CHƯỚNG BỤNG Ở TRẺ EM THEO TRUNG Y
Khái quát
Chướng bụng là tình trạng bụng phình to, căng đầy, có thể kèm theo ợ hơi, ăn uống kém, đại tiện bất thường hoặc đau tức vùng bụng.
Sau khi ăn, bụng trẻ có thể hơi nhô lên; khi thức ăn được tiêu hóa hoặc khi đói, bụng thường xẹp xuống. Nếu bụng thường xuyên phình lớn, không giảm, thành bụng căng hoặc kèm theo những biểu hiện bất thường khác thì được xem là chướng bụng bệnh lý.
Ở trẻ em, chướng bụng thường liên quan đến thức ăn đình trệ, Tỳ Vị vận hóa suy yếu, khí cơ không thông hoặc thấp, hàn, nhiệt tích tụ ở trung tiêu. Trường hợp bệnh kéo dài còn có thể liên quan đến Can, Thận và huyết ứ.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y VỀ CHƯỚNG BỤNG
Theo Trung y, sự vận hóa thủy cốc chủ yếu phụ thuộc vào Tỳ, sự thu nạp và giáng xuống của thức ăn thuộc về Vị, còn sự điều đạt khí cơ có quan hệ mật thiết với Can.
Khi Tỳ Vị khỏe mạnh, thức ăn và thủy dịch được vận chuyển bình thường, thanh khí thăng lên, trọc khí giáng xuống, vùng bụng sẽ thư thái. Nếu Tỳ Vị bị tổn thương, chức năng thăng giáng rối loạn, thức ăn và thủy thấp đình trệ, khí cơ không thông thì bụng sẽ trướng đầy.
Ở trẻ nhỏ, Tỳ thường bất túc, chức năng tiêu hóa chưa hoàn thiện. Trẻ lại chưa biết tự điều tiết ăn uống nên rất dễ ăn quá nhiều, ăn không đúng giờ, dùng nhiều thức ăn sống lạnh, béo ngọt hoặc khó tiêu. Vì vậy, chướng bụng là một chứng trạng thường gặp ở trẻ em.
NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH CƠ
Tỳ Vị bị tổn thương
Trẻ bú sữa hoặc ăn uống không điều độ, khi đói khi no thất thường, ăn quá nhiều thức ăn béo ngọt, sống lạnh hoặc khó tiêu đều có thể làm tổn thương Tỳ Vị.
Tỳ mất kiện vận, Vị mất hòa giáng, thức ăn và thủy thấp đình lại ở trung tiêu. Khí cơ không thể vận hành thông suốt nên xuất hiện bụng trướng, ăn kém, ợ hơi, nôn hoặc đại tiện bất thường.
Thực tích đình trệ
Thức ăn không được tiêu hóa, tích lại trong Vị trường, ngăn trở khí cơ. Trẻ thường bụng đầy tăng sau khi ăn, ợ hơi có mùi thức ăn, miệng có mùi, không muốn ăn, đại tiện chua thối hoặc táo kết.
Thấp nhiệt uẩn kết
Vào mùa hè và mùa thu, trẻ có thể cảm nhiễm thấp nhiệt; hoặc do ăn nhiều thức ăn béo ngọt, cay nóng, khiến thấp và nhiệt kết lại ở trung tiêu.
Thấp nhiệt ngăn trở sự vận hóa của Tỳ, làm khí cơ không thông, gây ngực tức, bụng trướng, cơ thể nặng nề, ăn uống không ngon, tiểu vàng và đại tiện không thông thoát.
Hàn tà phạm trung
Trẻ uống nhiều nước lạnh, ăn đồ sống lạnh, nằm nơi lạnh hoặc mặc không đủ ấm có thể khiến hàn tà trực tiếp xâm nhập Tỳ Vị.
Hàn có tính ngưng trệ, làm Tỳ dương suy yếu, thủy thấp không được ôn hóa và khí cơ bị bế tắc. Vì vậy, trẻ xuất hiện bụng trướng, đau bụng, thích chườm ấm, tay chân lạnh và đại tiện lỏng.
