Rối loạn tiêu hóa chức năng là một nhóm hội chứng thường gặp ở đường tiêu hóa. Người bệnh có thể xuất hiện ợ hơi, đầy trướng, đau hoặc nóng rát vùng thượng vị, cảm giác tức sau xương ức, buồn nôn, ăn uống kém và đại tiện không điều hòa.
Đặc điểm của bệnh là các triệu chứng có thể kéo dài hoặc tái phát nhưng qua nội soi, siêu âm và các phương pháp kiểm tra thông thường không phát hiện được tổn thương thực thể tương xứng. Một số người chỉ được ghi nhận có viêm dạ dày mạn tính nhẹ hoặc viêm hành tá tràng, trong khi mức độ khó chịu lại tương đối rõ.
Bệnh thường chịu ảnh hưởng đồng thời của ăn uống, sinh hoạt, chức năng vận động đường tiêu hóa và trạng thái tinh thần.
BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP
Người mắc rối loạn tiêu hóa chức năng có thể xuất hiện một hoặc nhiều biểu hiện sau:
Đầy tức hoặc đau vùng thượng vị.
Cảm giác nóng rát vùng bụng trên hoặc sau xương ức.
Ợ hơi, ợ nhiều sau ăn.
Chướng bụng, bụng sôi.
Ăn nhanh no hoặc cảm giác thức ăn lưu lại lâu trong dạ dày.
Sau khi ăn, tình trạng đầy tức hoặc đau có thể nặng hơn.
Chán ăn, buồn nôn.
Đại tiện không thông thuận, lúc táo lúc lỏng hoặc cảm giác đi chưa hết.
Mệt mỏi, khó ngủ, lo âu, dễ buồn bực hoặc tinh thần không ổn định.
Các biểu hiện này thường thay đổi theo thời gian. Có lúc triệu chứng giảm nhẹ, nhưng khi ăn uống thất thường, làm việc quá sức hoặc tinh thần căng thẳng thì bệnh lại rõ hơn.
YẾU TỐ LÀM BỆNH PHÁT SINH HOẶC NẶNG THÊM
Ăn uống không điều độ
Ăn quá nhanh, quá no, bỏ bữa, ăn đêm, dùng nhiều thức ăn dầu mỡ, cay nóng, sống lạnh hoặc khó tiêu đều có thể làm chức năng Tỳ Vị rối loạn.
Tình trạng kéo dài khiến sự thu nạp, vận hóa và giáng nạp của trung tiêu mất điều hòa, từ đó sinh đầy trướng, ợ hơi, buồn nôn và đau tức vùng thượng vị.
Tinh thần căng thẳng
Tinh thần có quan hệ mật thiết với hoạt động của dạ dày và ruột.
Khi lo âu, buồn phiền, tức giận hoặc chịu áp lực kéo dài, chức năng thần kinh tự chủ có thể bị rối loạn, làm vận động và bài tiết của đường tiêu hóa thay đổi.
Theo Trung y, tình chí không thư thái dễ làm Can khí uất kết. Can khí không sơ tiết thì dễ phạm Tỳ Vị, làm Vị khí không giáng, Tỳ khí không vận, từ đó xuất hiện đầy bụng, ợ hơi, ăn kém và đau tức.
Lao lực và thiếu ngủ
Làm việc quá sức, suy nghĩ nhiều, ngủ không đủ hoặc thức khuya kéo dài có thể làm Tỳ khí hao tổn.
Tỳ khí suy thì vận hóa thủy cốc không mạnh, thức ăn đình trệ ở trung tiêu, thấp trọc dễ sinh, dẫn đến ăn kém, bụng đầy, mệt mỏi và đại tiện không điều hòa.
Ít vận động
Ít vận động làm khí cơ không thông đạt, nhu động dạ dày – ruột chậm lại, dễ xuất hiện đầy bụng, ăn không tiêu và táo bón.
Thể chất Tỳ Vị hư yếu
Người vốn có Tỳ Vị hư yếu, ăn ít, dễ đầy bụng, sợ lạnh, đại tiện lỏng hoặc cơ thể mệt mỏi thường dễ mắc rối loạn tiêu hóa chức năng hơn.
NHẬN THỨC CỦA TRUNG Y
Trong Trung y, rối loạn tiêu hóa chức năng có thể thuộc phạm vi vị quản thống, bĩ mãn, ách nghịch, ẩu thổ, nạp ngốc hoặc phúc trướng.
Vị quản thống là đau vùng thượng vị.
Bĩ mãn là cảm giác đầy tức, bế tắc ở vùng ngực bụng mà khi sờ không có khối cứng rõ.
Ách nghịch là ợ hơi, khí nghịch đi lên.
Ẩu thổ là buồn nôn hoặc nôn.
Nạp ngốc là ăn uống kém, không muốn ăn.
Phúc trướng là bụng đầy trướng.
