Tổng quan
Hậu môn là đoạn cuối của ống tiêu hóa, nối trực tràng với bên ngoài. Ống hậu môn tuy ngắn nhưng có cấu tạo phức tạp, gồm niêm mạc, da quanh hậu môn, hệ thống tuyến hậu môn, các đám rối mạch máu và hai cơ vòng giúp kiểm soát đại tiện.
Các bệnh thường gặp ở vùng này gồm trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe quanh hậu môn, rò hậu môn, sa trực tràng, ngứa hậu môn, chàm hậu môn, sùi mào gà, viêm trực tràng và các khối u lành hoặc ác tính.
Chảy máu, đau, ngứa, sưng, tiết dịch, khối lồi và rối loạn đại tiện là những biểu hiện thường gặp. Tuy nhiên, một triệu chứng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Không nên mặc nhiên quy mọi trường hợp chảy máu cho trĩ hoặc mọi cơn đau cho nứt kẽ hậu môn.
Trong Trung y, các bệnh vùng hậu môn – trực tràng thường thuộc phạm vi Trĩ (痔), Giang liệt (肛裂), Giang ung (肛痈), Giang lậu (肛瘘), Thoát giang (脱肛), Tạng độc (脏毒), Tràng phong (肠风), Tiện huyết (便血) và Hậu môn tác dương (肛门作痒).
Bệnh cơ thường liên quan đến thấp nhiệt hạ chú, khí trệ huyết ứ, huyết nhiệt vọng hành, Tỳ khí hư hạ hãm và táo nhiệt làm tổn thương Trường lạc.
Chú ý
Đi ngoài ra máu tái diễn, phân đen, sụt cân, thiếu máu, thay đổi đại tiện kéo dài hoặc khối cứng ở hậu môn cần được khám.
Sưng đau hậu môn kèm sốt có thể là áp xe và thường cần rạch dẫn lưu.
Không tự chọc, nặn, đốt, tiêm hoặc bôi hóa chất lên khối quanh hậu môn.
Không tự thụt thuốc, kháng sinh hoặc nước sát khuẩn vào trực tràng.
Không dùng thuốc Đông y để trì hoãn dẫn lưu áp xe, điều trị ung thư hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục.
CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP
Chảy máu hậu môn
Máu có thể xuất hiện trên giấy vệ sinh, nhỏ giọt sau đại tiện, dính ngoài phân hoặc trộn lẫn trong phân.
Nguyên nhân có thể gồm:
Trĩ.
Nứt kẽ hậu môn.
Viêm trực tràng.
Polyp.
Bệnh viêm ruột.
Ung thư đại trực tràng hoặc ống hậu môn.
Tổn thương mạch máu.
Máu đỏ tươi không đau thường gặp trong trĩ nội, nhưng không đủ để tự xác định chẩn đoán.
Máu trộn lẫn trong phân, kèm nhầy, mót rặn, đau bụng, thiếu máu hoặc sụt cân cần được nội soi đánh giá.
Đau hậu môn
Đặc điểm của cơn đau giúp định hướng nguyên nhân:
Đau như dao cắt khi đại tiện, sau đó kéo dài: thường gặp trong nứt kẽ hậu môn.
Đau liên tục, sưng nóng và có thể sốt: gợi ý áp xe quanh hậu môn.
Đau đột ngột kèm cục tím ở rìa hậu môn: có thể là trĩ ngoại huyết khối.
Đau kèm búi trĩ sa, sưng, không đẩy lên được: có thể là trĩ sa nghẹt.
Đau sâu, kéo dài, có khối hoặc loét: cần loại trừ ung thư và bệnh viêm sâu.
Ngứa hậu môn
Nguyên nhân thường gặp:
Vệ sinh không đúng cách.
Rửa quá nhiều bằng xà phòng.
Ẩm ướt kéo dài.
Tiêu chảy hoặc rò phân.
Trĩ sa tiết dịch.
Chàm hoặc viêm da tiếp xúc.
Nhiễm nấm.
Giun kim.
Sùi mào gà.
Không nên bôi nhiều loại thuốc chống ngứa hoặc sát khuẩn khi chưa rõ nguyên nhân vì có thể làm viêm da nặng hơn.
Tiết dịch và hậu môn ẩm ướt
Có thể gặp trong:
Rò hậu môn.
Áp xe đã tự vỡ.
