《癞狂病》
Các chứng điên, cuồng và một số bệnh khí nghịch
1
目眦外决于面者,为锐眦;在内近鼻者,为内眦;上为外眦,下为内眦。
Mục tý ngoại quyết ư diện giả, vi nhuệ tý; tại nội cận tỵ giả, vi nội tý; thượng vi ngoại tý, hạ vi nội tý.
Khóe mắt phía ngoài mở ra ở mặt gọi là nhuệ tý. Khóe mắt ở trong, gần mũi, gọi là nội tý. Phía trên gọi là ngoại tý, phía dưới gọi là nội tý.
Giải thích từ ngữ
目眦, Mục tý: khóe mắt.
锐眦, Nhuệ tý: khóe mắt ngoài, tức đuôi mắt.
内眦, Nội tý: khóe mắt trong, gần sống mũi.
外眦, Ngoại tý: khóe mắt ngoài.
2
癫疾始生,先不乐,头重痛,视举目赤,甚作极,已而烦心。候之于颜。取手太阳、阳明、太阴,血变为止。
Điên tật thủy sinh, tiên bất lạc, đầu trọng thống, thị cử mục xích, thậm tác cực, dĩ nhi phiền tâm. Hậu chi ư nhan. Thủ Thủ Thái dương, Dương minh, Thái âm, huyết biến vi chỉ.
Chứng điên lúc mới phát, trước hết là không vui, đầu nặng đau, khi nhìn ngước lên thì mắt đỏ. Khi bệnh phát nặng đến cực điểm, sau đó trong tâm phiền bứt rứt. Nên quan sát ở sắc mặt. Lấy các kinh Thủ Thái dương, Thủ Dương minh, Thủ Thái âm; khi sắc huyết biến đổi thì dừng.
Giải thích từ ngữ
癫疾, Điên tật: chứng điên, thiên về thần chí u uất, mê loạn, lúc yên lúc phát.
始生, Thủy sinh: mới sinh, mới phát bệnh.
不乐, Bất lạc: không vui, u uất.
举目赤, Cử mục xích: ngước mắt nhìn thì mắt đỏ.
烦心, Phiền tâm: trong tâm bứt rứt, không yên.
候之于颜, Hậu chi ư nhan: quan sát bệnh qua sắc mặt.
血变为止, Huyết biến vi chỉ: châm hoặc chích đến khi sắc huyết biến đổi thì dừng.
3
癫疾始作,而引口啼呼喘悸者,候之手阳明、太阳。左强者,攻其右;右强者,攻其左,血变为止。癫疾始作,先反僵,因而脊痛,候之足太阳、阳明、太阴、手太阳,血变为止。
Điên tật thủy tác, nhi dẫn khẩu đề hô suyễn quý giả, hậu chi Thủ Dương minh, Thái dương. Tả cường giả, công kỳ hữu; hữu cường giả, công kỳ tả, huyết biến vi chỉ. Điên tật thủy tác, tiên phản cương, nhân nhi tích thống, hậu chi Túc Thái dương, Dương minh, Thái âm, Thủ Thái dương, huyết biến vi chỉ.
Chứng điên lúc mới phát, nếu miệng bị kéo lệch, khóc kêu, thở gấp, hồi hộp, thì xét ở Thủ Dương minh và Thủ Thái dương. Bên trái cứng mạnh thì công bên phải; bên phải cứng mạnh thì công bên trái; khi sắc huyết biến đổi thì dừng.
Chứng điên lúc mới phát, nếu trước hết thân ưỡn cứng ra sau, rồi cột sống đau, thì xét ở Túc Thái dương, Túc Dương minh, Túc Thái âm và Thủ Thái dương; khi sắc huyết biến đổi thì dừng.
Giải thích từ ngữ
始作, Thủy tác: mới phát cơn.
引口, Dẫn khẩu: miệng bị kéo lệch hoặc co kéo.
啼呼, Đề hô: khóc kêu, la gọi.
喘悸, Suyễn quý: thở gấp và hồi hộp.
左强, Tả cường: bên trái cứng mạnh, co kéo nặng hơn.
