Dẫn nhập
Kim Quỹ Yếu Lược có rất nhiều phương thang, nhưng khi học và biên soạn, nên nắm trước những phương có tính đại biểu. Một phương trong Kim Quỹ không chỉ là một đơn thuốc, mà là một mô hình bệnh cơ. Hiểu được phương, ta hiểu được cách Trọng Cảnh nhìn hàn nhiệt, hư thực, khí huyết, đàm ẩm, thủy thấp, tạng phủ và kinh lạc.
Dưới đây là danh mục những phương thang trọng yếu, sắp theo nhóm bệnh cơ để tiện tra cứu.
NHÓM 1
ĐIỀU HÒA DOANH VỆ, GIẢI BIỂU, TRỪ PHONG THẤP
Quế chi thang (Thành phần bài thuốc: Quế chi 9g, bạch thược 9g, sinh khương (gừng tươi) 9g, chích cam thảo (cam thảo nướng) 6g, đại táo 7 trái.)
Ý nghĩa chính
Điều hòa doanh vệ, giải cơ, hòa biểu lý.
Chủ trị tiêu biểu
Biểu hư, tự汗, sợ gió, mạch phù hoãn; trong Kim Quỹ còn được biến hóa dùng trong kinh bệnh, phụ khoa, sản hậu, bệnh do doanh vệ bất hòa.
Điểm cần nhớ
Quế chi thang không chỉ là phương cảm mạo nhẹ. Nó là phương điều hòa doanh vệ rất căn bản. Khi doanh vệ bất hòa, khí huyết không điều, biểu lý chưa yên, Quế chi thang và các biến phương của nó xuất hiện rất nhiều.
Cát căn thang
Ý nghĩa chính
Giải cơ phát biểu, sinh tân, thư cân.
Chủ trị tiêu biểu
Kinh bệnh, gáy lưng cứng, không mồ hôi, biểu thực, gân mạch co cứng.
Điểm cần nhớ
Cát căn thang dùng khi biểu tà làm kinh mạch vùng gáy lưng không thư. Cát căn vừa giải cơ vừa làm tân dịch lên nuôi gân.
Ma hoàng gia Truật thang
Ý nghĩa chính
Phát hãn trừ thấp.
Chủ trị tiêu biểu
Thấp bệnh ở biểu, thân thể đau nặng, không mồ hôi.
Điểm cần nhớ
Ma hoàng phát biểu, Bạch truật trừ thấp. Đây là phép phát hãn nhưng không quên thấp tà. Nếu chỉ phát hãn mạnh mà không trừ thấp, thấp có thể càng lưu luyến.
Ma hoàng Hạnh nhân Ý dĩ Cam thảo thang
Ý nghĩa chính
Tuyên Phế, giải biểu, trừ thấp, thông tý.
Chủ trị tiêu biểu
Phong thấp ở biểu, thân đau, phát nhiệt nhẹ, bệnh thiên về thấp nhiệt nhẹ hoặc thấp uất ở cơ biểu.
Điểm cần nhớ
Ý dĩ giúp trừ thấp, thư cân, lợi thủy nhẹ; Hạnh nhân tuyên giáng Phế khí; Ma hoàng mở biểu. Đây là phương rất đẹp cho thấp tà ở biểu và cơ nhục.
Phòng kỷ Hoàng kỳ thang
Ý nghĩa chính
Ích khí cố biểu, trừ phong lợi thủy.
Chủ trị tiêu biểu
Phong thủy, phong thấp, người hư, mồ hôi ra, sợ gió, thân nặng, phù nhẹ.
Điểm cần nhớ
Phương này không công mạnh. Hoàng kỳ nâng chính khí, cố biểu; Phòng kỷ lợi thủy trừ thấp. Dùng cho người hư mà có phong thấp, thủy thấp.
