《杂病》
Các bệnh tạp chứng và phép châm trị theo kinh
1
厥挟脊而痛者,至顶,头沉沉然,目𥆨𥆨然,腰脊强。取足太阳膕中血络。
Quyết hiệp tích nhi thống giả, chí đỉnh, đầu trầm trầm nhiên, mục hoang hoang nhiên, yêu tích cường. Thủ Túc Thái dương quắc trung huyết lạc.
Chứng quyết đau kẹp theo cột sống, đau lên đến đỉnh đầu, đầu nặng trầm trầm, mắt mờ mờ không rõ, eo lưng và cột sống cứng. Lấy huyết lạc ở giữa khoeo thuộc Túc Thái dương.
Giải thích từ ngữ
厥, Quyết: khí nghịch hoặc khí huyết không thông, làm tay chân, kinh mạch, tạng phủ mất điều hòa.
挟脊, Hiệp tích: kẹp hai bên cột sống.
至顶, Chí đỉnh: đau lên đến đỉnh đầu.
头沉沉然, Đầu trầm trầm nhiên: đầu nặng nề, trĩu xuống.
目𥆨𥆨然, Mục hoang hoang nhiên: mắt mờ, nhìn không rõ.
腰脊强, Yêu tích cường: eo lưng, cột sống cứng.
足太阳, Túc Thái dương: kinh Bàng quang, đi dọc sau thân, gáy, lưng, khoeo.
膕中血络, Quắc trung huyết lạc: huyết lạc ở giữa khoeo, thường dùng chích huyết để thông kinh Thái dương.
2
厥胸满面肿,唇漯漯然,暴言难,甚则不能言,取足阳明。
Quyết hung mãn diện thũng, thần tháp tháp nhiên, bạo ngôn nan, thậm tắc bất năng ngôn, thủ Túc Dương minh.
Chứng quyết làm ngực đầy, mặt sưng, môi như ướt nặng rũ xuống, đột nhiên nói khó; nặng thì không thể nói. Lấy Túc Dương minh.
Giải thích từ ngữ
胸满, Hung mãn: ngực đầy tức.
面肿, Diện thũng: mặt sưng.
唇漯漯然, Thần tháp tháp nhiên: môi ẩm nặng, mềm rũ, như có thấp trệ.
暴言难, Bạo ngôn nan: đột nhiên nói khó.
不能言, Bất năng ngôn: không nói được.
足阳明, Túc Dương minh: kinh Vị, nhiều khí nhiều huyết, đi qua mặt, miệng, ngực bụng.
3
厥气走喉而不能言,手足清,大便不利,取足少阴。
Quyết khí tẩu hầu nhi bất năng ngôn, thủ túc thanh, đại tiện bất lợi, thủ Túc Thiếu âm.
Quyết khí chạy lên họng khiến không thể nói, tay chân lạnh, đại tiện không thông lợi, thì lấy Túc Thiếu âm.
Giải thích từ ngữ
厥气, Quyết khí: khí nghịch, khí lạnh hoặc khí bế chạy ngược lên.
走喉, Tẩu hầu: chạy lên vùng họng.
手足清, Thủ túc thanh: tay chân lạnh.
大便不利, Đại tiện bất lợi: đại tiện không thông lợi.
足少阴, Túc Thiếu âm: kinh Thận, chủ thủy, nạp khí, liên hệ họng, âm dịch và hạ tiêu.
4
厥而腹向向然,多寒气,腹中谷谷,便溲难,取足太阴。
Quyết nhi phúc hướng hướng nhiên, đa hàn khí, phúc trung cốc cốc, tiện sưu nan, thủ Túc Thái âm.
Chứng quyết mà bụng đầy khó chịu, nhiều hàn khí, trong bụng sôi ùng ục, đại tiểu tiện khó, thì lấy Túc Thái âm.
Giải thích từ ngữ
腹向向然, Phúc hướng hướng nhiên: bụng đầy, trướng, cảm giác căng khó chịu.
多寒气, Đa hàn khí: hàn khí nhiều ở trong.
腹中谷谷, Phúc trung cốc cốc: trong bụng sôi réo.