Trĩ nội sa.
Sa trực tràng.
Viêm trực tràng.
Sùi mào gà.
Chàm hậu môn.
Rỉ phân do cơ vòng yếu.
Dịch mủ, mùi hôi, đau hoặc sốt gợi ý nhiễm trùng.
Khối ở cạnh hậu môn
Khối có thể là:
Trĩ ngoại.
Trĩ huyết khối.
Áp xe.
Nếp da thừa.
Sùi mào gà.
Nang.
U mỡ.
Khối u ống hậu môn.
Không nên tự buộc hoặc cắt khối ở nhà.
BỆNH TRĨ 痔
Trĩ là sự phì đại và sa xuống của các đệm mạch máu bình thường trong ống hậu môn, không chỉ đơn thuần là “tĩnh mạch bị giãn”.
Có thể chia thành:
Trĩ nội.
Trĩ ngoại.
Trĩ hỗn hợp.
Triệu chứng
Chảy máu đỏ tươi.
Búi trĩ sa khi đại tiện.
Ngứa và ẩm quanh hậu môn.
Cảm giác nặng hoặc đại tiện chưa hết.
Trĩ nội thường ít đau, trừ khi sa nghẹt hoặc kèm bệnh khác.
Điều trị bảo tồn
Ăn đủ chất xơ.
Uống đủ nước.
Tránh rặn.
Không ngồi bồn cầu quá lâu.
Điều trị táo bón.
Vận động đều.
Giữ vùng hậu môn sạch và khô.
Thuốc bôi hoặc thuốc đặt chỉ nên dùng trong thời gian ngắn theo hướng dẫn. Không bôi corticosteroid kéo dài vì có thể làm mỏng da.
Thủ thuật và phẫu thuật
Có thể cân nhắc khi trĩ chảy máu tái diễn, sa nhiều hoặc không đáp ứng điều trị bảo tồn. Phương pháp gồm thắt vòng cao su, tiêm xơ, các kỹ thuật can thiệp và phẫu thuật.
Trĩ sa nghẹt
Búi trĩ sa ra ngoài, sưng tím, đau nhiều và không đẩy vào được cần được khám sớm. Không tự cố đẩy mạnh hoặc chọc vào búi trĩ.
NỨT KẼ HẬU MÔN 肛裂
Nứt kẽ hậu môn là vết rách nhỏ ở da ống hậu môn, thường xuất hiện sau khi đi phân cứng hoặc rặn nhiều.
Triệu chứng
Đau sắc như dao cắt khi đại tiện.
Đau kéo dài từ vài phút đến vài giờ sau đại tiện.
Máu đỏ tươi dính trên giấy hoặc ngoài phân.
Sợ đi đại tiện.
Co thắt cơ vòng.
Điều trị
Làm mềm phân.
Tăng chất xơ và nước.
Ngâm nước ấm.
Thuốc bôi làm giãn cơ vòng theo đơn.
Điều trị táo bón.
Nứt mạn tính không đáp ứng có thể cần tiêm thuốc hoặc phẫu thuật.
Nứt bất thường ở nhiều vị trí, lệch đường giữa hoặc kèm loét cần loại trừ bệnh Crohn, nhiễm trùng và ung thư.
ÁP XE QUANH HẬU MÔN 肛周脓肿
Áp xe là ổ mủ hình thành quanh hậu môn hoặc trực tràng, thường do tắc và nhiễm trùng tuyến hậu môn.
Triệu chứng
Đau liên tục, tăng nhanh.
Sưng nóng, đỏ.
Khối đau cạnh hậu môn.
Sốt hoặc rét run.
Đau tăng khi ngồi, ho hoặc đi lại.
Áp xe nằm sâu có thể không thấy khối ngoài da nhưng gây đau trực tràng, sốt và toàn thân mệt.
Điều trị
Điều trị chính là rạch dẫn lưu mủ. Kháng sinh đơn thuần thường không thay thế được dẫn lưu khi ổ mủ đã hình thành.
Kháng sinh được dùng khi:
Có viêm mô tế bào lan rộng.
Sốt hoặc nhiễm khuẩn toàn thân.
Đái tháo đường.
Suy giảm miễn dịch.
Bệnh van tim hoặc chỉ định chuyên môn khác.
Không tự nặn hoặc dùng kim chọc ổ sưng.