NHÓM 2
ÔN TRUNG, BỔ HƯ, KIỆN TỲ VỊ
Tiểu kiến trung thang
Ý nghĩa chính
Ôn trung bổ hư, hòa lý cấp, điều âm dương.
Chủ trị tiêu biểu
Hư lao, bụng đau âm ỉ, hồi hộp, phiền, mệt, hư hàn trung tiêu, khí huyết sinh hóa kém.
Điểm cần nhớ
“Kiến trung” là xây lại trung khí. Khi trung tiêu hư, khí huyết không sinh, doanh vệ không hòa, nhiều chứng hư lao có thể từ đây mà ra. Đây là phương rất trọng yếu.
Hoàng kỳ Kiến trung thang
Ý nghĩa chính
Ôn trung bổ khí, ích vệ, sinh huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Hư lao nặng hơn, khí hư rõ, mệt, ra mồ hôi, đau bụng hư hàn, sắc mặt kém.
Điểm cần nhớ
Thêm Hoàng kỳ vào Tiểu kiến trung thang để tăng sức bổ khí, cố biểu, nâng chính khí. Phù hợp khi trung tiêu hư mà khí biểu cũng hư.
Đại kiến trung thang
Ý nghĩa chính
Ôn trung tán hàn, giáng nghịch chỉ thống.
Chủ trị tiêu biểu
Hàn kết sâu ở trung tiêu, bụng đau dữ, nôn, khí nghịch, bụng có cảm giác lạnh, đau quặn.
Điểm cần nhớ
Đây là phương ôn mạnh. Thục tiêu, Can khương ôn tán hàn kết; Nhân sâm bổ hư; Di đường hoãn cấp. Hàn thực ở trong mà chính khí hư thì cần vừa ôn vừa bổ.
Nhân sâm thang
Ý nghĩa chính
Ôn trung ích khí, kiện Tỳ.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý do trung dương hư, ngực đầy, khí đoản, Tỳ Vị hư hàn.
Điểm cần nhớ
Không phải hung tý nào cũng dùng thông dương hóa đàm mạnh. Nếu gốc là trung khí hư, dương không vận ở ngực, phải bổ trung ôn dương.
Cam thảo Can khương thang
Ý nghĩa chính
Ôn Phế phục dương, ôn trung tán hàn.
Chủ trị tiêu biểu
Phế nuy thuộc hư hàn, nhiều nước bọt, không khát, khí lạnh.
Điểm cần nhớ
Đây là phương rất giản dị mà sâu. Cam thảo bổ trung hoãn cấp; Can khương ôn dương. Khi Phế hư hàn, không thể dùng lương nhuận sai.
NHÓM 3
ÔN DƯƠNG, HÓA KHÍ, LỢI THỦY
Thận khí hoàn
Ý nghĩa chính
Ôn bổ Thận khí, trợ khí hóa, lợi thủy.
Chủ trị tiêu biểu
Tiêu khát, tiểu tiện bất lợi, hư lao, lưng đau, hạ tiêu hư, Thận khí không hóa.
Điểm cần nhớ
Thận khí hoàn không chỉ “bổ Thận dương” đơn giản. Nó là phương trợ khí hóa. Dùng khi Thận khí suy, thủy không hóa, tân dịch không phân bố.
Linh Quế Truật Cam thang
Ý nghĩa chính
Ôn dương hóa ẩm, kiện Tỳ lợi thủy.
Chủ trị tiêu biểu
Đàm ẩm, chóng mặt, hồi hộp, ngực đầy, khí xung, thủy ẩm ở trung tiêu.
Điểm cần nhớ
Phục linh lợi thủy; Quế chi ôn dương hóa khí; Bạch truật kiện Tỳ; Cam thảo hòa trung. Đây là phương căn bản của thủy ẩm do Tỳ dương không vận.
Phục linh Quế chi Cam thảo Đại táo thang
Ý nghĩa chính
Ôn dương giáng xung, lợi thủy, bình Bôn đồn.