便溲难, Tiện sưu nan: đại tiện và tiểu tiện đều khó.
足太阴, Túc Thái âm: kinh Tỳ, chủ vận hóa thủy thấp, điều trung tiêu.
5
嗌乾,口中热如胶,取足少阴。
Ách can, khẩu trung nhiệt như giao, thủ Túc Thiếu âm.
Họng khô, trong miệng nóng và dính như keo, thì lấy Túc Thiếu âm.
Giải thích từ ngữ
嗌乾, Ách can: họng khô.
口中热, Khẩu trung nhiệt: trong miệng nóng.
如胶, Như giao: dính như keo, biểu hiện tân dịch bị nhiệt làm cô đặc.
足少阴, Túc Thiếu âm: kinh Thận, chủ âm dịch, thường dùng khi hư nhiệt, họng khô, miệng khô.
6
膝中痛,取犊鼻,以员利针,发而间之。针大如氂,刺膝无疑。
Tất trung thống, thủ Độc tỵ, dĩ viên lợi châm, phát nhi gian chi. Châm đại như ly, thích tất vô nghi.
Đau trong gối thì lấy Độc tỵ, dùng viên lợi châm, châm phát động rồi châm cách quãng. Kim lớn như lông đuôi bò mao; khi châm gối thì không nên nghi ngại.
Giải thích từ ngữ
膝中痛, Tất trung thống: đau trong khớp gối.
犊鼻, Độc tỵ: huyệt Độc tỵ ở vùng gối, dưới xương bánh chè.
员利针, Viên lợi châm: loại kim cổ, đầu tròn mà sắc, dùng trị đau tý ở sâu vừa.
发而间之, Phát nhi gian chi: châm làm khí phát động rồi châm cách quãng.
氂, Ly: lông đuôi bò mao, dùng ví độ lớn nhỏ của kim.
刺膝无疑, Thích tất vô nghi: châm vùng gối cần dứt khoát, đúng phép.
7
喉痹不能言,取足阳明;能言,取手阳明。
Hầu tý bất năng ngôn, thủ Túc Dương minh; năng ngôn, thủ Thủ Dương minh.
Hầu tý mà không thể nói thì lấy Túc Dương minh. Nếu còn nói được thì lấy Thủ Dương minh.
Giải thích từ ngữ
喉痹, Hầu tý: họng sưng đau, bế tắc, nuốt khó, nói khó.
不能言, Bất năng ngôn: không nói được, bệnh nặng hơn, khí bị bế sâu.
足阳明, Túc Dương minh: kinh Vị, đi qua cổ họng, miệng, mặt.
手阳明, Thủ Dương minh: kinh Đại trường, đi qua cổ, má, miệng.
8
疟不渴,间日而作,取足阳明;渴而日作,取手阳明。
Ngược bất khát, gián nhật nhi tác, thủ Túc Dương minh; khát nhi nhật tác, thủ Thủ Dương minh.
Sốt rét mà không khát, cách ngày phát một lần, thì lấy Túc Dương minh. Nếu khát mà ngày nào cũng phát, thì lấy Thủ Dương minh.
Giải thích từ ngữ
疟, Ngược: sốt rét hoặc chứng hàn nhiệt phát từng cơn.
不渴, Bất khát: không khát, tà chưa hóa nhiệt mạnh.
间日而作, Gián nhật nhi tác: cách ngày phát cơn.
渴而日作, Khát nhi nhật tác: khát và ngày nào cũng phát, nhiệt thịnh hơn.
9
齿痛,不恶清饮,取足阳明;恶清饮,取手阳明。
Xỉ thống, bất ố thanh ẩm, thủ Túc Dương minh; ố thanh ẩm, thủ Thủ Dương minh.
Đau răng mà không sợ uống lạnh thì lấy Túc Dương minh. Nếu sợ uống lạnh thì lấy Thủ Dương minh.
Giải thích từ ngữ
齿痛, Xỉ thống: đau răng.
不恶清饮, Bất ố thanh ẩm: không sợ đồ uống lạnh.