RÒ HẬU MÔN 肛瘘
Rò hậu môn là đường thông bất thường giữa ống hậu môn hoặc trực tràng với da quanh hậu môn, thường hình thành sau áp xe.
Biểu hiện
Lỗ nhỏ cạnh hậu môn.
Chảy dịch hoặc mủ tái diễn.
Quần lót thường bị bẩn.
Sưng đau từng đợt.
Áp xe tái phát tại cùng vị trí.
Điều trị
Phần lớn rò hậu môn cần can thiệp ngoại khoa. Việc lựa chọn phương pháp phải bảo tồn cơ vòng để tránh đại tiện không tự chủ.
Thuốc uống hoặc thuốc bôi không làm mất đường rò đã hình thành.
SA TRỰC TRÀNG 脱肛
Sa trực tràng là tình trạng thành trực tràng lộn và sa ra ngoài hậu môn.
Biểu hiện
Khối đỏ lồi ra khi đại tiện.
Tiết nhầy.
Chảy máu.
Cảm giác đại tiện không hết.
Rỉ phân.
Đau hoặc loét khi sa kéo dài.
Trẻ nhỏ có thể sa trực tràng do tiêu chảy, táo bón hoặc suy dinh dưỡng. Ở người lớn, bệnh thường liên quan yếu sàn chậu và cần đánh giá ngoại khoa.
CHÀM VÀ VIÊM DA HẬU MÔN
Nguyên nhân
Ẩm ướt.
Rửa quá nhiều.
Xà phòng có hương liệu.
Khăn ướt chứa hóa chất.
Tiêu chảy.
Rỉ phân.
Thuốc bôi gây dị ứng.
Nấm hoặc bệnh da khác.
Chăm sóc
Rửa nhẹ bằng nước.
Không chà xát.
Lau khô nhẹ.
Ngừng sản phẩm nghi gây dị ứng.
Mặc đồ thoáng.
Dùng kem bảo vệ da hoặc thuốc điều trị theo chỉ định.
Không tự ngâm thuốc tím đậm đặc, chất sát khuẩn hoặc nước lá gây kích ứng.
SÙI MÀO GÀ HẬU MÔN 肛门尖锐湿疣
Sùi mào gà do virus papilloma ở người gây ra, thường lây qua tiếp xúc tình dục hoặc tiếp xúc trực tiếp vùng da – niêm mạc.
Biểu hiện
Nốt sùi nhỏ màu da hoặc hồng.
Có thể mọc thành cụm giống súp lơ.
Ngứa, ẩm hoặc chảy dịch.
Có thể xuất hiện cả bên ngoài và trong ống hậu môn.
Sùi mào gà không “di căn” như ung thư, nhưng một số chủng virus có liên quan đến loạn sản và ung thư hậu môn.
Điều trị
Thuốc bôi kê đơn.
Đốt lạnh.
Đốt điện.
Laser.
Cắt bỏ.
Không tự mua podophyllin để bôi vùng hậu môn vì có thể gây bỏng và độc tính. Một số thuốc chỉ được dùng bởi nhân viên y tế.
Người bệnh cần được đánh giá các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác và tư vấn tiêm vaccine HPV khi phù hợp.
LẬU TRỰC TRÀNG
Lậu trực tràng thường lây qua quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Lây gián tiếp qua nhà tắm hoặc quần áo rất hiếm.
Triệu chứng
Đau hoặc ngứa hậu môn.
Chảy dịch mủ.
Mót rặn.
Đau khi đại tiện.
Chảy máu nhẹ.
Nhiều người có thể không có triệu chứng.
Chẩn đoán bằng xét nghiệm thích hợp. Điều trị phải theo phác đồ kháng sinh hiện hành và tình hình kháng thuốc, không dùng penicillin theo liều cũ.
Bạn tình cần được xét nghiệm và điều trị theo hướng dẫn.
U HẠT LYMPHO HOA LIỄU
Đây là bệnh lây truyền qua đường tình dục do một số chủng Chlamydia trachomatis gây ra.
Bệnh có thể gây:
Viêm trực tràng.
Đau.
Tiết dịch.
Chảy máu.
Loét.
Hạch bẹn.
Hẹp hoặc rò nếu kéo dài.
Chẩn đoán hiện nay dựa vào xét nghiệm phân tử và đánh giá chuyên khoa, không dùng các thử nghiệm da cũ làm căn cứ chính.