Tình chí không thư
Trẻ nhỏ tuy chưa biểu đạt tình cảm đầy đủ nhưng vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi sợ hãi, tức giận, khóc kéo dài hoặc môi trường gia đình không ổn định.
Tình chí không thư làm Can khí uất kết, Can mất sơ tiết, khí cơ trung tiêu bị ngăn trở. Khi Can khí phạm Tỳ Vị, trẻ có thể chướng bụng, ợ hơi, ăn uống kém và đau bụng lúc tăng lúc giảm.
Can Tỳ bất hòa và huyết ứ
Bệnh kéo dài khiến khí trệ ngày càng nặng. Khí trệ lâu ngày có thể dẫn đến huyết ứ, làm mạch lạc vùng bụng không thông.
Trẻ có thể xuất hiện bụng to, cứng, đau cố định, môi tím, chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Đây là thể bệnh tương đối nặng, cần được thầy thuốc trực tiếp thăm khám.
Thận dương hoặc Can Thận bất túc
Bệnh kéo dài có thể ảnh hưởng đến Thận. Thận dương bất túc không thể ôn dưỡng Tỳ thổ và chưng hóa thủy dịch, khiến thủy thấp đình tụ, bụng ngày càng trướng.
Nếu Can Thận âm hư, cơ thể mất sự nhu dưỡng, trẻ có thể gầy sút, miệng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ và mạch tế sác.
BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
THỂ NHŨ THỰC TÍCH TRỆ
Biểu hiện
Bụng trướng đầy, sau khi ăn nặng hơn; ấn bụng không quá cứng; ợ hơi hoặc trung tiện thì dễ chịu; đại tiện hoặc tiêu chảy xong bụng bớt trướng; không muốn ăn; miệng có mùi; ban đêm ngủ không yên; lòng bàn tay và bàn chân nóng; rêu lưỡi trắng dày hoặc nhớt; mạch trầm hoạt.
Bệnh cơ
Sữa và thức ăn tích lại trong Vị trường, làm khí cơ bị ngăn trở, Tỳ Vị mất chức năng thăng giáng.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hành khí tiêu trướng.
Phương thang
Bảo hòa hoàn gia giảm.
Phương dược
Tiêu sơn tra, Tiêu thần khúc, Tiêu mạch nha, Lai phục tử sao, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Liên kiều, Binh lang, Chỉ thực, Cam thảo.
Gia giảm
Nếu bụng trướng nhiều, có thể gia Mộc hương, Sa nhân.
Nếu đại tiện táo, có thể gia Hậu phác, Đại hoàng với liều lượng thích hợp.
Nếu nôn nhiều, có thể gia Trúc nhự, Sinh khương.
THỂ THẤP NHIỆT UẨN KẾT
Biểu hiện
Ngực tức, bụng trướng, cơ thể nặng nề, đầu choáng, không cảm thấy đói; sau khi ăn có thể phát nóng; miệng nhạt hoặc dính nhớt; tiểu vàng ít; đại tiện lỏng nhưng không thông thoát; rêu lưỡi vàng nhớt; mạch huyền sác hoặc nhu sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt uẩn kết ở trung tiêu, Tỳ mất kiện vận, khí cơ thăng giáng bị ngăn trở.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, phương hương hóa trọc, hành khí tiêu mãn.
Phương thang
Trung mãn phân tiêu hoàn gia giảm.
Phương dược
Hậu phác, Chỉ thực, Nhân trần, Chi tử, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Trạch tả, Bạch truật, Trư linh, Xa tiền tử, Đại phúc bì, Cam thảo.
Gia giảm
Nếu thấp nặng, cơ thể nặng nề và rêu lưỡi rất nhớt, có thể gia Hoắc hương, Bội lan.
Nếu nhiệt rõ, miệng khát và tiểu vàng, có thể gia Hoàng liên, Hoàng cầm.