恶清饮, Ố thanh ẩm: sợ đồ uống lạnh, gặp lạnh thì đau tăng.
足阳明, Túc Dương minh: kinh Vị, liên hệ răng hàm trên và vùng mặt.
手阳明, Thủ Dương minh: kinh Đại trường, liên hệ răng, má, miệng, đặc biệt vùng hàm dưới.
10
聋而不痛者,取足少阳;聋而痛者,取手阳明。
Lung nhi bất thống giả, thủ Túc Thiếu dương; lung nhi thống giả, thủ Thủ Dương minh.
Tai điếc mà không đau thì lấy Túc Thiếu dương. Tai điếc mà đau thì lấy Thủ Dương minh.
Giải thích từ ngữ
聋, Lung: tai điếc, nghe kém.
不痛, Bất thống: không đau, thiên về khí cơ bế hoặc hư.
痛, Thống: có đau, thường có tà thực, nhiệt, ứ.
足少阳, Túc Thiếu dương: kinh Đởm, đi quanh tai, chủ bệnh tai bên ngoài và vùng thái dương.
手阳明, Thủ Dương minh: kinh Đại trường, đi qua mặt cổ, dùng trong đau viêm vùng đầu mặt.
11
衄而不止,衄血流,取足太阳;衄血,取手太阳。不已,刺宛骨下;不已,刺膕中出血。
Nục nhi bất chỉ, nục huyết lưu, thủ Túc Thái dương; nục huyết, thủ Thủ Thái dương. Bất dĩ, thích Uyển cốt hạ; bất dĩ, thích quắc trung xuất huyết.
Chảy máu cam không dừng, máu cam chảy nhiều, thì lấy Túc Thái dương. Chảy máu cam thì lấy Thủ Thái dương. Nếu không dứt, châm dưới Uyển cốt. Nếu vẫn không dứt, châm giữa khoeo cho ra huyết.
Giải thích từ ngữ
衄, Nục: chảy máu cam.
不止, Bất chỉ: không dừng.
足太阳, Túc Thái dương: kinh Bàng quang, đi lên đầu, mũi, gáy.
手太阳, Thủ Thái dương: kinh Tiểu trường, đi qua vai cổ, má, tai, liên hệ đầu mặt.
宛骨, Uyển cốt: mốc xương/huyệt vùng sau tai hoặc cổ tay tùy văn cảnh; ở đây nghiêng về vùng đầu cổ.
膕中, Quắc trung: giữa khoeo chân.
出血, Xuất huyết: chích cho ra huyết để tả nhiệt, thông ứ.
12
腰痛,痛上寒,取足太阳阳明;痛上热,取足厥阴;不可以俛仰,取足少阳。中热而喘,取足少阴膕中血络。
Yêu thống, thống thượng hàn, thủ Túc Thái dương, Dương minh; thống thượng nhiệt, thủ Túc Quyết âm; bất khả dĩ phủ ngưỡng, thủ Túc Thiếu dương. Trung nhiệt nhi suyễn, thủ Túc Thiếu âm quắc trung huyết lạc.
Đau lưng, nếu đau lan lên kèm lạnh thì lấy Túc Thái dương và Túc Dương minh. Nếu đau lan lên kèm nóng thì lấy Túc Quyết âm. Nếu không thể cúi ngửa thì lấy Túc Thiếu dương. Nếu trong có nhiệt mà thở suyễn, thì lấy huyết lạc ở giữa khoeo thuộc Túc Thiếu âm.
Giải thích từ ngữ
腰痛, Yêu thống: đau lưng eo.
痛上寒, Thống thượng hàn: đau lan lên kèm cảm lạnh.
痛上热, Thống thượng nhiệt: đau lan lên kèm cảm nóng.
俛仰, Phủ ngưỡng: cúi xuống và ngửa lên.
足少阳, Túc Thiếu dương: kinh Đởm, chủ vùng hông sườn, bên thân, có liên hệ vận động xoay cúi.
中热而喘, Trung nhiệt nhi suyễn: bên trong có nhiệt làm khí nghịch lên, gây suyễn.