攻其右, Công kỳ hữu: trị bên phải để điều sự lệch trái phải.
反僵, Phản cương: thân thể ưỡn cứng ra sau.
脊痛, Tích thống: đau cột sống.
4
治癫疾者,常与之居,察其所当取之处。病至,视之有过者写之,置其血于瓠壶之中,至其发时,血独动矣,不动,灸穷骨二十壮。穷骨者,骶骨也。
Trị điên tật giả, thường dữ chi cư, sát kỳ sở đương thủ chi xứ. Bệnh chí, thị chi hữu quá giả tả chi, trí kỳ huyết ư hồ hồ chi trung, chí kỳ phát thời, huyết độc động hĩ, bất động, cứu Cùng cốt nhị thập tráng. Cùng cốt giả, để cốt dã.
Người trị chứng điên phải thường ở gần người bệnh, quan sát nơi nào đáng lấy. Khi bệnh đến cơn, nhìn thấy nơi có bất thường thì tả. Lấy huyết ấy đặt vào trong bình bầu; đến lúc cơn bệnh phát, huyết ấy tự động. Nếu không động thì cứu Cùng cốt hai mươi tráng. Cùng cốt là xương cùng.
Giải thích từ ngữ
常与之居, Thường dữ chi cư: thường ở gần người bệnh để quan sát quy luật phát cơn.
所当取之处, Sở đương thủ chi xứ: nơi cần châm hoặc chích.
有过者, Hữu quá giả: nơi có bất thường, thịnh, ứ, đổi sắc hoặc phản ứng bệnh.
写之, Tả chi: dùng phép tả để tiết tà, thông uất.
瓠壶, Hồ hồ: bình làm bằng quả bầu.
血独动, Huyết độc động: huyết lấy ra có phản ứng động khi bệnh phát, là cách quan sát cổ.
灸, Cứu: dùng ngải cứu.
穷骨, Cùng cốt: xương cùng cụt, văn giải là骶骨, Để cốt.
二十壮, Nhị thập tráng: hai mươi tráng ngải.
5
骨癫疾者,顑、齿诸腧、分肉皆满而骨居,汗出、烦悗,呕多沃沫,气下泄,不治。
Cốt điên tật giả, khảm, xỉ chư du, phân nhục giai mãn nhi cốt cư, hãn xuất, phiền muộn, ẩu đa ốc mạt, khí hạ tiết, bất trị.
Chứng cốt điên là vùng má, răng, các du huyệt và khoảng phân nhục đều đầy, bệnh cư trú ở xương; người bệnh ra mồ hôi, phiền muộn, nôn nhiều bọt loãng, khí tiết xuống dưới. Chứng này không trị được.
Giải thích từ ngữ
骨癫疾, Cốt điên tật: chứng điên thuộc phần xương, bệnh sâu, nặng.
顑, Khảm: vùng má, gò má hoặc hàm má.
齿诸腧, Xỉ chư du: các nơi huyệt liên hệ với răng.
分肉, Phân nhục: khoảng giữa các thớ cơ.
皆满, Giai mãn: đều đầy trướng, ứ căng.
骨居, Cốt cư: bệnh cư trú ở xương.
沃沫, Ốc mạt: bọt nước nhiều, nôn ra bọt loãng.
气下泄, Khí hạ tiết: khí thoát xuống dưới, chính khí suy tán.
不治, Bất trị: không thể trị, tiên lượng rất xấu.
6
筋癫疾者,身倦挛急大,刺项大经之大杼脉,呕多沃沫,气下泄,不治。
Cân điên tật giả, thân quyện luyến cấp đại, thích hạng đại kinh chi Đại trữ mạch, ẩu đa ốc mạt, khí hạ tiết, bất trị.
Chứng cân điên là thân thể mỏi mệt, co rút và căng gấp rất nặng. Châm mạch Đại trữ của đại kinh ở vùng gáy. Nếu nôn nhiều bọt loãng, khí tiết xuống dưới thì không trị được.
Giải thích từ ngữ
筋癫疾, Cân điên tật: chứng điên thuộc phần cân, biểu hiện co rút, cứng gân.