GIANG MAI VÙNG HẬU MÔN
Săng giang mai có thể xuất hiện quanh hậu môn dưới dạng vết loét cứng, thường ít đau. Người bệnh có thể kèm hạch bẹn.
Chẩn đoán cần xét nghiệm huyết thanh và xét nghiệm trực tiếp khi phù hợp. Vết loét hậu môn không đau không nên tự coi là nứt kẽ hoặc chàm.
UNG THƯ ỐNG HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG
Dấu hiệu cần chú ý
Chảy máu tái diễn.
Đau sâu hoặc đau về đêm.
Khối cứng.
Loét không lành.
Phân nhỏ kéo dài.
Mót rặn.
Sụt cân.
Thiếu máu.
Hạch bẹn.
Ung thư không phải lúc nào cũng chỉ được điều trị bằng thuốc giảm đau ở giai đoạn muộn. Tùy loại và giai đoạn, người bệnh có thể được phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc điều trị phối hợp.
U MẠCH VÙNG HẬU MÔN – TRỰC TRÀNG
U mạch là bất thường mạch máu, có thể gây chảy máu trực tràng kéo dài và thiếu máu.
Không nên sinh thiết tùy tiện một tổn thương nghi u mạch vì có nguy cơ chảy máu.
Chẩn đoán có thể cần nội soi, siêu âm, MRI hoặc các phương tiện hình ảnh mạch máu.
Điều trị tùy phạm vi tổn thương, có thể gồm can thiệp nội soi, tiêm xơ, nút mạch hoặc phẫu thuật.
U MỠ QUANH HẬU MÔN
U mỡ là khối lành tính, mềm và phát triển chậm. Khối nhỏ không gây triệu chứng có thể chỉ cần theo dõi.
Khối lớn, đau, tăng nhanh hoặc không điển hình cần được siêu âm, chụp hình ảnh hoặc cắt bỏ để xác định.
Không tự buộc gốc hoặc cắt khối tại nhà.
NGỨA HẬU MÔN DO GIUN KIM
Đặc điểm
Ngứa rõ về đêm.
Trẻ ngủ không yên.
Có thể thấy giun trắng nhỏ quanh hậu môn.
Chẩn đoán tốt nhất bằng phương pháp băng dính trong vào buổi sáng. Xét nghiệm phân thường ít nhạy.
Điều trị gồm thuốc tẩy giun phù hợp, liều nhắc lại và vệ sinh đồng thời trong gia đình khi cần.
VỆ SINH HẬU MÔN HẰNG NGÀY
Rửa bằng nước sạch sau đại tiện khi thuận tiện.
Không dùng xà phòng có hương liệu nhiều lần trong ngày.
Không chà bằng khăn thô.
Lau khô bằng giấy mềm hoặc khăn sạch dùng riêng.
Không dùng chung chậu rửa hoặc khăn.
Giữ đồ lót khô, sạch và thoáng.
Không dùng thuốc tím, cồn, oxy già hoặc chất sát khuẩn mạnh thường xuyên.
NƯỚC NGÂM HẬU MÔN
Ngâm nước ấm có thể giúp làm sạch, thư giãn cơ vòng và giảm đau sau đại tiện hoặc sau phẫu thuật theo hướng dẫn.
Cách thực hiện
Dùng chậu sạch.
Nước ấm dễ chịu, không quá nóng.
Ngâm khoảng 10–15 phút.
Sau đó lau khô nhẹ.
Nước sạch thường là đủ. Không cần pha nước muối đúng nồng độ hoặc thuốc sát khuẩn nếu bác sĩ không yêu cầu.
Không tái sử dụng nước ngâm thuốc nhiều lần vì có thể bị nhiễm khuẩn.
THỤT RỬA TRỰC TRÀNG
Không tự thụt rửa thường xuyên.
Thụt tháo trước phẫu thuật chỉ thực hiện khi cơ sở điều trị yêu cầu. Nhiều phẫu thuật hậu môn nhỏ không cần thụt lượng lớn.
Thuốc thụt điều trị viêm trực tràng phải là chế phẩm được kê đơn và dùng đúng liều. Không tự pha metronidazole, kháng sinh hoặc thảo dược để bơm vào trực tràng.