Nếu đại tiện không thông, có thể gia Đại hoàng với liều thích hợp.
THỂ THỦY HÀN THƯƠNG TRUNG
Biểu hiện
Bụng to và trướng đầy, khi ấn có cảm giác mềm như túi nước; ngực và vùng Vị quản trướng tức; thích ấm, sợ lạnh; tinh thần mệt mỏi, lười vận động; tiểu ít; đại tiện lỏng; rêu lưỡi trắng nhớt; mạch trầm hoãn.
Bệnh cơ
Hàn thấp đình tụ ở trung tiêu, Tỳ dương suy yếu, thủy dịch không được vận hóa.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hành khí lợi thủy.
Phương thang
Thực tỳ ẩm gia giảm.
Phương dược
Bạch truật, Phục linh, Mộc qua, Hậu phác, Thảo đậu khấu, Đại phúc bì, Mộc hương, Pháo phụ tử, Can khương, Sinh khương, Cam thảo.
Gia giảm
Nếu bụng trướng nhiều, có thể gia Sa nhân, Trần bì.
Nếu tiểu ít và phù, có thể gia Trạch tả, Trư linh, Xa tiền tử.
Nếu đại tiện lỏng nhiều, có thể gia Biển đậu, Ý dĩ nhân.
Chú ý
Phụ tử là vị thuốc có độc tính, chỉ được sử dụng sau khi đã chế biến đúng quy định và phải do thầy thuốc có chuyên môn kê đơn.
THỂ TỲ HƯ KIÊM TÍCH
Biểu hiện
Sắc mặt vàng nhợt, tinh thần mệt mỏi, cơ thể yếu, ăn uống kém; ăn vào thì bụng đầy; bụng trướng nhưng thích được xoa ấn; đại tiện lỏng; môi và lưỡi nhạt; rêu lưỡi trắng; mạch tế nhược; chỉ văn xanh nhạt.
Bệnh cơ
Tỳ khí hư yếu, vận hóa không đầy đủ, thức ăn dễ đình lại ở trung tiêu.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị tiêu tích.
Phương thang
Hương sa lục quân tử thang gia vị.
Phương dược
Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo, Mộc hương, Sa nhân, Bán hạ, Trần bì, Sinh khương, Đại táo, Tiêu sơn tra, Tiêu mạch nha, Tiêu thần khúc.
Gia giảm
Nếu đại tiện lỏng nhiều, có thể gia Hoài sơn, Biển đậu, Liên nhục.
Nếu ăn kém rõ, có thể gia Kê nội kim, Cốc nha.
Nếu bụng trướng nhiều, có thể gia Hậu phác, Chỉ xác.
THỂ TẠNG HÀN
Biểu hiện
Bụng trướng lúc giảm lúc tăng, thỉnh thoảng đau bụng; nôn nhưng không dễ chịu; ăn uống kém; tay chân lạnh; tiểu trong dài; đại tiện lỏng; miệng không khát; rêu lưỡi trắng; mạch trầm trì.
Bệnh cơ
Trung dương hư hàn, Tỳ Vị mất sự ôn dưỡng, khí cơ ngưng trệ.
Phép trị
Ôn trung tán hàn, kiện Tỳ hành khí.
Phương thang
Đinh du lý trung thang gia vị.
Phương dược
Đảng sâm, Bạch truật, Cam thảo, Can khương, Đinh hương, Ngô thù du, Thục phụ tử, Nhục quế.
Gia giảm
Nếu nôn nhiều, có thể gia Bán hạ, Sinh khương.
Nếu đau bụng rõ, có thể gia Cao lương khương, Tiểu hồi hương.
Nếu đại tiện lỏng kéo dài, có thể gia Nhục đậu khấu, Kha tử.
Chú ý
Thục phụ tử, Ngô thù du và Nhục quế có tính ôn nhiệt mạnh, không nên tự ý sử dụng cho trẻ nhỏ.
