Khái quát
Viêm miệng do dị ứng thuốc và viêm miệng tiếp xúc là tình trạng niêm mạc miệng phát sinh phản ứng viêm sau khi cơ thể tiếp xúc với thuốc, thức ăn, hóa chất, mỹ phẩm hoặc những chất có khả năng gây mẫn cảm.
Tổn thương có thể chỉ giới hạn trong khoang miệng, nhưng cũng có thể xuất hiện đồng thời ở môi, da, mắt, bộ phận sinh dục hoặc đi kèm những biểu hiện toàn thân.
Theo Trung y, bệnh có thể được xem xét trong phạm vi các chứng Khẩu sang, Khẩu mi, Thần phong, Thần sang hoặc Dược độc, tùy theo vị trí tổn thương, đặc điểm bệnh lý và biểu hiện lâm sàng.
Nguyên nhân bệnh sinh
Ngoại tà và độc tà xâm phạm
Thuốc, hóa chất, thức ăn hoặc các chất gây mẫn cảm có thể được xem là một dạng ngoại tà hoặc độc tà. Khi tà độc xâm nhập, nếu chính khí không đủ sức chống đỡ hoặc cơ thể vốn có khuynh hướng mẫn cảm, độc tà dễ uất lại ở phần khí và phần huyết.
Độc nhiệt theo kinh mạch bốc lên miệng lưỡi, hun đốt niêm mạc, làm xuất hiện ban đỏ, phù nề, mụn nước, bọng nước, trợt loét và đau rát. Trường hợp độc tà mạnh có thể nhanh chóng truyền vào phần doanh huyết, gây tổn thương lan rộng và kèm theo biểu hiện toàn thân.
Tâm Tỳ tích nhiệt
Tâm khai khiếu ra lưỡi, Tỳ khai khiếu ra miệng. Ăn nhiều thức cay nóng, béo ngọt, uống nhiều rượu hoặc tình chí uất kết lâu ngày có thể làm Tâm Tỳ tích nhiệt.
Khi gặp thêm thuốc, thức ăn hoặc hóa chất gây mẫn cảm, nhiệt độc dễ bốc lên miệng lưỡi, khiến tổn thương phát sinh nhanh, đau rát rõ, miệng khô, khát nước và tiểu tiện vàng.
Vị hỏa thượng viêm
Vị kinh đi qua vùng mặt và quanh miệng. Khi Vị nhiệt hoặc Vị hỏa thịnh, hỏa nhiệt có thể theo kinh bốc lên, hun đốt môi, lợi, niêm mạc má và lưỡi.
Thường thấy miệng khô, khát nước, hơi thở nóng hoặc hôi, lợi sưng đau, đại tiện táo, lưỡi đỏ và rêu vàng.
Can uất hóa hỏa
Tình chí không điều hòa, tinh thần căng thẳng hoặc giận dữ kéo dài làm Can mất chức năng sơ tiết. Can khí uất lâu hóa hỏa, hỏa nhiệt bốc lên, đồng thời làm khí huyết vận hành không điều hòa.
Khi gặp dị nguyên, phản ứng có thể phát sinh nhanh, tổn thương đỏ, nóng, đau, kèm theo miệng đắng, phiền táo, mất ngủ, ngực sườn đầy tức hoặc dễ giận.
Âm hư huyết táo
Bệnh kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc sử dụng thuốc thanh nhiệt, khổ hàn quá mức có thể làm hao thương tân dịch và Âm huyết.
Niêm mạc miệng mất sự nhu dưỡng, trở nên khô, mỏng, dễ đau rát, bong trợt và chậm lành. Tổn thương thường ít tiết dịch, bề mặt đỏ khô, đau âm ỉ và dễ tái phát.
Đặc điểm lâm sàng
Tổn thương thường xuất hiện sau khi dùng thuốc, ăn một loại thức ăn hoặc tiếp xúc với chất có khả năng gây mẫn cảm.
Biểu hiện thường gặp gồm niêm mạc miệng đỏ và phù nề; xuất hiện mụn nước hoặc bọng nước; mụn nước vỡ tạo thành vết trợt; hình thành vết loét tròn hoặc gần tròn, bờ tương đối rõ; môi sưng, khô, nứt hoặc đóng vảy; lưỡi đỏ, đau rát, đôi khi xuất hiện tổn thương ở giữa lưng lưỡi; đau tăng khi ăn thức cay, nóng, chua hoặc mặn.
Một số trường hợp tổn thương tái phát tại đúng vị trí cũ sau mỗi lần tiếp xúc với cùng một loại thuốc, thường được gọi là ban cố định do thuốc.
Nếu tổn thương lan rộng, kèm sốt, mệt mỏi, tổn thương mắt, da hoặc bộ phận sinh dục, cần nghĩ đến phản ứng thuốc nặng và phải được khám, xử trí khẩn cấp.