Bệnh phần nhiều liên quan đến Can, Tỳ và Vị. Cơ chế thường gặp là Can khí phạm Vị, Tỳ Vị khí hư, thực tích đình trệ, thấp trọc trung trở, hàn nhiệt thác tạp hoặc Vị âm bất túc.
CAN KHÍ PHẠM VỊ
Biểu hiện
Đầy tức hoặc đau vùng thượng vị, đau lan sang hai bên sườn, ợ hơi nhiều, sau khi ợ cảm thấy dễ chịu hơn, ăn uống giảm, triệu chứng tăng khi buồn bực hoặc căng thẳng, có thể kèm thở dài, mất ngủ hoặc dễ cáu gắt.
Lưỡi có thể hơi đỏ hoặc bình thường, rêu mỏng; mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can lý khí, hòa Vị giáng nghịch.
Thể này thường gặp ở người có tinh thần căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc triệu chứng thay đổi rõ theo cảm xúc.
TỲ VỊ KHÍ HƯ
Biểu hiện
Ăn ít, bụng đầy sau ăn, ợ hơi, mệt mỏi, sắc mặt kém tươi, tay chân yếu, đại tiện lỏng hoặc không thành khuôn, triệu chứng tăng khi lao lực.
Lưỡi nhạt, rêu trắng; mạch hư nhược.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, hòa Vị trợ vận.
Người thuộc thể này cần chú ý ăn thức ăn chín, ấm, mềm và dễ tiêu hóa; không nên dùng nhiều đồ sống lạnh hoặc thức ăn quá béo ngậy.
THỰC TÍCH ĐÌNH TRỆ
Biểu hiện
Bụng trên đầy trướng, đau tức, ợ hơi có mùi thức ăn, ăn không ngon, buồn nôn, đại tiện có mùi nặng hoặc không thông, triệu chứng xuất hiện sau khi ăn quá nhiều.
Lưỡi có rêu dày nhớt; mạch hoạt.
Phép trị
Tiêu thực đạo trệ, hòa Vị giáng nghịch.
Thể này cần điều chỉnh lượng ăn, tránh tiếp tục ăn quá no hoặc dùng nhiều thức ăn khó tiêu.
THẤP TRỌC TRUNG TRỞ
Biểu hiện
Bụng đầy nặng, ăn ít, miệng nhạt hoặc nhớt, đầu và thân thể nặng nề, buồn nôn, đại tiện dính hoặc lỏng, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt.
Phép trị
Hóa thấp kiện Tỳ, lý khí hòa trung.
Thấp trọc thường hình thành khi Tỳ vận hóa suy yếu, kết hợp với ăn nhiều đồ sống lạnh, béo ngọt hoặc sinh hoạt ít vận động.
TỲ VỊ HƯ HÀN
Biểu hiện
Đau âm ỉ vùng thượng vị, thích xoa ấm, gặp lạnh hoặc đói thì đau tăng, uống nước ấm hoặc ăn thức ăn nóng thì dễ chịu, ăn ít, bụng đầy, đại tiện lỏng, tay chân lạnh.
Lưỡi nhạt, rêu trắng; mạch trầm trì hoặc hư nhược.
Phép trị
Ôn trung kiện Tỳ, hòa Vị chỉ thống.
Người thuộc thể này không thích hợp dùng kéo dài các thuốc thanh nhiệt đắng lạnh.
HÀN NHIỆT THÁC TẠP
Biểu hiện
Vùng thượng vị đầy tức, nóng rát xen cảm giác lạnh, buồn nôn, ợ hơi, miệng khô nhưng không muốn uống nhiều, bụng sôi, đại tiện không điều hòa.
Lưỡi có thể hơi đỏ, rêu vàng trắng lẫn nhau.
Phép trị
Tân khai khổ giáng, điều hòa hàn nhiệt, hòa Vị tiêu bĩ.
Thể bệnh này tương đối phức tạp, không nên tự căn cứ vào một biểu hiện nóng rát mà chỉ dùng thuốc thanh nhiệt.
VỊ ÂM BẤT TÚC
Biểu hiện
Đau hoặc nóng rát âm ỉ vùng thượng vị, miệng họng khô, đói nhưng không muốn ăn nhiều, ăn nhanh no, đại tiện khô, cơ thể gầy, lưỡi đỏ ít rêu hoặc rêu bong.
Phép trị
Dưỡng âm ích Vị, hòa trung giáng nghịch.
Người thuộc thể này cần tránh dùng quá nhiều thức ăn cay nóng, rượu và thuốc có tính táo mạnh.
ĐIỀU CHỈNH ĂN UỐNG
Ăn đúng giờ, không để quá đói rồi ăn quá nhiều.
Nên ăn ít một và chia thành nhiều bữa khi bụng dễ đầy.
Khi ăn cần nhai kỹ, nuốt chậm.
Hạn chế thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, quá cay, quá chua hoặc có tính kích thích mạnh.
Người Tỳ Vị hư hàn nên hạn chế nước đá, thức ăn sống lạnh và các loại đồ uống lấy trực tiếp từ tủ lạnh.