Chủ trị tiêu biểu
Bôn đồn khí do phát hãn sai, khí từ dưới xung lên, có thủy khí.
Điểm cần nhớ
Bôn đồn không chỉ là khí nghịch, mà có thể do thủy khí ở hạ tiêu bị động. Trị phải ôn dương, lợi thủy, giáng xung.
Ngũ linh tán
Ý nghĩa chính
Hóa khí lợi thủy.
Chủ trị tiêu biểu
Tiểu tiện bất lợi, khát, thủy khí không hóa, thấp đình.
Điểm cần nhớ
Ngũ linh tán không chỉ lợi tiểu. Cốt lõi là hóa khí. Quế chi giúp khí hóa, các vị Trạch tả, Trư linh, Phục linh, Bạch truật giúp lợi thủy.
Trư linh thang
Ý nghĩa chính
Dưỡng âm thanh nhiệt, lợi thủy.
Chủ trị tiêu biểu
Tiểu tiện bất lợi, lâm bệnh, âm hư có nhiệt, thủy nhiệt kết, khát, phiền.
Điểm cần nhớ
Khác với Ngũ linh tán thiên ôn hóa khí, Trư linh thang có A giao dưỡng âm. Dùng khi lợi thủy mà không được làm tổn âm.
NHÓM 4
ĐÀM ẨM, THỦY ẨM, HO SUYỄN
Tiểu thanh long thang
Ý nghĩa chính
Giải biểu tán hàn, ôn Phế hóa ẩm.
Chủ trị tiêu biểu
Ngoại hàn nội ẩm, ho, suyễn, đàm loãng, không khát, sợ lạnh, biểu chưa giải.
Điểm cần nhớ
Tiểu thanh long thang dùng khi ngoài có hàn, trong có ẩm. Nếu không có hàn ẩm mà dùng, dễ làm táo nhiệt, tổn tân dịch.
Xạ can Ma hoàng thang
Ý nghĩa chính
Tuyên Phế, giáng nghịch, hóa đàm ẩm, lợi yết hầu.
Chủ trị tiêu biểu
Ho suyễn, trong họng có tiếng nước hoặc đờm, khí nghịch, đàm ẩm bế Phế.
Điểm cần nhớ
Xạ can lợi yết, hóa đàm; Ma hoàng tuyên Phế; Bán hạ, Sinh khương hóa ẩm. Dùng cho đàm ẩm nghịch lên vùng họng Phế.
Hậu phác Ma hoàng thang
Ý nghĩa chính
Tuyên Phế, giáng khí, hóa ẩm, trừ mãn.
Chủ trị tiêu biểu
Ho suyễn, ngực đầy, mạch phù, đàm ẩm và khí trệ cùng hiện.
Điểm cần nhớ
Hậu phác giáng khí trừ mãn, phối Ma hoàng tuyên Phế. Một lên một xuống, làm Phế khí thông.
Trạch tất thang
Ý nghĩa chính
Trục thủy ẩm, giáng khí bình suyễn.
Chủ trị tiêu biểu
Ho mà mạch trầm, thủy ẩm ở trong, suyễn nặng, chính khí chưa quá suy.
Điểm cần nhớ
Đây là phương trị thủy ẩm tương đối mạnh. Phải có thủy ẩm thực chứng, không dùng tùy tiện cho hư suyễn.
Tiểu bán hạ thang
Ý nghĩa chính
Hóa đàm ẩm, giáng nghịch chỉ nôn.
Chủ trị tiêu biểu
Nôn do đàm ẩm, Vị khí nghịch, uống nước thì nôn.
Điểm cần nhớ
Bán hạ hóa đàm giáng nghịch, Sinh khương hòa Vị chỉ nôn. Phương ít vị mà rất mạnh về “giáng nghịch hóa ẩm”.
Tiểu bán hạ gia Phục linh thang
Ý nghĩa chính
Hóa ẩm, lợi thủy, giáng nghịch chỉ nôn.