THỂ CAN TỲ HUYẾT Ứ
Biểu hiện
Bụng to, cứng và trướng đầy; mạch lạc vùng bụng nổi rõ; vùng sườn và bụng đau rõ, vị trí đau tương đối cố định; sắc mặt tối sạm; môi tím; khát nhưng uống ít; chất lưỡi tím đỏ hoặc có điểm ứ huyết; mạch trầm sáp.
Bệnh cơ
Can khí uất trệ, huyết hành không thông, Tỳ mất kiện vận, thủy thấp đình tụ.
Phép trị
Hoạt huyết hóa ứ, hành khí lợi thủy.
Phương thang
Điều doanh ẩm gia giảm.
Phương dược
Xuyên khung, Đương quy, Xích thược, Nga truật, Diên hồ sách, Đại hoàng, Binh lang, Tang bạch bì, Đình lịch tử, Cam thảo.
Chú ý
Thể bệnh này thường liên quan đến bệnh lý tương đối nặng hoặc kéo dài. Khi trẻ có bụng to cứng, đau nhiều, mạch máu thành bụng nổi rõ, môi tím hoặc sắc mặt tối sạm, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để xác định nguyên nhân.
THỂ CAN THẬN ÂM HƯ
Biểu hiện
Bụng trướng đầy, sắc mặt tối sạm, cơ thể gầy sút; lòng bàn tay, bàn chân và vùng ngực nóng; miệng và môi khô; có thể chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi; tiểu ít, màu đỏ; lưỡi đỏ, ít tân dịch; mạch huyền tế sác.
Bệnh cơ
Bệnh kéo dài làm hao tổn Can Thận, âm dịch bất túc, mạch lạc mất sự nhu dưỡng, thủy dịch không được điều hòa.
Phép trị
Tư bổ Can Thận, dưỡng âm hòa lạc.
Phương thang
Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm.
Phương dược
Thục địa hoàng, Sơn thù nhục, Sơn dược, Đan bì, Trạch tả, Phục linh, Câu kỷ tử, Cam thảo.
Gia giảm
Nếu miệng khô, lưỡi đỏ rõ, có thể gia Mạch môn, Sinh địa hoàng.
Nếu chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi, có thể gia Bạch mao căn, Trắc bá diệp.
Nếu bụng trướng do khí trệ, có thể gia Phật thủ, Chỉ xác với liều nhẹ.
THỰC LIỆU HỖ TRỢ
Thực liệu chỉ có tác dụng hỗ trợ. Trẻ có chướng bụng kéo dài, đau bụng nhiều, nôn, sốt, không đại tiện hoặc không trung tiện cần được khám trước khi sử dụng.
THỂ NHŨ THỰC NỘI TÍCH
Cháo Sơn tra
Phương liệu
Sơn tra tươi, gạo tẻ 50 g, đường trắng lượng thích hợp.
Cách làm
Sơn tra tươi thái lát, sao đến khi có màu nâu vàng. Mỗi lần lấy khoảng 10–15 g, ngâm trong nước ấm rồi sắc lấy khoảng 150 ml nước thuốc. Thêm nước vừa đủ, cho gạo tẻ vào nấu thành cháo. Có thể thêm một ít đường tùy theo độ tuổi và tình trạng của trẻ.
Công dụng
Tiêu thực hóa tích, hòa Vị giảm trướng. Thích hợp với trẻ bụng đầy sau khi ăn, ăn uống kém, ợ hơi có mùi thức ăn và đại tiện chua thối.
Bột Tiêu mạch nha, Tiêu sơn tra và Tiêu thần khúc
Phương liệu
Tiêu mạch nha 30 g, Tiêu sơn tra 10 g, Tiêu thần khúc 10 g.
Cách làm
Các vị sấy khô, nghiền thành bột mịn, bảo quản trong lọ kín.
Cách dùng
Liều lượng cần căn cứ độ tuổi và thể trạng của trẻ, nên hỏi ý kiến người có chuyên môn trước khi sử dụng.
Công dụng
Tiêu thực hòa Vị, hỗ trợ giảm đầy bụng do thức ăn đình trệ.