TẬP CƠ SÀN CHẬU VÀ CO HẬU MÔN
Bài tập co cơ hậu môn thực chất là một phần của luyện cơ sàn chậu.
Cách tập đơn giản
Co nhẹ cơ quanh hậu môn như đang cố giữ trung tiện.
Giữ vài giây.
Thả lỏng hoàn toàn.
Lặp lại nhiều lần, không nín thở.
Bài tập có thể hỗ trợ một số trường hợp cơ vòng yếu hoặc rỉ phân, nhưng không chữa được trĩ sa, rò, áp xe hoặc khối u.
Tập sai, co quá mạnh hoặc tập khi đau cấp có thể làm khó chịu tăng.
CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT HẬU MÔN
Đau sau mổ
Thuốc giảm đau nên được dùng theo đơn. Kiểm soát đau giúp người bệnh vận động, ăn uống và đại tiện dễ hơn.
Không cần chịu đau vì lo thuốc làm che lấp biến chứng. Điều quan trọng là theo dõi đau tăng bất thường, sốt, sưng hoặc chảy máu.
Ăn uống
Ăn đủ chất đạm.
Tăng chất xơ dần.
Uống đủ nước.
Hạn chế rượu bia.
Tránh thức ăn làm tiêu chảy hoặc táo bón.
Không chỉ ăn cháo kéo dài.
Đại tiện
Không nhịn đại tiện.
Dùng thuốc làm mềm phân nếu được kê.
Không rặn kéo dài.
Không ngồi bồn cầu quá lâu.
Vệ sinh vết mổ
Rửa nhẹ theo hướng dẫn.
Ngâm nước ấm nếu được khuyên.
Thay băng sạch.
Không tự bôi thuốc lá hoặc cao dán.
Vận động
Nên đi lại nhẹ sớm theo hướng dẫn. Không phải mọi trường hợp đều cần nằm bất động, vì ít vận động có thể làm táo bón và tăng nguy cơ huyết khối.
Dấu hiệu cần tái khám
Chảy máu nhiều.
Sốt.
Đau tăng rõ.
Bí tiểu.
Bụng chướng.
Không đại tiện hoặc trung tiện.
Vết mổ chảy mủ hoặc có mùi hôi.
Chóng mặt hoặc ngất.
CHẢY MÁU SAU PHẪU THUẬT
Chảy một ít máu sau đại tiện có thể xảy ra trong giai đoạn đầu, nhưng chảy máu nhiều, có cục máu, chóng mặt hoặc tim nhanh cần đến bệnh viện.
Phòng ngừa gồm:
Đánh giá thuốc chống đông trước mổ.
Cầm máu kỹ trong phẫu thuật.
Giữ phân mềm.
Tránh rặn.
Dùng thuốc đúng hướng dẫn.
Theo dõi nhiễm trùng.
Không tự ngừng thuốc chống đông nếu chưa có kế hoạch của bác sĩ.
SƯNG NỀ SAU PHẪU THUẬT
Sưng có thể do phản ứng viêm, ứ dịch, huyết khối hoặc nhiễm trùng.
Xử trí phụ thuộc nguyên nhân. Không phải cứ sưng là cần dùng kháng sinh.
Ngâm nước ấm, kê thuốc giảm đau, vận động nhẹ và làm mềm phân có thể hỗ trợ theo hướng dẫn.
Sưng tăng nhanh, đỏ nóng, sốt hoặc đau tăng cần được kiểm tra.
VẾT MỔ CHẬM LÀNH
Các yếu tố thường gặp:
Đái tháo đường.
Thiếu máu.
Suy dinh dưỡng.
Hút thuốc.
Bệnh Crohn.
Nhiễm trùng.
Đường rò còn sót.
Dẫn lưu không tốt.
Dị vật hoặc chỉ khâu.
Chăm sóc vết thương không phù hợp.
Cần tìm nguyên nhân thay vì chỉ kéo dài bôi thuốc.
BÍ TIỂU SAU MỔ
Bí tiểu có thể liên quan đến thuốc gây mê, đau, co thắt sàn chậu, truyền dịch hoặc băng gạc.
Xử trí ban đầu gồm:
Báo nhân viên y tế.
Đánh giá bàng quang.
Kiểm soát đau.
Vận động khi được phép.
Đi tiểu trong tư thế thuận tiện.