Không ăn quá no vào buổi tối và không nằm ngay sau khi ăn.
Có thể ghi lại những thức ăn thường làm triệu chứng tăng để chủ động điều chỉnh, nhưng không nên kiêng khem quá mức dẫn đến thiếu chất.
ĐIỀU CHỈNH SINH HOẠT VÀ TINH THẦN
Giữ thời gian ngủ nghỉ tương đối ổn định.
Tránh làm việc quá sức và thức khuya kéo dài.
Vận động nhẹ nhàng sau ăn, nhưng không vận động mạnh ngay sau bữa ăn.
Có thể tập đi bộ, Thái cực quyền, khí công hoặc các bài vận động thư giãn phù hợp với thể lực.
Người có triệu chứng tăng rõ khi lo âu hoặc căng thẳng cần chú ý điều hòa tinh thần, sắp xếp công việc hợp lý và giảm suy nghĩ quá mức.
Không nên vì các kết quả kiểm tra chưa phát hiện tổn thương thực thể mà cho rằng triệu chứng hoàn toàn do tưởng tượng. Rối loạn tiêu hóa chức năng vẫn có thể gây khó chịu rõ và cần được điều trị thích hợp.
CHÂM CỨU VÀ XOA BÓP HỖ TRỢ
Châm cứu có thể được sử dụng để điều hòa Tỳ Vị, lý khí, giáng nghịch và giảm đầy đau.
Những huyệt thường được cân nhắc gồm:
Nhâm-12 Trung quản.
Nhâm-10 Hạ quản.
Vị-36 Túc tam lý.
Tỳ-6 Tam âm giao.
Tâm bào-6 Nội quan.
Can-3 Thái xung.
Vị-25 Thiên khu.
Tỳ-4 Công tôn.
Việc lựa chọn huyệt cần căn cứ biểu hiện cụ thể, không nhất thiết sử dụng toàn bộ các huyệt trong một lần điều trị.
Xoa bóp có thể thực hiện bằng cách dùng lòng bàn tay xoa quanh rốn theo vòng tròn với lực vừa phải, sau đó day nhẹ Nhâm-12 Trung quản và Vị-36 Túc tam lý.
Khi đang đau bụng dữ dội, chưa rõ nguyên nhân hoặc nghi có bệnh cấp tính, không nên tự xoa bóp mạnh.
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Điều trị Trung y cần căn cứ vào thể bệnh để lựa chọn phép trị và phương thuốc thích hợp. Không nên chỉ thấy đầy bụng là dùng thuốc tiêu thực, hoặc thấy nóng rát là dùng thuốc thanh nhiệt.
Thuốc giúp tăng nhu động dạ dày, giảm tiết acid, bảo vệ niêm mạc hoặc điều chỉnh nhu động ruột có thể được bác sĩ lựa chọn tùy biểu hiện.
Domperidone có thể gây ảnh hưởng đến nhịp tim và không thích hợp với tất cả mọi người. Cisapride đã bị hạn chế hoặc ngừng sử dụng tại nhiều nơi do nguy cơ gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng. Vì vậy, không nên tự mua dùng những thuốc này.
KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM?
Đau bụng hoặc đau vùng thượng vị tăng dần.
Nôn kéo dài hoặc nôn ra máu.
Đại tiện phân đen hoặc có máu.
Nuốt nghẹn hoặc nuốt đau.
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Thiếu máu, mệt mỏi nhiều hoặc sốt kéo dài.
Vàng da, đau vùng hạ sườn phải hoặc đau lan ra sau lưng.
Đau ngực, khó thở, vã mồ hôi hoặc đau lan lên vai và cánh tay.
Triệu chứng mới xuất hiện ở người lớn tuổi.
Gia đình có người mắc ung thư đường tiêu hóa.
Triệu chứng kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc ảnh hưởng rõ đến ăn uống và sinh hoạt.
NÓI TÓM LẠI
Rối loạn tiêu hóa chức năng là tình trạng các triệu chứng tiêu hóa kéo dài hoặc tái phát nhưng chưa phát hiện được tổn thương thực thể tương xứng. Bệnh thường có quan hệ mật thiết với ăn uống, sinh hoạt, vận động đường tiêu hóa và trạng thái tinh thần.
Theo Trung y, bệnh chủ yếu liên quan đến Can, Tỳ và Vị, thường gặp các thể Can khí phạm Vị, Tỳ Vị khí hư, thực tích đình trệ, thấp trọc trung trở, Tỳ Vị hư hàn, hàn nhiệt thác tạp và Vị âm bất túc.
Điều trị cần kết hợp điều chỉnh ăn uống, ngủ nghỉ, vận động, tinh thần và biện chứng dùng thuốc. Khi có biểu hiện cảnh báo hoặc triệu chứng kéo dài, cần đi khám để loại trừ loét, bệnh gan mật, tụy, tim mạch và các tổn thương thực thể khác.
Trường Xuân biên soạn