc nhự, Hoàng cầm, Can khương, Hoàng liên, Đại táo.
Gia giảm
Nếu nóng rát rõ, có thể gia Bồ công anh, Bạch hoa xà thiệt thảo.
Nếu đau nhiều, có thể gia Bạch thược, Diên hồ sách.
Nếu nôn rõ, có thể gia Đại giả thạch, Sinh khương.
Nếu đại tiện lỏng, có thể gia Bạch truật, Phục linh.
THỂ VỊ LẠC HUYẾT Ứ
Biểu hiện
Vùng Vị quản đau kéo dài, vị trí đau tương đối cố định, đau như kim châm hoặc đau tăng về đêm; ăn uống giảm; cơ thể gầy sút; sắc mặt tối; môi có thể tím; chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết; mạch trầm sáp.
Nếu Vị lạc bị tổn thương, trẻ có thể nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen.
Bệnh cơ
Khí trệ lâu ngày dẫn đến huyết ứ, Vị lạc không thông hoặc mạch lạc bị tổn thương.
Phép trị
Hoạt huyết hóa ứ, lý khí chỉ thống, chỉ huyết khi cần thiết.
Phương thang
Thất tiếu tán hợp Đan sâm ẩm gia giảm.
Phương dược
Ngũ linh chi, Bồ hoàng sao, Đan sâm, Diên hồ sách, Xích thược, Hải phiêu tiêu nung, Đan bì, Trắc bá thán.
Gia giảm
Nếu đau nóng rát, có thể gia Hoàng liên, Hoàng cầm, Bạch thược.
Nếu khí hư rõ, tinh thần mệt mỏi, có thể gia Thái tử sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ.
Nếu đại tiện phân đen hoặc nôn ra máu, cần ngừng việc tự điều trị và đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay.
Chú ý
Nôn ra máu, đại tiện phân đen, da xanh nhợt, chóng mặt, mệt lả hoặc đau bụng dữ dội đều là dấu hiệu cần cấp cứu. Không nên chỉ dựa vào thuốc Trung y hoặc thực liệu tại nhà.
THỰC LIỆU HỖ TRỢ
Thực liệu chỉ có tác dụng hỗ trợ sau khi trẻ đã được chẩn đoán và điều trị. Không dùng thực liệu thay thế việc xử trí xuất huyết, thủng ổ loét hoặc nhiễm Helicobacter pylori.
THỂ TỲ VỊ HƯ HÀN
Cháo Hoàng kỳ
Phương liệu
Hoàng kỳ 20 g, gạo tẻ 50 g, đường đỏ lượng thích hợp.
Cách làm
Sắc Hoàng kỳ lấy nước thuốc, bỏ bã. Cho gạo tẻ vào nước thuốc, thêm nước vừa đủ và nấu thành cháo. Khi cháo chín có thể thêm một ít đường đỏ.
Công dụng
Ích khí kiện Tỳ, ôn trung hòa Vị. Thích hợp với trẻ đau âm ỉ, ăn kém, mệt mỏi và đại tiện lỏng thuộc thể Tỳ Vị hư hàn.
Cháo Khiếm thực
Phương liệu
Khiếm thực, gạo tẻ, Sinh khương và một ít đường đỏ.
Cách làm
Khiếm thực nghiền nhỏ, cho cùng gạo tẻ và Sinh khương vào nấu thành cháo mềm.
Công dụng
Kiện Tỳ, sáp trường, hỗ trợ điều hòa tiêu hóa ở trẻ Tỳ hư, đại tiện lỏng.
Canh Thịt dê – Sinh khương
Phương liệu
Thịt dê, Sinh khương và một lượng rất nhỏ Tiểu hồi hương.
Cách làm
Thịt dê cắt nhỏ, hầm mềm với Sinh khương. Nêm nhạt và dùng khi còn ấm.
Công dụng
Ôn trung tán hàn, bổ hư. Chỉ thích hợp với trẻ thuộc thể hư hàn, tay chân lạnh, bụng đau thích ấm.
Không dùng khi trẻ sốt, miệng khát, táo bón, rêu lưỡi vàng hoặc có biểu hiện nhiệt.