身倦, Thân quyện: thân thể mỏi mệt.
挛急, Luyến cấp: gân co rút, căng cứng.
项大经, Hạng đại kinh: đại kinh ở vùng gáy, thường liên hệ đường Thái dương.
大杼, Đại trữ: huyệt Đại trữ, ở lưng trên, liên hệ xương, gân và vùng gáy lưng.
气下泄, Khí hạ tiết: khí thoát xuống, biểu hiện chính khí suy bại.
7
脉癫疾者,暴仆,四肢之脉皆胀而纵,脉满,尽刺之出血,不满,灸之挟项太阳,灸带脉于腰相去三寸,诸分肉本输。呕吐沃沫,气下泄,不治。癫疾者,疾发如狂者,死不治。
Mạch điên tật giả, bạo phó, tứ chi chi mạch giai trướng nhi túng, mạch mãn, tận thích chi xuất huyết, bất mãn, cứu chi hiệp hạng Thái dương, cứu Đới mạch ư yêu tương khứ tam thốn, chư phân nhục bản du. Ẩu thổ ốc mạt, khí hạ tiết, bất trị. Điên tật giả, tật phát như cuồng giả, tử bất trị.
Chứng mạch điên là đột nhiên ngã quỵ, các mạch ở tứ chi đều trướng mà buông lỏng. Nếu mạch đầy thì châm cho ra huyết. Nếu mạch không đầy thì cứu vùng Thái dương hai bên gáy, cứu Đới mạch ở vùng eo cách nhau ba tấc, cùng các bản du ở phân nhục. Nếu nôn mửa bọt loãng, khí tiết xuống dưới thì không trị được. Chứng điên mà phát nhanh như cuồng thì chết, không trị được.
Giải thích từ ngữ
脉癫疾, Mạch điên tật: chứng điên thuộc phần mạch, bệnh liên hệ huyết mạch và khí huyết vận hành.
暴仆, Bạo phó: đột nhiên ngã quỵ.
胀而纵, Trướng nhi túng: mạch trướng mà mềm buông.
脉满, Mạch mãn: mạch đầy, thực, có huyết ứ hoặc tà thịnh.
出血, Xuất huyết: chích cho ra huyết để tả tà.
挟项太阳, Hiệp hạng Thái dương: vùng Thái dương kẹp hai bên gáy.
带脉, Đới mạch: mạch Đới, vòng quanh eo như dây đai.
分肉本输, Phân nhục bản du: các huyệt gốc ở khoảng phân nhục.
疾发如狂, Tật phát như cuồng: cơn phát nhanh, dữ như chứng cuồng.
8
狂始生,先自悲也,喜忘、苦怒、善恐者得之忧饥,治之取手太阳、阳明,血变而止,及取足太阴、阳明。狂始发,少卧不饥,自高贤也,自辩智也,自尊贵也,善骂詈,日夜不休,治之取手阳明太阳太阴舌下少阴,视之盛者,皆取之,不盛,释之也。
Cuồng thủy sinh, tiên tự bi dã, hỷ vong, khổ nộ, thiện khủng giả đắc chi ưu cơ, trị chi thủ Thủ Thái dương, Dương minh, huyết biến nhi chỉ, cập thủ Túc Thái âm, Dương minh. Cuồng thủy phát, thiểu ngọa bất cơ, tự cao hiền dã, tự biện trí dã, tự tôn quý dã, thiện mạ lị, nhật dạ bất hưu, trị chi thủ Thủ Dương minh, Thái dương, Thái âm, thiệt hạ Thiếu âm, thị chi thịnh giả, giai thủ chi, bất thịnh, thích chi dã.
Chứng cuồng lúc mới sinh, trước hết tự buồn thương, hay quên, dễ giận, hay sợ; thường do lo nghĩ và đói mà mắc. Trị thì lấy Thủ Thái dương, Thủ Dương minh, đến khi sắc huyết biến đổi thì dừng; đồng thời lấy Túc Thái âm và Túc Dương minh.