Biện chứng luận trị
Phong nhiệt phạm biểu
Biểu hiện
Bệnh phát tương đối nhanh, môi và niêm mạc miệng đỏ, hơi sưng, ngứa hoặc đau rát; có thể xuất hiện mụn nước nhỏ, miệng khô, sợ gió nhẹ, đau đầu hoặc hơi sốt. Lưỡi đỏ nhạt, rêu mỏng vàng; mạch Phù Sác.
Bệnh cơ
Phong nhiệt từ ngoài xâm nhập, kết hợp với cơ địa mẫn cảm, uất lại ở cơ biểu và vùng miệng môi, làm khí huyết không thông, nhiệt độc hun đốt niêm mạc.
Phép trị
Sơ phong thanh nhiệt, giải độc tiêu ban.
Phương thang
Tiêu phong tán gia giảm.
Có thể căn cứ biểu hiện mà phối hợp Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh, Sinh địa, Xích thược và Cam thảo.
Tâm Tỳ tích nhiệt
Biểu hiện
Niêm mạc miệng đỏ, đau rát rõ, có mụn nước hoặc vết trợt loét; môi đỏ, miệng khô, khát nước, hơi thở nóng, tiểu tiện vàng, đại tiện có thể táo. Lưỡi đỏ, đầu lưỡi đỏ hơn, rêu vàng; mạch Sác.
Bệnh cơ
Tâm Tỳ tích nhiệt, hỏa độc theo kinh bốc lên, hun đốt miệng lưỡi và làm hao thương tân dịch.
Phép trị
Thanh Tâm tả Tỳ, giải độc sinh tân.
Phương thang
Đạo xích tán hợp Thanh vị tán gia giảm.
Nếu miệng lưỡi loét nhiều, đau rát rõ, có thể gia Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng liên, Sinh địa và Đan bì.
Vị hỏa thượng viêm
Biểu hiện
Lợi và niêm mạc má sưng đỏ, đau rát; miệng khát, thích uống mát, hơi thở hôi, đại tiện táo; có thể kèm đau răng hoặc lợi chảy máu. Lưỡi đỏ, rêu vàng khô; mạch Hồng Sác.
Bệnh cơ
Vị hỏa thịnh, theo kinh bốc lên, hun đốt miệng, lợi và môi, đồng thời làm tổn thương huyết lạc và tân dịch.
Phép trị
Thanh Vị tả hỏa, lương huyết giải độc.
Phương thang
Thanh vị tán gia giảm.
Đại tiện bí kết có thể gia Đại hoàng; lợi và niêm mạc sưng đau rõ có thể gia Kim ngân hoa, Liên kiều và Bồ công anh.
Nhiệt độc nhập doanh huyết
Biểu hiện
Tổn thương miệng lan rộng, niêm mạc đỏ sẫm, có nhiều bọng nước, trợt loét hoặc chảy máu; môi sưng, đóng vảy máu; kèm sốt cao, khát nước, phiền táo và ban đỏ trên da. Lưỡi đỏ sẫm hoặc đỏ giáng, ít rêu; mạch Tế Sác hoặc Huyền Sác.
Bệnh cơ
Độc nhiệt mạnh, từ phần khí truyền vào phần doanh huyết, làm tổn thương huyết lạc, hao thương tân dịch và khiến tổn thương lan rộng.
Phép trị
Thanh doanh lương huyết, giải độc cứu tân.
Phương thang
Thanh doanh thang hoặc Tê giác địa hoàng thang gia giảm.
Đây là chứng tương đối nặng. Nếu kèm tổn thương mắt, da lan rộng, sốt cao, mệt lả hoặc toàn thân suy yếu, cần được điều trị tại cơ sở y tế, không nên chỉ dùng thuốc Trung y tại nhà.
Can uất hóa hỏa
Biểu hiện
Tổn thương thường tái phát khi tinh thần căng thẳng; niêm mạc miệng đỏ đau, miệng đắng, họng khô, dễ giận, mất ngủ, ngực sườn đầy tức. Lưỡi đỏ, rêu mỏng vàng; mạch Huyền Sác.
Bệnh cơ
Can khí uất kết, uất lâu hóa hỏa, hỏa nhiệt bốc lên miệng lưỡi, đồng thời làm khí huyết vận hành không điều hòa.
Phép trị
Sơ Can thanh nhiệt, giải độc tiêu sang.
Phương thang
Đan chi tiêu dao tán gia giảm.
Nếu miệng loét đau rõ, có thể gia Kim ngân hoa, Liên kiều, Huyền sâm và Mạch môn.
Âm hư huyết táo
Biểu hiện
Bệnh kéo dài hoặc tái phát nhiều lần; niêm mạc miệng khô, đỏ, đau rát âm ỉ, ít mụn nước, vết trợt khó lành; miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, mất ngủ. Lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu; mạch Tế Sác.
Bệnh cơ
Nhiệt độc hoặc bệnh kéo dài làm hao thương Âm huyết, tân dịch không đủ để nhu dưỡng niêm mạc, hư nhiệt lại hun đốt bên trong.
Phép trị
Tư Âm dưỡng huyết, thanh hư nhiệt, sinh cơ liễm sang.
Phương thang
Tri bá địa hoàng hoàn hoặc Sa sâm mạch môn thang gia giảm.
