Năm mươi vòng vận hành của khí trong một ngày đêm
1
黄帝曰:余愿闻五十营奈何?歧伯答曰:天周二十八宿,宿三十六分;人气行一周,千八分,日行二十八宿。人经脉上下左右前后二十八脉,周身十六丈二尺,以应二十八宿。
Hoàng Đế viết: Dư nguyện văn ngũ thập doanh nại hà? Kỳ Bá đáp viết: Thiên chu nhị thập bát tú, tú tam thập lục phân; nhân khí hành nhất chu, thiên bát phân, nhật hành nhị thập bát tú. Nhân kinh mạch thượng hạ tả hữu tiền hậu nhị thập bát mạch, chu thân thập lục trượng nhị xích, dĩ ứng nhị thập bát tú.
Hoàng Đế nói: Ta muốn nghe về “năm mươi doanh”, là như thế nào?
Kỳ Bá đáp: Trời vận hành một vòng qua hai mươi tám tú, mỗi tú có ba mươi sáu phân. Khí của người vận hành một vòng là một nghìn lẻ tám phân, tương ứng với mặt trời đi qua hai mươi tám tú. Kinh mạch của người, trên dưới, trái phải, trước sau, gồm hai mươi tám mạch, vòng quanh thân dài mười sáu trượng hai thước, để ứng với hai mươi tám tú trên trời.
Giải thích từ ngữ
五十营, Ngũ thập doanh: “ngũ thập” là năm mươi; “doanh” là vận hành, tuần hành. Chỉ khí trong thân người vận hành năm mươi vòng trong một ngày đêm.
二十八宿, Nhị thập bát tú: hai mươi tám khu vực sao trên thiên văn cổ, dùng để chia vòng trời.
宿, Tú: một khu vực sao, một “trạm” trên đường vận hành của thiên thể.
三十六分, Tam thập lục phân: mỗi tú chia thành ba mươi sáu phần nhỏ.
人气, Nhân khí: khí của con người, ở đây chỉ khí vận hành trong kinh mạch.
一周, Nhất chu: một vòng vận hành trọn vẹn.
二十八脉, Nhị thập bát mạch: hai mươi tám mạch trên dưới, trái phải, trước sau của thân người, dùng để ứng với hai mươi tám tú.
十六丈二尺, Thập lục trượng nhị xích: tổng chiều dài kinh mạch vận hành một vòng quanh thân theo phép đo cổ.
以应二十八宿, Dĩ ứng nhị thập bát tú: để tương ứng với hai mươi tám tú trên trời, nói lên tư tưởng “thiên nhân tương ứng”.
2
漏水下百刻,以分昼夜。故人一呼脉再动,气行三寸,一吸,脉亦再动,气行三寸,呼吸定息,气行六寸;十息,气行六尺,日行二分。二百七十息,气行十六丈二尺,气行交通于中,一周于身,下水二刻,日行二十五分。五百四十息,气行再周于身,下水四刻,日行四十分。二千七百息,气行十周于身,下水二十刻,日行五宿二十分。一万三千五百息,气行五十营于身,水下百刻,日行二十八宿,漏水皆尽脉终矣。
Lậu thủy hạ bách khắc, dĩ phân trú dạ. Cố nhân nhất hô mạch tái động, khí hành tam thốn, nhất hấp, mạch diệc tái động, khí hành tam thốn, hô hấp định tức, khí hành lục thốn; thập tức, khí hành lục xích, nhật hành nhị phân. Nhị bách thất thập tức, khí hành thập lục trượng nhị xích, khí hành giao thông ư trung, nhất chu ư thân, hạ thủy nhị khắc, nhật hành nhị thập ngũ phân. Ngũ bách tứ thập tức, khí hành tái chu ư thân, hạ thủy tứ khắc, nhật hành tứ thập phân. Nhị thiên thất bách tức, khí hành thập chu ư thân, hạ thủy nhị thập khắc, nhật hành ngũ tú nhị thập phân. Nhất vạn tam thiên ngũ bách tức, khí hành ngũ thập doanh ư thân, thủy hạ bách khắc, nhật hành nhị thập bát tú, lậu thủy giai tận mạch chung hĩ.
Nước trong đồng hồ nhỏ giọt chảy xuống một trăm khắc, dùng để phân chia ngày đêm. Vì vậy, người ta thở ra một lần thì mạch động hai lần, khí đi ba tấc; hít vào một lần, mạch cũng động hai lần, khí lại đi ba tấc. Một hơi thở gồm hô và hấp hoàn chỉnh thì khí đi sáu tấc. Mười hơi thở thì khí đi sáu thước, mặt trời đi hai phân.