13
喜怒而不欲食,言益小,刺足太阴;怒而多言,刺足少阳。
Hỷ nộ nhi bất dục thực, ngôn ích tiểu, thích Túc Thái âm; nộ nhi đa ngôn, thích Túc Thiếu dương.
Dễ vui dễ giận mà không muốn ăn, lời nói ngày càng ít, thì châm Túc Thái âm. Giận dữ mà nói nhiều, thì châm Túc Thiếu dương.
Giải thích từ ngữ
喜怒, Hỷ nộ: vui giận thất thường, tình chí bất ổn.
不欲食, Bất dục thực: không muốn ăn.
言益小, Ngôn ích tiểu: lời nói ít dần, khí lực suy hoặc Tỳ khí kém.
足太阴, Túc Thái âm: kinh Tỳ, chủ vận hóa, liên hệ ăn uống và khí lực.
怒而多言, Nộ nhi đa ngôn: giận dữ mà nói nhiều, Can Đởm khí nghịch, Thiếu dương không hòa.
足少阳, Túc Thiếu dương: kinh Đởm, liên hệ Can Đởm, tình chí, hông sườn, đầu bên.
14
顑痛,刺手阳明与顑之盛脉出血。
Khảm thống, thích Thủ Dương minh dữ khảm chi thịnh mạch xuất huyết.
Đau vùng má hàm thì châm Thủ Dương minh và chích mạch thịnh ở vùng má hàm cho ra huyết.
Giải thích từ ngữ
顑, Khảm: vùng má, hàm, gò má.
顑痛, Khảm thống: đau vùng má hàm.
手阳明, Thủ Dương minh: kinh Đại trường, đi qua mặt má.
盛脉, Thịnh mạch: mạch nổi thịnh, có huyết ứ hoặc nhiệt.
出血, Xuất huyết: chích cho ra huyết.
15
项痛不可俛仰,刺足太阳;不可以顾,刺手太阳也。
Hạng thống bất khả phủ ngưỡng, thích Túc Thái dương; bất khả dĩ cố, thích Thủ Thái dương dã.
Đau gáy không thể cúi ngửa thì châm Túc Thái dương. Không thể quay đầu nhìn lại thì châm Thủ Thái dương.
Giải thích từ ngữ
项痛, Hạng thống: đau gáy.
不可俛仰, Bất khả phủ ngưỡng: không thể cúi xuống, ngửa lên.
足太阳, Túc Thái dương: kinh Bàng quang, đi dọc gáy lưng.
不可顾, Bất khả cố: không thể quay đầu nhìn sang hoặc nhìn lại.
手太阳, Thủ Thái dương: kinh Tiểu trường, đi qua vai gáy, cổ, tai.
16
小腹满大,上走胃,至心,淅淅身时寒热,小便不利,取足厥阴。
Tiểu phúc mãn đại, thượng tẩu Vị, chí Tâm, tích tích thân thời hàn nhiệt, tiểu tiện bất lợi, thủ Túc Quyết âm.
Bụng dưới đầy to, khí đi lên Vị, lên đến Tâm, thân thể lúc lạnh lúc nóng lăn tăn, tiểu tiện không thông lợi, thì lấy Túc Quyết âm.
Giải thích từ ngữ
小腹满大, Tiểu phúc mãn đại: bụng dưới đầy trướng to.
上走胃, Thượng tẩu Vị: khí đi ngược lên Vị.
至心, Chí Tâm: lên đến vùng Tâm, gây phiền hoặc đau tức.
淅淅, Tích tích: cảm giác lạnh rùng mình lăn tăn.
时寒热, Thời hàn nhiệt: lúc lạnh lúc nóng.
小便不利, Tiểu tiện bất lợi: tiểu tiện không thông.
足厥阴, Túc Quyết âm: kinh Can, đi qua âm khí, bụng dưới, hiếp, có tác dụng sơ tiết khí cơ.
17
腹满,大便不利,腹大,亦上走胸嗌,喘息喝喝然,取足少阴。
Phúc mãn, đại tiện bất lợi, phúc đại, diệc thượng tẩu hung ách, suyễn tức hách hách nhiên, thủ Túc Thiếu âm.