Chứng cuồng lúc mới phát, người bệnh ngủ ít, không đói, tự cho mình cao hiền, tự cho mình biện luận thông trí, tự cho mình tôn quý, hay chửi mắng, ngày đêm không nghỉ. Trị thì lấy Thủ Dương minh, Thủ Thái dương, Thủ Thái âm, Thiếu âm dưới lưỡi. Xem chỗ nào thịnh thì đều lấy; không thịnh thì bỏ qua.
Giải thích từ ngữ
狂, Cuồng: chứng cuồng, thiên về kích động, nói nhiều, hành vi quá mức, thần chí rối loạn.
自悲, Tự bi: tự nhiên buồn thương.
喜忘, Hỷ vong: hay quên.
苦怒, Khổ nộ: dễ giận dữ, bị giận làm khổ.
善恐, Thiện khủng: hay sợ.
忧饥, Ưu cơ: lo nghĩ và đói, làm khí huyết tổn thương, thần không được nuôi.
自高贤, Tự cao hiền: tự cho mình cao quý, hiền giỏi.
自辩智, Tự biện trí: tự cho mình biện luận giỏi, thông minh.
骂詈, Mạ lị: chửi mắng.
舌下少阴, Thiệt hạ Thiếu âm: vùng dưới lưỡi thuộc Thiếu âm, có thể chích huyết lạc dưới lưỡi.
盛者, Thịnh giả: nơi mạch thịnh, tà thịnh, huyết ứ hoặc phản ứng rõ.
释之, Thích chi: bỏ qua, không châm.
9
狂言,惊,善笑,好歌乐,妄行不休者,得之大恐,治之取手阳明太阳太阴。狂,目妄见,耳妄闻,善呼者,少气之所生也;治之取手太阳太阴阳明,足太阴头两顑。
Cuồng ngôn, kinh, thiện tiếu, hiếu ca nhạc, vọng hành bất hưu giả, đắc chi đại khủng, trị chi thủ Thủ Dương minh, Thái dương, Thái âm. Cuồng, mục vọng kiến, nhĩ vọng văn, thiện hô giả, thiểu khí chi sở sinh dã; trị chi thủ Thủ Thái dương, Thái âm, Dương minh, Túc Thái âm, đầu lưỡng khảm.
Nói cuồng, dễ kinh sợ, hay cười, thích ca hát âm nhạc, đi lại lung tung không nghỉ, là do quá sợ mà mắc. Trị thì lấy Thủ Dương minh, Thủ Thái dương, Thủ Thái âm.
Chứng cuồng mà mắt thấy bậy, tai nghe bậy, hay kêu gọi, là do thiếu khí sinh ra. Trị thì lấy Thủ Thái dương, Thủ Thái âm, Thủ Dương minh, Túc Thái âm và hai bên má ở đầu.
Giải thích từ ngữ
狂言, Cuồng ngôn: nói năng cuồng loạn.
惊, Kinh: dễ kinh hãi.
善笑, Thiện tiếu: hay cười.
好歌乐, Hiếu ca nhạc: thích hát và nhạc một cách bất thường.
妄行不休, Vọng hành bất hưu: đi lại bậy bạ, không dừng.
大恐, Đại khủng: sợ hãi quá mức, làm khí loạn, Thận khí tổn.
目妄见, Mục vọng kiến: mắt thấy những điều không có thật.
耳妄闻, Nhĩ vọng văn: tai nghe những âm thanh không có thật.
善呼, Thiện hô: hay kêu gọi, la hét.
少气, Thiểu khí: khí ít, khí suy, không đủ nuôi thần.
两顑, Lưỡng khảm: hai bên má, vùng gò má hàm.
10
狂者多食,善见鬼神,善笑而不发于外者,得之有所大喜,治之取足太阴太阳阳明,后取手太阴太阳阳明。狂而新发,未应如此者,先取曲泉左右动脉,及盛者见血,有顷已,不已,以法取之,灸骨骶二十壮。
Cuồng giả đa thực, thiện kiến quỷ thần, thiện tiếu nhi bất phát ư ngoại giả, đắc chi hữu sở đại hỷ, trị chi thủ Túc Thái âm, Thái dương, Dương minh, hậu thủ Thủ Thái âm, Thái dương, Dương minh. Cuồng nhi tân phát, vị ứng như thử giả, tiên thủ Khúc tuyền tả hữu động mạch, cập thịnh giả kiến huyết, hữu khoảnh dĩ, bất dĩ, dĩ pháp thủ chi, cứu cốt để nhị thập tráng.