THỂ TỲ HƯ KIÊM TÍCH
Bánh Đại táo và Kê nội kim
Phương liệu
Thịt Đại táo 250 g, Sinh khương 30 g, Kê nội kim sống 50–60 g, bột mì 500 g, đường trắng lượng thích hợp.
Cách làm
Sắc Sinh khương lấy nước. Thịt Đại táo bỏ hạt, giã nhuyễn. Kê nội kim làm sạch, sấy khô và nghiền thành bột mịn. Trộn các nguyên liệu với bột mì, làm thành bánh nhỏ rồi nướng chín.
Công dụng
Kiện Tỳ hòa Vị, tiêu thực hóa tích. Thích hợp với trẻ Tỳ hư, ăn uống kém, bụng đầy sau khi ăn và đại tiện hơi lỏng.
Canh Cá diếc, Sinh khương và Hồ tiêu
Phương liệu
Cá diếc một con, Sinh khương 30 g, Hồ tiêu 1 g.
Cách làm
Cá diếc làm sạch, bỏ vảy và nội tạng. Sinh khương thái lát, cho vào bụng cá cùng với Hồ tiêu. Thêm lượng nước thích hợp, hầm chín và nêm rất ít muối.
Công dụng
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị, hỗ trợ giảm chướng bụng thuộc thể hư hàn.
Món ăn này không thích hợp khi trẻ đang sốt, miệng khát, táo bón, rêu lưỡi vàng hoặc có biểu hiện thấp nhiệt.
CHĂM SÓC VÀ PHÒNG NGỪA
Cho trẻ ăn đúng giờ, lượng thức ăn phù hợp với tuổi và khả năng tiêu hóa.
Không ép trẻ ăn quá no, nhất là khi trẻ đang mệt, sốt hoặc tiêu hóa kém.
Hạn chế thức ăn sống lạnh, nhiều dầu mỡ, quá ngọt, khó tiêu hoặc dễ sinh khí.
Đối với trẻ bú mẹ, cần giúp trẻ ngậm bắt vú đúng cách. Sau khi bú nên bế trẻ thẳng và vỗ nhẹ lưng để trẻ ợ hơi.
Giữ ấm vùng bụng, đặc biệt vào ban đêm và khi thời tiết lạnh.
Có thể xoa bụng nhẹ nhàng theo chiều kim đồng hồ khi trẻ chỉ đầy hơi nhẹ, bụng mềm và không có dấu hiệu bệnh cấp tính.
Không tự ý dùng thuốc hành khí, tiêu tích, thuốc xổ, thuốc ôn nhiệt mạnh hoặc các phương có Phụ tử cho trẻ.
CHÚ Ý
Cần đưa trẻ đến cơ sở y tế khi có một trong những biểu hiện sau:
Bụng trướng tăng nhanh hoặc thành bụng căng cứng.
Đau bụng dữ dội, trẻ quấy khóc liên tục hoặc co chân lên bụng.
Nôn nhiều, nôn dịch màu xanh, vàng đậm hoặc có máu.
Không đại tiện, không trung tiện.
Sốt, tinh thần mệt lả, ngủ li bì hoặc phản ứng chậm.
Đại tiện ra máu hoặc phân đen.
Khó thở, môi tím, tay chân lạnh.
Bụng có khối bất thường hoặc mạch máu thành bụng nổi rõ.
Chướng bụng kéo dài, trẻ ăn kém, sụt cân hoặc chậm phát triển.
Nói tóm lại, chướng bụng ở trẻ em có thể bắt nguồn từ thực tích, Tỳ hư, hàn thấp, thấp nhiệt hoặc khí huyết không thông. Điều trị cần căn cứ nguyên nhân, thể bệnh, tuổi và thể trạng của từng trẻ. Những phương thang nêu trên chỉ mang tính tham khảo học thuật, không nên tự ý áp dụng khi chưa được thầy thuốc thăm khám và gia giảm phù hợp.
Trường Xuân biên soạn