Bột Hải phiêu tiêu
Hải phiêu tiêu có tác dụng chế toan, chỉ thống và thu liễm. Tuy nhiên, việc dùng cho trẻ cần căn cứ độ tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh, không nên tự dùng theo liều ghi trong tài liệu cũ.
Cháo Bạch cập
Bạch cập có tác dụng thu liễm, sinh cơ và chỉ huyết theo lý luận Trung y.
Tuy nhiên, khi trẻ có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa, cần đưa trẻ đi cấp cứu. Không nên ở nhà dùng cháo Bạch cập để thay thế nội soi, truyền dịch, cầm máu hoặc các biện pháp điều trị cần thiết.
THỂ CAN VỊ BẤT HÒA
Trà Phật thủ
Phương liệu
Phật thủ lượng thích hợp.
Cách dùng
Hãm với nước nóng, dùng lượng nhỏ sau bữa ăn.
Công dụng
Sơ Can lý khí, hòa Vị giảm trướng. Thích hợp với trẻ đau trướng liên quan đến căng thẳng, ợ hơi và ăn uống kém.
Cháo Mai hoa
Phương liệu
Gạo tẻ, Mai hoa và một ít đường.
Cách làm
Nấu gạo thành cháo. Khi cháo gần chín, cho Mai hoa vào và nấu thêm trong thời gian ngắn.
Công dụng
Sơ Can hòa trung, lý khí khai uất.
Nước Kim quất – Bạch đậu khấu
Phương liệu
Kim quất, Bạch đậu khấu và lượng nhỏ đường.
Cách làm
Kim quất nấu với nước, sau đó thêm Bạch đậu khấu đập dập và nấu trong thời gian ngắn.
Công dụng
Lý khí hòa Vị, giảm đầy trướng và buồn nôn.
Không dùng khi trẻ đang đau nóng rát nhiều, miệng khô, táo bón hoặc rêu lưỡi vàng khô.
PHÒNG NGỪA
Cho trẻ ăn đúng giờ và đúng lượng.
Không để trẻ thường xuyên bỏ bữa hoặc ăn quá no.
Hạn chế thức ăn cay nóng, quá chua, quá lạnh, nhiều dầu mỡ và khó tiêu.
Không tự ý dùng aspirin, thuốc kháng viêm hoặc thuốc giảm đau cho trẻ.
Không tự ý dùng kháng sinh để điều trị Helicobacter pylori.
Giữ môi trường ăn uống vui vẻ, không gây áp lực hoặc quở trách trẻ trong bữa ăn.
Tránh để trẻ hít khói thuốc lá.
Cho trẻ ngủ đủ, vận động phù hợp và hạn chế căng thẳng kéo dài.
Khi trẻ đau bụng tái diễn, đau về đêm, ăn kém, thiếu máu hoặc sụt cân, cần đưa trẻ đi khám.
CHÚ Ý
Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi có những biểu hiện sau:
Nôn ra máu đỏ tươi hoặc dịch màu nâu đen như bã cà phê.
Đại tiện phân đen hoặc ra máu.
Đau bụng đột ngột, dữ dội, bụng cứng.
Da xanh nhợt, chóng mặt, mệt lả hoặc ngất.
Nôn nhiều, không ăn uống được.
Nhịp tim nhanh, tay chân lạnh, tiểu ít.
Đau bụng kéo dài kèm sụt cân hoặc thiếu máu.
Nôn thức ăn cũ nhiều giờ sau khi ăn.
Nói tóm lại, loét tiêu hóa ở trẻ em tuy ít gặp hơn người trưởng thành nhưng triệu chứng thường không điển hình và có thể gây những biến chứng nghiêm trọng. Theo Trung y, bệnh chủ yếu liên quan đến Tỳ Vị hư yếu, ăn uống không điều độ, Can Vị bất hòa, hàn nhiệt hiệp tạp và Vị lạc huyết ứ. Điều trị cần biện chứng rõ ràng, đồng thời phối hợp chặt chẽ với chẩn đoán và theo dõi của y học hiện đại, nhất là khi trẻ có xuất huyết, đau dữ dội hoặc nghi ngờ nhiễm Helicobacter pylori.
Trường Xuân biên soạn