Bụng đầy, đại tiện không thông lợi, bụng trướng to, khí cũng chạy lên ngực và họng, thở suyễn phát tiếng khò khè, thì lấy Túc Thiếu âm.
Giải thích từ ngữ
腹满, Phúc mãn: bụng đầy.
大便不利, Đại tiện bất lợi: đại tiện khó, không thông.
腹大, Phúc đại: bụng trướng to.
胸嗌, Hung ách: ngực và họng.
喘息喝喝然, Suyễn tức hách hách nhiên: thở suyễn có tiếng khò khè.
足少阴, Túc Thiếu âm: kinh Thận, chủ nạp khí, thủy dịch, liên hệ họng và hạ tiêu.
18
腹满食不化,腹向向然,不能大便,取足太阴。
Phúc mãn thực bất hóa, phúc hướng hướng nhiên, bất năng đại tiện, thủ Túc Thái âm.
Bụng đầy, thức ăn không tiêu, bụng trướng khó chịu, không thể đại tiện, thì lấy Túc Thái âm.
Giải thích từ ngữ
食不化, Thực bất hóa: thức ăn không tiêu hóa.
腹向向然, Phúc hướng hướng nhiên: bụng đầy căng khó chịu.
不能大便, Bất năng đại tiện: không đại tiện được.
足太阴, Túc Thái âm: kinh Tỳ, chủ vận hóa thủy cốc, điều đại tiện.
19
心痛引腰脊,欲呕,取足少阴。
Tâm thống dẫn yêu tích, dục ẩu, thủ Túc Thiếu âm.
Đau vùng Tâm kéo đến eo lưng và cột sống, muốn nôn, thì lấy Túc Thiếu âm.
Giải thích từ ngữ
心痛, Tâm thống: đau vùng Tâm, ngực hoặc tâm hạ.
引腰脊, Dẫn yêu tích: kéo đến eo lưng, cột sống.
欲呕, Dục ẩu: muốn nôn.
足少阴, Túc Thiếu âm: kinh Thận, liên hệ lưng eo, nạp khí và khí nghịch.
20
心痛,腹胀,墙墙然,大便不利,取足太阴。
Tâm thống, phúc trướng, tường tường nhiên, đại tiện bất lợi, thủ Túc Thái âm.
Đau vùng Tâm, bụng trướng, cảm giác căng bức như bị ngăn chắn, đại tiện không thông lợi, thì lấy Túc Thái âm.
Giải thích từ ngữ
腹胀, Phúc trướng: bụng trướng.
墙墙然, Tường tường nhiên: cảm giác bị chặn bức, bít lại như có vách ngăn.
大便不利, Đại tiện bất lợi: đại tiện khó.
足太阴, Túc Thái âm: kinh Tỳ, chủ vận hóa, điều trung tiêu và đại tiện.
21
心痛,引背不得息,刺足少阴;不已,取手少阳。
Tâm thống, dẫn bối bất đắc tức, thích Túc Thiếu âm; bất dĩ, thủ Thủ Thiếu dương.
Đau vùng Tâm kéo ra lưng, không thở được, thì châm Túc Thiếu âm. Nếu không dứt, thì lấy Thủ Thiếu dương.
Giải thích từ ngữ
引背, Dẫn bối: đau kéo ra lưng.
不得息, Bất đắc tức: không thở được, khó thở.
手少阳, Thủ Thiếu dương: kinh Tam tiêu, điều khí cơ, thông ngực sườn và thượng tiêu.
22
心痛引小腹满,上下无常处,便溲难,刺足厥阴。
Tâm thống dẫn tiểu phúc mãn, thượng hạ vô thường xứ, tiện sưu nan, thích Túc Quyết âm.
Đau vùng Tâm kéo xuống bụng dưới làm đầy trướng, đau chạy lên xuống không có chỗ cố định, đại tiểu tiện khó, thì châm Túc Quyết âm.
Giải thích từ ngữ
引小腹满, Dẫn tiểu phúc mãn: kéo xuống bụng dưới làm đầy trướng.
上下无常处, Thượng hạ vô thường xứ: đau hoặc khí chạy lên xuống không có chỗ cố định.