Không nên xoa bóp mạnh vùng bụng dưới hoặc uống quá nhiều nước khi bàng quang đã căng.
Nếu bí tiểu kéo dài, có thể cần đặt ống thông. Việc châm cứu chỉ có thể hỗ trợ trong một số trường hợp ổn định, không thay thế giải áp bàng quang.
THIẾU DA ỐNG HẬU MÔN VÀ HẸP HẬU MÔN
Cắt bỏ quá nhiều da và niêm mạc trong phẫu thuật có thể gây:
Hẹp hậu môn.
Đau khi đại tiện.
Nứt tái diễn.
Niêm mạc lộn ra ngoài.
Rỉ dịch.
Rối loạn cảm giác.
Đại tiện không tự chủ.
Điều trị có thể gồm nong, điều chỉnh phân, vật lý trị liệu sàn chậu hoặc tạo hình bằng vạt da. Kỹ thuật phải do bác sĩ ngoại khoa hậu môn – trực tràng thực hiện.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Trong Trung y, các bệnh hậu môn – trực tràng thường liên quan đến các cơ chế:
Thấp nhiệt hạ chú
Ăn nhiều cay nóng, rượu bia hoặc thấp nhiệt từ Tỳ Vị hạ xuống Đại trường, gây sưng, đau, chảy dịch, ngứa và đại tiện ra máu.
Khí trệ huyết ứ
Táo bón, rặn nhiều và bệnh kéo dài làm khí huyết vùng hậu môn không thông, gây búi trĩ sưng đau, khối cứng hoặc đau cố định.
Huyết nhiệt vọng hành
Nhiệt vào huyết làm huyết đi sai đường, gây đại tiện ra máu đỏ tươi.
Táo nhiệt thương lạc
Phân khô làm tổn thương hậu môn, hình thành nứt kẽ và chảy máu.
Tỳ khí hư hạ hãm
Tỳ khí suy không nâng giữ được tạng phủ, gây trĩ sa hoặc sa trực tràng, kèm mệt và tiêu hóa yếu.
Khí huyết hư
Bệnh kéo dài hoặc chảy máu nhiều làm sắc mặt nhợt, chóng mặt và vết thương lâu lành.
BIỆN CHỨNG HỖ TRỢ
Chứng trạng: Hậu môn sưng nóng, đau, ngứa, tiết dịch, trĩ chảy máu, phân dính, miệng đắng, tiểu vàng, lưỡi đỏ rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Phép trị
Thanh nhiệt hóa thấp, lương huyết, tiêu thũng.
Phương thang: Hòe hoa tán hoặc Tỳ giải thẩm thấp thang gia giảm gồm hòe hoa, trắc bá diệp, kinh giới thán, chỉ xác; hoặc tỳ giải, hoàng bá, xích linh, mẫu đơn bì, trạch tả và ý dĩ nhân.
Gia giảm
Ngứa nhiều: gia khổ sâm, địa phu tử.
Máu đỏ tươi: gia địa du, hòe giác.
Sưng đau: gia bồ công anh, kim ngân hoa theo chứng.
Chú ý
Áp xe có mủ không thể chỉ dùng thuốc thanh nhiệt. Cần được dẫn lưu.
Chứng trạng: Đại tiện ra máu đỏ tươi, lượng có thể nhiều, hậu môn nóng rát, táo bón, miệng khô, lưỡi đỏ, mạch sác.
Phép trị
Thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết.
Phương thang: Hòe hoa tán gia giảm gồm hòe hoa, trắc bá diệp, kinh giới thán và chỉ xác; có thể phối địa du, sinh địa hoàng và mẫu đơn bì.
Chú ý
Không tự điều trị chảy máu tái diễn bằng thuốc cầm máu khi chưa nội soi hoặc khám hậu môn.
Chứng trạng: Khối hậu môn sưng đau, màu tím sẫm, đau cố định, trĩ ngoại huyết khối hoặc đau kéo dài sau đại tiện, lưỡi tím, mạch sáp.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, hóa ứ chỉ thống.
Phương thang: Huyết phủ trục ứ thang hoặc Thất tiếu tán gia giảm; việc dùng đào nhân, hồng hoa, bồ hoàng và ngũ linh chi cần căn cứ tình trạng chảy máu.
Chú ý
Không dùng thuốc hoạt huyết khi đang chảy máu nhiều, mới phẫu thuật hoặc dùng thuốc chống đông.