Người mắc chứng cuồng ăn nhiều, hay thấy quỷ thần, hay cười mà không biểu lộ hết ra ngoài, là do có điều quá vui mà mắc. Trị thì lấy Túc Thái âm, Túc Thái dương, Túc Dương minh; sau đó lấy Thủ Thái âm, Thủ Thái dương, Thủ Dương minh.
Chứng cuồng mới phát, chưa đến mức như vậy, thì trước lấy động mạch hai bên Khúc tuyền; nơi nào thịnh thì chích cho thấy huyết. Một lát sau bệnh sẽ dừng. Nếu không dừng, thì theo phép mà lấy tiếp, cứu xương cùng hai mươi tráng.
Giải thích từ ngữ
多食, Đa thực: ăn nhiều.
善见鬼神, Thiện kiến quỷ thần: hay thấy quỷ thần, chỉ ảo giác thị giác.
不发于外, Bất phát ư ngoại: không phát lộ hết ra ngoài, cười ngầm hoặc trạng thái thần chí không lộ rõ.
大喜, Đại hỷ: quá vui, hỷ quá thương Tâm, thần khí rối loạn.
新发, Tân phát: mới phát bệnh.
曲泉, Khúc tuyền: huyệt Khúc tuyền của Túc Quyết âm Can, vùng gối trong.
左右动脉, Tả hữu động mạch: động mạch hai bên hoặc mạch động quanh vùng huyệt.
见血, Kiến huyết: châm chích cho ra huyết.
骨骶, Cốt để: xương cùng.
二十壮, Nhị thập tráng: hai mươi tráng ngải.
11
风逆,暴四肢肿,身漯漯,唏然时寒,饥则烦,饱则善变,取手大阴表里,足少阴阳明之径,肉清取荥,骨清取井、经也。
Phong nghịch, bạo tứ chi thũng, thân tháp tháp, hi nhiên thời hàn, cơ tắc phiền, bão tắc thiện biến, thủ Thủ Thái âm biểu lý, Túc Thiếu âm Dương minh chi kính, nhục thanh thủ huỳnh, cốt thanh thủ tỉnh, kinh dã.
Phong nghịch làm tứ chi đột nhiên sưng, thân thể nặng ướt như thấm nước, thỉnh thoảng lạnh rùng mình; đói thì phiền, no thì dễ biến động. Trị thì lấy biểu lý của Thủ Thái âm, và đường kinh của Túc Thiếu âm, Túc Dương minh. Nếu bệnh ở phần thịt còn thanh thì lấy huỳnh huyệt; nếu bệnh ở phần xương còn thanh thì lấy tỉnh huyệt và kinh huyệt.
Giải thích từ ngữ
风逆, Phong nghịch: phong tà nghịch loạn, làm khí cơ không thuận.
暴四肢肿, Bạo tứ chi thũng: tứ chi đột nhiên sưng.
身漯漯, Thân tháp tháp: thân thể cảm giác nặng ướt, trơn lạnh, như có nước.
唏然时寒, Hi nhiên thời hàn: thỉnh thoảng lạnh rùng mình.
饥则烦, Cơ tắc phiền: đói thì bứt rứt.
饱则善变, Bão tắc thiện biến: ăn no thì bệnh dễ biến động.
手太阴表里, Thủ Thái âm biểu lý: kinh Thủ Thái âm Phế và kinh biểu lý với nó là Thủ Dương minh Đại trường.
足少阴阳明之径, Túc Thiếu âm Dương minh chi kính: đường kinh Túc Thiếu âm Thận và Túc Dương minh Vị.
肉清, Nhục thanh: bệnh còn ở phần cơ nhục, chưa sâu nặng.