Chủ trị tiêu biểu
Nôn do thủy ẩm, hồi hộp dưới tim, tiểu tiện bất lợi.
Điểm cần nhớ
Thêm Phục linh khi có thủy ẩm rõ. Phục linh đưa thủy đi xuống, Bán hạ Sinh khương làm Vị khí giáng.
NHÓM 5
THÔNG DƯƠNG, KHAI TÝ, TRỊ HUNG TÝ TÂM THỐNG
Qua lâu Giới bạch Bạch tửu thang
Ý nghĩa chính
Thông dương tán kết, khai hung tý.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý, ngực đau, đau lan ra lưng, đoản khí, dương khí ngực bị bế.
Điểm cần nhớ
Qua lâu khai kết, hóa đàm; Giới bạch thông dương; rượu trắng dẫn dương khí thông hành. Đây là phương tiêu biểu của hung tý.
Qua lâu Giới bạch Bán hạ thang
Ý nghĩa chính
Thông dương, hóa đàm, giáng nghịch.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý nặng hơn, ngực đau, không nằm được, đàm trọc rõ.
Điểm cần nhớ
Thêm Bán hạ khi đàm trọc và khí nghịch rõ hơn. So với phương trước, phương này thiên về hóa đàm giáng nghịch mạnh hơn.
Chỉ thực Giới bạch Quế chi thang
Ý nghĩa chính
Thông dương, phá khí kết, giáng nghịch.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý, khí kết ở ngực, đầy tức, đau, dương khí bị bế.
Điểm cần nhớ
Chỉ thực phá khí trệ, Giới bạch thông dương, Quế chi ôn thông. Dùng khi bế kết và khí trệ rõ.
Phục linh Hạnh nhân Cam thảo thang
Ý nghĩa chính
Tuyên Phế, lợi thủy, hóa ẩm, khoan hung.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý có thủy ẩm, ngực đầy, đoản khí.
Điểm cần nhớ
Nếu hung tý do khí và thủy ẩm ở Phế, cần tuyên Phế lợi thủy, không nhất thiết dùng phương thông dương mạnh.
Quất chỉ Khương thang
Ý nghĩa chính
Hành khí khoan hung, hòa Vị giáng nghịch.
Chủ trị tiêu biểu
Hung tý nhẹ, ngực đầy, khí trệ, Vị khí không hòa.
Điểm cần nhớ
Quất bì, Chỉ thực, Sinh khương làm khí cơ ngực Vị thông. Phương nhẹ mà linh hoạt.
Ô đầu Xích thạch chi hoàn
Ý nghĩa chính
Ôn hàn, cố sáp, chỉ thống.
Chủ trị tiêu biểu
Tâm thống nặng do âm hàn kết sâu, đau dữ.
Điểm cần nhớ
Có Ô đầu nên là phương mạnh, độc tính cao, chỉ giữ như cổ phương tham khảo, không tự dùng.
NHÓM 6
CÔNG HẠ, PHÁ TÍCH, TRỊ THỰC NHIỆT VÀ TÚC THỰC
Đại thừa khí thang
Ý nghĩa chính
Công hạ thực nhiệt, phá kết thông phủ.
Chủ trị tiêu biểu
Thực nhiệt kết ở lý, bụng đầy đau, đại tiện không thông, sốt, phiền, mạch thực.
Điểm cần nhớ
Đại thừa khí thang là phương công hạ mạnh. Phải có thực chứng. Hư hàn mà dùng sẽ tổn chính.
Đại hoàng Phụ tử thang
Ý nghĩa chính
Ôn dương tán hàn, thông hạ hàn kết.
Chủ trị tiêu biểu
Hàn thực kết ở trong, bụng đau, sườn đau, táo kết, mạch khẩn.