Chứng trạng: Phân khô cứng, đại tiện đau như dao cắt, máu đỏ dính ngoài phân, miệng khô, lưỡi đỏ ít tân dịch.
Phép trị
Dưỡng âm nhuận táo, nhuận trường, hòa huyết.
Phương thang: Tăng dịch thang hợp Ngũ nhân hoàn gia giảm gồm huyền sâm, mạch môn đông, sinh địa hoàng, hỏa ma nhân, bá tử nhân và úc lý nhân.
Chú ý
Không dùng thuốc nhuận trường mạnh khi đau bụng, nôn hoặc nghi tắc ruột.
Chứng trạng: Trĩ hoặc trực tràng sa khi đại tiện, phải dùng tay đẩy lên, mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn kém, phân lỏng, lưỡi nhạt, mạch hư nhược.
Phép trị
Bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm.
Phương thang: Bổ trung ích khí thang gia giảm gồm hoàng kỳ, đảng sâm, bạch truật, chích cam thảo, đương quy, trần bì, thăng ma và sài hồ.
Chú ý
Sa trực tràng ở người lớn thường cần đánh giá ngoại khoa và chức năng sàn chậu. Thuốc bổ khí không thể sửa được mọi tổn thương giải phẫu.
Chứng trạng: Chảy máu kéo dài, sắc mặt nhợt, chóng mặt, hồi hộp, mệt, vết mổ lâu lành, lưỡi nhạt, mạch tế nhược.
Phép trị
Ích khí dưỡng huyết, kiện Tỳ sinh cơ.
Phương thang: Bát trân thang hoặc Quy tỳ thang gia giảm gồm đảng sâm, bạch truật, phục linh, chích cam thảo, đương quy, bạch thược, thục địa hoàng và xuyên khung.
Chú ý
Cần xét nghiệm công thức máu, sắt và tìm nguyên nhân chảy máu. Thuốc bổ huyết không thay thế truyền máu hoặc bổ sung sắt khi có chỉ định.
CHÂM CỨU HỖ TRỢ
Châm cứu có thể hỗ trợ táo bón, rối loạn sàn chậu, đau mạn tính hoặc phục hồi sau mổ ở người bệnh ổn định.
Huyệt thường dùng
Đốc-20 Bách hội
Nhâm-6 Khí hải
Nhâm-4 Quan nguyên
Vị-25 Thiên khu
Vị-36 Túc tam lý
Vị-37 Thượng cự hư
Tỳ-6 Tam âm giao
Bàng quang-25 Đại trường du
Bàng quang-57 Thừa sơn
Đốc-1 Trường cường
Phối huyệt tham khảo
Trĩ: Bàng quang-57 Thừa sơn, Đốc-1 Trường cường, Vị-37 Thượng cự hư.
Táo bón: Tam tiêu-6 Chi câu, Vị-25 Thiên khu, Vị-37 Thượng cự hư.
Tỳ khí hư hạ hãm: Đốc-20 Bách hội, Nhâm-6 Khí hải, Vị-36 Túc tam lý.
Bí tiểu sau mổ khi đã loại trừ căng bàng quang nặng: Nhâm-3 Trung cực, Nhâm-4 Quan nguyên, Tỳ-6 Tam âm giao, Tỳ-9 Âm lăng tuyền.
Không châm vào vùng áp xe, sùi, khối u, vết mổ hoặc da đang nhiễm trùng.
Không châm cứu để trì hoãn dẫn lưu áp xe hoặc đặt ống thông tiểu.
CỨU NGẢI VÀ GIÁC HƠI
Không cứu ngải lên hậu môn, búi trĩ sưng nóng, áp xe, vết mổ hoặc tổn thương nghi ung thư.
Không giác hơi trực tiếp trên vùng hậu môn – tầng sinh môn.
Các phương pháp này không điều trị được rò, áp xe, sùi mào gà hoặc khối u.
DƯỢC THIỆN VÀ ĂN UỐNG
Táo bón
Ăn rau, quả, đậu và ngũ cốc nguyên hạt theo khả năng dung nạp.
Uống đủ nước.
Có thể dùng mè đen, hỏa ma nhân dưới dạng thực phẩm với lượng vừa.
Chảy máu và thiếu máu
Bổ sung thịt, cá, trứng, đậu và thực phẩm giàu sắt.