荥, Huỳnh: huỳnh huyệt, nơi kinh khí bắt đầu chảy mạnh.
骨清, Cốt thanh: bệnh ở phần xương nhưng còn rõ, chưa uế trọc nặng.
井、经, Tỉnh, kinh: tỉnh huyệt và kinh huyệt trong ngũ du huyệt.
12
厥逆为病也,足暴清,胸若将裂,肠若将以刀切之,烦而不能食,脉大小皆涩,暖取足少阴,清取足阳明,清则补之,温则写之。厥逆腹胀满,肠鸣,胸满不得息,取之下胸二胁,咳而动手者,与背输,以手按之,立快者是也。
Quyết nghịch vi bệnh dã, túc bạo thanh, hung nhược tương liệt, trường nhược tương dĩ đao thiết chi, phiền nhi bất năng thực, mạch đại tiểu giai sáp, noãn thủ Túc Thiếu âm, thanh thủ Túc Dương minh, thanh tắc bổ chi, ôn tắc tả chi. Quyết nghịch phúc trướng mãn, trường minh, hung mãn bất đắc tức, thủ chi hạ hung nhị hiếp, khái nhi động thủ giả, dữ bối du, dĩ thủ án chi, lập khoái giả thị dã.
Quyết nghịch thành bệnh thì chân đột nhiên lạnh, ngực như sắp nứt, ruột như bị dao cắt, phiền mà không ăn được, mạch lớn nhỏ đều sáp. Nếu có ấm thì lấy Túc Thiếu âm; nếu lạnh thì lấy Túc Dương minh. Lạnh thì bổ, ấm thì tả.
Quyết nghịch làm bụng trướng đầy, ruột sôi, ngực đầy không thở được, thì lấy vùng dưới ngực và hai bên sườn. Nếu ho mà làm tay động, thì phối hợp bối du. Dùng tay ấn vào, chỗ nào lập tức dễ chịu thì đúng là nơi cần lấy.
Giải thích từ ngữ
厥逆, Quyết nghịch: khí nghịch, âm dương không giao, tay chân lạnh hoặc khí xung ngược.
足暴清, Túc bạo thanh: chân đột nhiên lạnh.
胸若将裂, Hung nhược tương liệt: ngực đau tức như sắp nứt.
肠若将以刀切之, Trường nhược tương dĩ đao thiết chi: ruột đau như dao cắt.
脉大小皆涩, Mạch đại tiểu giai sáp: mạch lớn nhỏ đều sáp, khí huyết không thông.
暖取足少阴, Noãn thủ Túc Thiếu âm: khi có biểu hiện ấm thì lấy Túc Thiếu âm để điều âm dương.
清取足阳明, Thanh thủ Túc Dương minh: khi lạnh thì lấy Túc Dương minh để trợ khí huyết.
清则补之, Thanh tắc bổ chi: lạnh thì dùng phép bổ.
温则写之, Ôn tắc tả chi: ấm nóng thì dùng phép tả.
下胸二胁, Hạ hung nhị hiếp: dưới ngực và hai bên sườn.
背输, Bối du: du huyệt ở lưng, liên hệ tạng phủ.
立快, Lập khoái: ấn vào liền dễ chịu.
13
内闭不得溲,刺足少阴太阳,与抵上以长针。气逆,则取其太阴、阳明、厥阴,甚取少阴、阳明,动者之经也。
Nội bế bất đắc sưu, thích Túc Thiếu âm Thái dương, dữ để thượng dĩ trường châm. Khí nghịch, tắc thủ kỳ Thái âm, Dương minh, Quyết âm, thậm thủ Thiếu âm, Dương minh, động giả chi kinh dã.
Bên trong bế tắc, không tiểu tiện được, thì châm Túc Thiếu âm và Túc Thái dương, cùng chỗ để thượng bằng kim dài. Nếu khí nghịch thì lấy Thái âm, Dương minh, Quyết âm; nặng thì lấy Thiếu âm và Dương minh, tức lấy kinh nào có động ứng.