Điểm cần nhớ
Đây là phương rất hay: có Đại hoàng để hạ, có Phụ tử, Tế tân để ôn hàn. Hàn kết không thể chỉ dùng thuốc hạ lạnh.
Hậu phác thất vật thang
Ý nghĩa chính
Hành khí trừ mãn, thông phủ.
Chủ trị tiêu biểu
Bụng đầy, phát nhiệt, đại tiện không thông, khí trệ thực kết.
Điểm cần nhớ
Hậu phác, Chỉ thực hành khí trừ mãn; Đại hoàng thông phủ; Quế chi, Sinh khương, Đại táo, Cam thảo điều hòa. Công mà không quá khắc phạt.
Đại sài hồ thang
Ý nghĩa chính
Hòa giải Thiếu dương, thông hạ Dương minh.
Chủ trị tiêu biểu
Hàn nhiệt qua lại, ngực sườn đầy, nôn, bụng đầy đau, đại tiện không thông.
Điểm cần nhớ
Dùng khi bán biểu bán lý và lý thực cùng có. Không phải chỉ là phương “gan mật”, mà là hòa giải kiêm công hạ.
Đại hoàng Mẫu đơn thang
Ý nghĩa chính
Tả nhiệt phá ứ, tiêu ung bài nùng.
Chủ trị tiêu biểu
Trường ung, bụng dưới đau, nhiệt độc huyết ứ kết ở ruột.
Điểm cần nhớ
Mẫu đơn bì, Đào nhân hoạt huyết; Đại hoàng, Mang tiêu công hạ; Đông qua tử, Ý dĩ bài mủ. Đây là phương tiêu biểu cho ung ở ruột do ứ nhiệt.
NHÓM 7
HOẠT HUYẾT, HÓA Ứ, ĐIỀU HUYẾT
Quế chi Phục linh hoàn
Ý nghĩa chính
Hoạt huyết hóa ứ, tiêu khối, điều hòa thai nguyên khi có ứ.
Chủ trị tiêu biểu
Phụ nữ có huyết ứ, khối ở bào cung, thai động do ứ, kinh nguyệt bất điều.
Điểm cần nhớ
Đây là phương hóa ứ nhẹ mà bền, không công phá quá gấp. Dùng khi có ứ khối, bụng đau, kinh không điều.
Đương quy Thược dược tán
Ý nghĩa chính
Dưỡng huyết hòa Can, kiện Tỳ lợi thấp.
Chủ trị tiêu biểu
Phụ nữ đau bụng, thai kỳ đau bụng, Can Tỳ bất hòa, huyết hư thấp trệ.
Điểm cần nhớ
Đây là phương rất quý cho phụ khoa: vừa dưỡng huyết, vừa hòa Can, vừa lợi thấp. Không thiên bổ, không thiên công.
Ôn kinh thang
Ý nghĩa chính
Ôn kinh tán hàn, dưỡng huyết hóa ứ, thanh hư nhiệt.
Chủ trị tiêu biểu
Phụ nữ hạ tiêu hư hàn, huyết ứ, kinh nguyệt bất điều, lâu không có con, môi miệng khô, hư nhiệt.
Điểm cần nhớ
Ôn kinh thang rất tinh tế: vừa ôn, vừa dưỡng, vừa hóa ứ, vừa thanh hư nhiệt. Không phải chỉ là phương “ấm tử cung”.
Đại hoàng Trùng hoàn
Ý nghĩa chính
Phá huyết tiêu ứ, trị hư lao có can huyết khô kết.
Chủ trị tiêu biểu
Hư lao lâu ngày, huyết ứ khô kết, cơ nhục giáp sai, sắc mặt sạm, kinh bế, nội hữu can huyết.
Điểm cần nhớ
Đây là phương công ứ trong hư lao, rất sâu. Hư lâu ngày có khi không chỉ bổ, vì bên trong có huyết ứ cũ cản trở sinh hóa.