Có thể phối hợp Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn, Bạch thược và Cam thảo.
Phương thang tham khảo
Quá mẫn thang
Thành phần thường được nhắc đến gồm Sài hồ, Phòng phong, Ngũ vị tử, Ô mai và Cam thảo.
Phương có ý nghĩa điều hòa khí cơ, sơ phong, liễm Phế, sinh tân và hỗ trợ làm giảm phản ứng mẫn cảm. Tuy nhiên, đây không phải là phương cố định dùng cho mọi trường hợp. Việc lựa chọn và gia giảm vẫn phải căn cứ vào biểu hiện phong, nhiệt, độc, hư và thực của từng người bệnh.
Tiêu phong tán
Phương thường được tham khảo khi tổn thương có ngứa, ban đỏ, phù nhẹ, mụn nước và biểu hiện thiên về phong nhiệt hoặc phong thấp.
Thanh doanh thang
Phương thích hợp hơn khi nhiệt độc đã vào phần doanh, biểu hiện sốt, phiền táo, lưỡi đỏ giáng, tổn thương đỏ sẫm hoặc lan rộng.
Các phương thanh nhiệt lương huyết có tính hàn lương tương đối mạnh, vì vậy cần thận trọng ở người Tỳ Vị hư yếu, ăn kém, đại tiện lỏng hoặc cơ thể thiên hàn.
Điều trị tại chỗ
Giữ vệ sinh khoang miệng nhẹ nhàng, tránh chà xát mạnh lên vùng tổn thương.
Tạm tránh thức ăn cay, nóng, chua, mặn, thức ăn cứng và đồ uống có cồn.
Có thể súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch súc miệng được bác sĩ, nha sĩ chỉ định.
Không tự bôi các loại thuốc có tính ăn mòn hoặc sát khuẩn mạnh lên vết trợt loét.
Không tự chọc vỡ bọng nước vì có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và khiến tổn thương lan rộng.
Theo Trung y, có thể sử dụng thuốc thanh nhiệt giải độc, dưỡng Âm hoặc sinh cơ dưới dạng súc miệng, nhưng cần bảo đảm nguồn thuốc sạch, cách chế biến phù hợp và có sự hướng dẫn của người có chuyên môn.
Điều dưỡng
Ngừng tiếp xúc với thuốc, thức ăn, mỹ phẩm hoặc hóa chất nghi ngờ gây phản ứng. Tuy nhiên, không nên tự ý ngừng các thuốc điều trị thiết yếu khi chưa trao đổi với bác sĩ, trừ trường hợp đang xuất hiện dấu hiệu dị ứng cấp và cần xử trí khẩn cấp.
Uống đủ nước nếu không có chống chỉ định do bệnh tim, thận hoặc bệnh lý khác.
Nên ăn thức ăn mềm, nguội, ít gia vị và dễ nuốt.
Giữ đại tiện thông thuận, tránh để táo bón làm nhiệt tích thêm.
Ngủ nghỉ đầy đủ, hạn chế thức khuya và giảm căng thẳng tinh thần.
Ghi lại tên thuốc, thức ăn hoặc chất đã từng gây phản ứng để tránh tiếp xúc lại. Khi đi khám bệnh, nên chủ động thông báo rõ tiền sử dị ứng.
Chú ý an toàn
Các phản ứng dị ứng có thể tiến triển nhanh và gây nguy hiểm. Khi xuất hiện một trong những dấu hiệu sau, cần gọi cấp cứu hoặc đến cơ sở y tế ngay:
Khó thở, khò khè hoặc có cảm giác nghẹn cổ.
Sưng nhanh môi, lưỡi, mặt hoặc họng.
Khàn tiếng đột ngột.
Chóng mặt, tụt huyết áp, lơ mơ hoặc ngất.
Ban đỏ lan nhanh toàn thân.
Sốt cao.
Bọng nước hoặc bong da trên diện rộng.
Tổn thương xuất hiện đồng thời ở miệng, mắt và bộ phận sinh dục.
Không tự tiêm adrenalin, truyền thuốc hoặc sử dụng corticosteroid liều cao tại nhà khi chưa có chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.
Nói tóm lại
Viêm miệng do dị ứng thuốc và viêm miệng tiếp xúc theo Trung y phần nhiều liên quan đến phong, nhiệt, độc và tình trạng chính khí bất túc. Bệnh nhẹ có thể biện chứng theo phong nhiệt, Tâm Tỳ tích nhiệt, Vị hỏa hoặc Can uất hóa hỏa; bệnh kéo dài, tái phát nhiều lần có thể chuyển thành Âm hư huyết táo.
Trọng điểm xử trí vẫn là nhận biết và loại bỏ chất gây mẫn cảm, bảo vệ niêm mạc miệng, theo dõi chặt chẽ các phản ứng toàn thân và phối hợp Trung Tây y phù hợp. Những trường hợp tổn thương lan rộng, có sốt, khó thở, sưng môi lưỡi, tổn thương mắt hoặc bong da cần được xử trí y tế khẩn cấp.
Trường Xuân biên soạn