便溲难, Tiện sưu nan: đại tiện, tiểu tiện đều khó.
足厥阴, Túc Quyết âm: kinh Can, chủ sơ tiết, đi qua âm khí, bụng dưới, hiếp.
23
心痛,但短气不足以息,刺手太阴。
Tâm thống, đãn đoản khí bất túc dĩ tức, thích Thủ Thái âm.
Đau vùng Tâm, chỉ có hơi thở ngắn, không đủ để thở, thì châm Thủ Thái âm.
Giải thích từ ngữ
但短气, Đãn đoản khí: chỉ có hơi thở ngắn.
不足以息, Bất túc dĩ tức: không đủ hơi để thở.
手太阴, Thủ Thái âm: kinh Phế, chủ khí và hô hấp.
24
心痛,当九节刺之,按,已刺按之,立已;不已,上下求之,得之立已。
Tâm thống, đương cửu tiết thích chi, án, dĩ thích án chi, lập dĩ; bất dĩ, thượng hạ cầu chi, đắc chi lập dĩ.
Đau vùng Tâm thì nên châm ở đốt thứ chín. Sau khi châm thì ấn vào, bệnh lập tức dứt. Nếu không dứt, thì tìm lên xuống theo đường ấy; tìm đúng chỗ thì lập tức dứt.
Giải thích từ ngữ
九节, Cửu tiết: đốt sống thứ chín hoặc mốc thứ chín trên đường lưng, theo phép định vị cổ.
刺之, Thích chi: châm vào.
按之, Án chi: ấn vào sau khi châm để trợ khí hoặc xác nhận chỗ bệnh.
立已, Lập dĩ: lập tức khỏi hoặc dứt đau.
上下求之, Thượng hạ cầu chi: tìm lên xuống quanh vùng kinh mạch liên hệ.
25
顑痛,刺足阳明曲周动脉,见血,立已;不已,按人迎于经,立已。
Khảm thống, thích Túc Dương minh Khúc chu động mạch, kiến huyết, lập dĩ; bất dĩ, án Nhân nghênh ư kinh, lập dĩ.
Đau vùng má hàm thì châm động mạch Khúc chu của Túc Dương minh, cho thấy huyết, bệnh lập tức dứt. Nếu không dứt, thì ấn Nhân nghênh trên kinh, bệnh lập tức dứt.
Giải thích từ ngữ
顑痛, Khảm thống: đau vùng má, hàm.
足阳明, Túc Dương minh: kinh Vị, đi qua mặt, má, hàm.
曲周动脉, Khúc chu động mạch: mạch động ở vùng quanh cong của hàm mặt, thuộc đường Dương minh.
见血, Kiến huyết: châm cho ra huyết.
人迎, Nhân nghênh: huyệt Nhân nghênh ở cổ, thuộc Túc Dương minh.
26
气逆上,刺膺中陷者,与下胸动脉。
Khí nghịch thượng, thích ưng trung hãm giả, dữ hạ hung động mạch.
Khí nghịch lên trên thì châm chỗ lõm giữa ngực, cùng với động mạch dưới ngực.
Giải thích từ ngữ
气逆上, Khí nghịch thượng: khí đi ngược lên trên, gây tức ngực, ho, suyễn, nôn hoặc nghẹn.
膺中, Ưng trung: giữa vùng ngực trước.
陷者, Hãm giả: chỗ lõm, nơi có thể lấy huyệt.
下胸动脉, Hạ hung động mạch: mạch động ở vùng dưới ngực.
27
腹痛,刺脐左右动脉,已刺按之,立已;不已,刺气街,已刺按之,立已。
Phúc thống, thích tề tả hữu động mạch, dĩ thích án chi, lập dĩ; bất dĩ, thích Khí nhai, dĩ thích án chi, lập dĩ.
Đau bụng thì châm động mạch hai bên rốn, châm xong ấn vào, bệnh lập tức dứt. Nếu không dứt, thì châm Khí nhai; châm xong ấn vào, bệnh lập tức dứt.
Giải thích từ ngữ
腹痛, Phúc thống: đau bụng.