Điều trị thiếu sắt theo xét nghiệm.
Sau phẫu thuật
Ăn đủ đạm.
Tăng chất xơ từ từ.
Tránh kiêng khem quá mức.
Không dùng rượu thuốc.
Không tự ăn hoặc uống dược liệu hoạt huyết ngay sau mổ.
NHỮNG PHƯƠNG PHÁP CẦN LOẠI BỎ
Không tự dùng podophyllin.
Không tự tiêm xơ búi trĩ.
Không tự rạch áp xe.
Không tự bơm kháng sinh hoặc thảo dược vào trực tràng.
Không dùng thuốc tím đậm đặc.
Không tái sử dụng nước ngâm thuốc.
Không tự tiêm thuốc tê.
Không tự áp dụng kỹ thuật gây tê xương cùng, tủy sống hoặc ngoài màng cứng.
Không dùng từ trường như phương pháp thay thế phẫu thuật.
Không dùng thuốc an thần thường quy sau mổ.
Không dùng vật bẩn, đất hoặc gạch để lau hậu môn.
PHÒNG BỆNH
Duy trì phân mềm.
Ăn đủ chất xơ.
Uống đủ nước.
Vận động đều.
Không nhịn đại tiện.
Không rặn lâu.
Không ngồi bồn cầu kéo dài.
Giữ vệ sinh hậu môn nhẹ nhàng.
Quan hệ tình dục an toàn.
Tiêm vaccine HPV khi phù hợp.
Không dùng chung khăn và đồ lót.
Điều trị tiêu chảy và táo bón kéo dài.
Khám khi có chảy máu hoặc khối bất thường.
NHỮNG ĐIỀU NÊN LÀM
Quan sát màu và lượng máu.
Theo dõi đau, sốt và dịch tiết.
Giữ phân mềm.
Rửa nhẹ bằng nước.
Lau khô vùng hậu môn.
Khám khi triệu chứng tái diễn.
Đi cấp cứu khi chảy máu nhiều hoặc sốt kèm sưng đau.
Tuân thủ chăm sóc sau mổ.
Xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục khi có nguy cơ.
NHỮNG ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM
Không quy mọi chảy máu cho trĩ.
Không tự đốt sùi.
Không tự rạch áp xe.
Không bóp hoặc nặn khối sưng.
Không thụt thuốc tại nhà.
Không dùng thuốc bôi chứa corticosteroid kéo dài.
Không chà rửa quá mức.
Không xoa bóp vùng đau cấp.
Không trì hoãn nội soi khi có sụt cân hoặc thiếu máu.
Không dùng Trung y thay thế phẫu thuật khi có rò, áp xe hoặc khối u.
Nói tóm lại
Bệnh hậu môn – trực tràng gồm nhiều tình trạng khác nhau như trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe, rò, sa trực tràng, chàm, sùi mào gà và ung thư. Các bệnh này có thể cùng biểu hiện bằng chảy máu, đau, ngứa, tiết dịch hoặc xuất hiện khối, nên cần khám để xác định nguyên nhân.
Trĩ thường gây chảy máu đỏ tươi và sa búi trĩ. Nứt kẽ gây đau sắc khi đại tiện. Áp xe gây sưng đau liên tục và sốt, thường cần dẫn lưu. Rò hậu môn gây chảy dịch tái diễn và phần lớn cần can thiệp ngoại khoa.
Đi ngoài ra máu kéo dài, phân đen, thiếu máu, sụt cân, thay đổi đại tiện hoặc khối loét không lành là những dấu hiệu cần loại trừ ung thư.
Theo Trung y, bệnh thường liên quan thấp nhiệt hạ chú, khí trệ huyết ứ, huyết nhiệt, táo nhiệt thương lạc và Tỳ khí hư hạ hãm. Thuốc thang, châm cứu và điều dưỡng có thể hỗ trợ táo bón, đau mạn tính, khí huyết hư hoặc phục hồi sau điều trị, nhưng không thay thế dẫn lưu áp xe, phẫu thuật rò, điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc ung thư.
Giữ phân mềm, vệ sinh nhẹ nhàng, tránh rặn, vận động đều và đi khám sớm khi có chảy máu, đau hoặc khối bất thường là những biện pháp căn bản để bảo vệ vùng hậu môn – trực tràng.
Trường Xuân biên soạn