Giải thích từ ngữ
内闭, Nội bế: bên trong bế tắc, khí hóa không thông.
不得溲, Bất đắc sưu: không tiểu tiện được.
足少阴, Túc Thiếu âm: kinh Thận, chủ thủy, khai hợp với Bàng quang.
太阳, Thái dương: ở đây chỉ Túc Thái dương Bàng quang, chủ thủy phủ và đường tiểu.
长针, Trường châm: kim dài, dùng để châm vùng sâu.
气逆, Khí nghịch: khí đi ngược, không thuận giáng.
太阴, Thái âm: kinh Thái âm, chủ vận hóa thủy thấp.
阳明, Dương minh: kinh Dương minh, nhiều khí nhiều huyết, chủ Vị trường.
厥阴, Quyết âm: kinh Quyết âm, liên hệ Can, khí cơ sơ tiết.
动者之经, Động giả chi kinh: kinh có mạch động hoặc phản ứng rõ, là kinh chủ bệnh cần lấy.
14
少气,身漯漯也,言吸吸也,骨酸体重,懈惰不能动,补足少阴。短气息短,不属,动作气索,补足少阴,去血络也。
Thiểu khí, thân tháp tháp dã, ngôn hấp hấp dã, cốt toan thể trọng, giải nọa bất năng động, bổ Túc Thiếu âm. Đoản khí tức đoản, bất thuộc, động tác khí sách, bổ Túc Thiếu âm, khứ huyết lạc dã.
Thiếu khí thì thân thể nặng ướt như thấm nước, nói năng hơi thở hổn hển, xương mỏi, thân nặng, lười yếu không thể cử động. Nên bổ Túc Thiếu âm.
Đoản khí là hơi thở ngắn, không nối tiếp được; hễ cử động thì khí như bị rút cạn. Nên bổ Túc Thiếu âm và trừ huyết lạc.
Giải thích từ ngữ
少气, Thiểu khí: khí ít, hơi thở yếu, chính khí suy.
身漯漯, Thân tháp tháp: thân nặng ướt, trì trệ, như có thấp.
言吸吸, Ngôn hấp hấp: nói mà thở hổn hển, hơi không đủ.
骨酸, Cốt toan: xương mỏi ê ẩm, liên hệ Thận hư.
体重, Thể trọng: thân thể nặng nề.
懈惰不能动, Giải nọa bất năng động: mỏi yếu, lười động, không cử động nổi.
短气, Đoản khí: hơi thở ngắn.
息短不属, Tức đoản bất thuộc: hơi thở ngắn, không liên tục.
动作气索, Động tác khí sách: hễ vận động thì khí bị hao kiệt.
补足少阴, Bổ Túc Thiếu âm: bổ kinh Thận để ích khí, nạp khí, trợ căn bản.
去血络, Khứ huyết lạc: trừ huyết ứ ở lạc mạch, giúp khí huyết thông.
Kết luận ngắn
Thiên Lại cuồng bệnh《癞狂病》 chủ yếu bàn về các chứng điên, cuồng và những bệnh liên quan đến thần chí, khí nghịch, quyết nghịch, thiếu khí. Điên thường thiên về u uất, không vui, đầu nặng, mắt đỏ, co cứng, ngã quỵ; cuồng thường thiên về kích động, nói bậy, cười hát, chửi mắng, tự cao tự đại, thấy nghe không thật. Văn cũng phân biệt các loại điên theo xương, gân, mạch; nếu đã nôn nhiều bọt loãng, khí tiết xuống dưới thì là dấu chính khí suy bại, khó trị. Phép trị phần nhiều lấy các kinh Thái dương, Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm tùy nơi bệnh phát, xem mạch thịnh thì chích huyết, hư thì bổ, thực thì tả. Đặc biệt, các chứng thần chí trong thiên này không tách rời khí huyết, kinh lạc, tạng phủ và tình chí: quá sợ, quá vui, lo đói, khí thiếu, khí nghịch đều có thể làm thần mất chỗ yên. Vì vậy, trị không chỉ ở “thần”, mà còn phải điều khí, huyết, kinh, lạc, tạng phủ và hư thực.