脐左右动脉, Tề tả hữu động mạch: mạch động hai bên rốn.
气街, Khí nhai: vùng Khí nhai, nơi khí của bụng dưới và chi dưới giao hội, thường ở vùng bẹn.
立已, Lập dĩ: lập tức hết đau.
28
痿厥为四末束悗,乃疾解之,日二;不仁者,十日而知,无休,病已止。
Nuy quyết vi tứ mạt thúc muộn, nãi tật giải chi, nhật nhị; bất nhân giả, thập nhật nhi tri, vô hưu, bệnh dĩ chỉ.
Chứng nuy quyết làm bốn đầu chi bị bó buộc, tê nặng khó chịu, thì phải nhanh chóng giải khai, mỗi ngày hai lần. Người mất cảm giác thì sau mười ngày sẽ biết có chuyển biến; không nghỉ điều trị, đến khi bệnh dừng mới thôi.
Giải thích từ ngữ
痿厥, Nuy quyết: chứng yếu liệt, mềm nhũn kèm khí huyết quyết nghịch không thông đến chi.
四末, Tứ mạt: bốn đầu chi, tức tay chân.
束悗, Thúc muộn: cảm giác bị bó chặt, tê nặng, khó chịu.
疾解之, Tật giải chi: nhanh chóng giải khai, làm thông khí huyết.
不仁, Bất nhân: tê bì, mất cảm giác.
十日而知, Thập nhật nhi tri: sau mười ngày thì cảm giác biết lại hoặc thấy hiệu quả.
无休, Vô hưu: không nghỉ giữa chừng.
29
岁以草刺鼻,嚏,嚏而已;无息,而疾迎引之,立已;大惊之,亦可已。
Tuế dĩ thảo thích tỵ, thế, thế nhi dĩ; vô tức, nhi tật nghênh dẫn chi, lập dĩ; đại kinh chi, diệc khả dĩ.
Mỗi năm dùng cỏ kích thích mũi để gây hắt hơi; hắt hơi được thì bệnh dứt. Nếu không còn hơi thở, thì nhanh chóng đón mà dẫn khí, bệnh có thể lập tức dứt. Làm cho người bệnh kinh sợ mạnh, cũng có thể dứt.
Giải thích từ ngữ
以草刺鼻, Dĩ thảo thích tỵ: dùng cỏ kích thích mũi.
嚏, Thế: hắt hơi.
嚏而已, Thế nhi dĩ: hắt hơi được thì khỏi hoặc khí bế được khai thông.
无息, Vô tức: không còn hơi thở hoặc hơi thở bế nghẹn.
疾迎引之, Tật nghênh dẫn chi: nhanh chóng đón khí và dẫn khí ra, làm khí cơ thông lại.
大惊之, Đại kinh chi: làm kinh động mạnh để khai bế, tỉnh thần, thông khí.
Kết luận ngắn
Thiên Tạp bệnh《杂病》 gom nhiều tạp chứng thường gặp trong lâm sàng cổ: quyết đau dọc cột sống, ngực đầy mặt sưng, họng khô, đau gối, hầu tý, sốt rét, đau răng, tai điếc, chảy máu cam, đau lưng, rối loạn tình chí, đau má hàm, đau gáy, bụng đầy, đại tiểu tiện khó, tâm thống, khí nghịch, đau bụng, nuy quyết và chứng khí bế. Cách trị trong thiên này rất thực tế: bệnh ở kinh nào thì lấy kinh ấy; bệnh ở dương hay âm, hàn hay nhiệt, đau hay không đau, nói được hay không nói được, khát hay không khát, đều làm tiêu chuẩn chọn kinh. Nhiều phép nhấn mạnh châm xong phải ấn, hoặc chích huyết ở mạch thịnh, hoặc tìm đúng điểm đau, điểm động mạch thì bệnh có thể lập tức giảm. Ý chính là trị tạp bệnh phải linh hoạt, không chỉ dựa tên bệnh, mà dựa vào đường đi của triệu chứng, nơi khí nghịch, nơi đau, nơi bế, và phản ứng cụ thể của kinh mạch.