Hai trăm bảy mươi hơi thở thì khí đi mười sáu trượng hai thước, khí vận hành giao thông ở trong thân, đi một vòng khắp thân thể; khi ấy nước chảy xuống hai khắc, mặt trời đi hai mươi lăm phân. Năm trăm bốn mươi hơi thở thì khí đi hai vòng quanh thân, nước chảy xuống bốn khắc, mặt trời đi bốn mươi phân. Hai nghìn bảy trăm hơi thở thì khí đi mười vòng quanh thân, nước chảy xuống hai mươi khắc, mặt trời đi năm tú hai mươi phân.
Một vạn ba nghìn năm trăm hơi thở thì khí vận hành năm mươi doanh trong thân. Nước chảy xuống đủ một trăm khắc, mặt trời đi trọn hai mươi tám tú; nước trong đồng hồ chảy hết thì chu kỳ mạch khí cũng kết thúc.
Giải thích từ ngữ
漏水, Lậu thủy: nước nhỏ giọt trong đồng hồ nước cổ, dùng để đo thời gian.
百刻, Bách khắc: một trăm khắc, đơn vị chia một ngày đêm theo phép cổ.
昼夜, Trú dạ: ngày và đêm.
一呼, Nhất hô: một lần thở ra.
一吸, Nhất hấp: một lần hít vào.
脉再动, Mạch tái động: mạch động hai lần.
气行三寸, Khí hành tam thốn: khí đi ba tấc.
呼吸定息, Hô hấp định tức: một hơi thở hoàn chỉnh, gồm thở ra và hít vào.
十息, Thập tức: mười hơi thở.
二百七十息, Nhị bách thất thập tức: hai trăm bảy mươi hơi thở, tương ứng một vòng khí đi khắp thân.
交通于中, Giao thông ư trung: khí giao hội và thông hành ở bên trong thân thể.
一周于身, Nhất chu ư thân: đi một vòng khắp thân.
再周, Tái chu: đi hai vòng.
十周, Thập chu: đi mười vòng.
一万三千五百息, Nhất vạn tam thiên ngũ bách tức: mười ba nghìn năm trăm hơi thở trong một ngày đêm theo phép tính cổ.
五十营于身, Ngũ thập doanh ư thân: khí vận hành năm mươi vòng trong thân.
漏水皆尽脉终矣, Lậu thủy giai tận mạch chung hĩ: nước trong đồng hồ chảy hết thì một chu kỳ vận hành mạch khí trong ngày đêm cũng hoàn tất.
3
所谓交通者,并行一数也。故五十营备,得尽天地之寿矣,凡行八百一十丈也。
Sở vị giao thông giả, tịnh hành nhất số dã. Cố ngũ thập doanh bị, đắc tận thiên địa chi thọ hĩ, phàm hành bát bách nhất thập trượng dã.
Cái gọi là “giao thông” là các phần cùng vận hành theo một con số thống nhất. Vì vậy, khi năm mươi doanh đầy đủ, thì có thể tận hưởng tuổi thọ mà trời đất ban cho. Tổng cộng khí vận hành tám trăm mười trượng.
Giải thích từ ngữ
交通, Giao thông: giao hội và thông suốt, chỉ khí huyết trong kinh mạch vận hành liên tục, trong ngoài thông nhau.
并行一数, Tịnh hành nhất số: cùng vận hành theo một phép tính thống nhất, tức nhịp trời và nhịp người tương ứng.
五十营备, Ngũ thập doanh bị: năm mươi vòng vận hành đầy đủ, không thiếu, không loạn.
尽天地之寿, Tận thiên địa chi thọ: hưởng trọn tuổi thọ tự nhiên mà trời đất phú cho, không bị hao tổn sớm do khí mạch rối loạn.
八百一十丈, Bát bách nhất thập trượng: tám trăm mười trượng, tổng chiều dài khí vận hành trong năm mươi vòng, vì một vòng là mười sáu trượng hai thước, năm mươi vòng thành tám trăm mười trượng.
Tiểu kết
Thiên Ngũ thập doanh《五十营》 dùng phép tính thiên văn và đồng hồ nước cổ để nói sự vận hành của khí trong thân người. Trời có hai mươi tám tú, một ngày đêm nước chảy một trăm khắc; người có hai mươi tám mạch, khí đi một vòng quanh thân là mười sáu trượng hai thước. Một hơi thở hoàn chỉnh, gồm thở ra và hít vào, khí đi sáu tấc; hai trăm bảy mươi hơi thở thì khí đi một vòng quanh thân; một vạn ba nghìn năm trăm hơi thở thì khí đi năm mươi vòng. Ý chính của thiên này là khí trong thân người không vận hành tùy tiện, mà có nhịp điệu tương ứng với trời đất, ngày đêm, hơi thở và mạch động. Khi năm mươi doanh đầy đủ, khí huyết thông suốt, âm dương điều hòa, thì đó là nền tảng để bảo toàn sinh mệnh và hưởng trọn tuổi thọ tự nhiên.