Hạ ứ huyết thang
Ý nghĩa chính
Công hạ ứ huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Sản hậu ứ huyết, đau bụng, huyết ứ không xuống.
Điểm cần nhớ
Sản hậu có hư nhưng cũng dễ có ứ. Nếu ứ huyết là chủ, phải hạ ứ; nhưng phải xét chính khí.
Toàn phúc hoa thang
Ý nghĩa chính
Hạ khí, thông lạc, hoạt huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Phụ nữ bệnh do khí huyết kết ở ngực sườn, bán sản lậu hạ, Can khí không thông.
Điểm cần nhớ
Toàn phúc hoa không chỉ hóa đàm, mà còn có ý hạ khí thông lạc trong phương này.
NHÓM 8
CHỈ HUYẾT, LƯƠNG HUYẾT, ÔN TRUNG NHIẾP HUYẾT
Bá diệp thang
Ý nghĩa chính
Ôn trung chỉ huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Thổ huyết do trung tiêu hư hàn, huyết không được nhiếp.
Điểm cần nhớ
Chảy máu không phải lúc nào cũng do nhiệt. Nếu hư hàn, dùng thuốc lạnh chỉ huyết có thể sai. Bá diệp thang ôn mà chỉ huyết.
Hoàng thổ thang
Ý nghĩa chính
Ôn Tỳ nhiếp huyết, dưỡng huyết chỉ huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Tiện huyết, thổ huyết, phụ nữ băng lậu do Tỳ dương hư, huyết không được thống nhiếp.
Điểm cần nhớ
Táo tâm thổ ôn trung, A giao, Địa hoàng dưỡng huyết, Phụ tử ôn dương, Hoàng cầm chế nhiệt. Phương rất cân bằng.
Tả tâm thang
Ý nghĩa chính
Tả hỏa giải độc, lương huyết chỉ huyết.
Chủ trị tiêu biểu
Thổ huyết, nục huyết do tâm vị hỏa thịnh, huyết nhiệt vọng hành.
Điểm cần nhớ
Đại hoàng, Hoàng liên, Hoàng cầm là phép khổ hàn trực chiết hỏa nhiệt. Dùng khi hỏa nhiệt thực rõ.
Xích tiểu đậu Đương quy tán
Ý nghĩa chính
Thanh thấp nhiệt, hoạt huyết, bài độc.
Chủ trị tiêu biểu
Hạ huyết, sang ung, thấp nhiệt huyết ứ.
Điểm cần nhớ
Xích tiểu đậu lợi thấp giải độc; Đương quy hoạt huyết dưỡng huyết. Thấp nhiệt và huyết ứ cùng trị.
NHÓM 9
THANH NHIỆT, GIẢI ĐỘC, BÀI NÙNG
Cát cánh thang
Ý nghĩa chính
Tuyên Phế, lợi yết, bài nùng.
Chủ trị tiêu biểu
Phế ung, ho ra mủ, họng đau, Phế có nhiệt độc.
Điểm cần nhớ
Cát cánh đưa thuốc lên Phế, bài nùng; Cam thảo giải độc lợi họng. Phương ít vị nhưng trúng bệnh cơ.
Đình lịch Đại táo tả Phế thang
Ý nghĩa chính
Tả Phế trục thủy, bình suyễn.
Chủ trị tiêu biểu
Phế ung hoặc Phế khí bế, đàm thủy壅 thịnh, suyễn không nằm được.
Điểm cần nhớ
Đình lịch tả Phế rất mạnh; Đại táo bảo vệ Vị khí. Phương công mà có hộ chính.
Ý dĩ Phụ tử Bại tương tán
Ý nghĩa chính
Bài nùng, tiêu ung, ôn thông.
Chủ trị tiêu biểu
Trường ung mủ đã thành, bụng đau, người không quá thực nhiệt, mủ độc ở trong.
Điểm cần nhớ
Ý dĩ và Bại tương bài nùng giải độc; Phụ tử ôn thông, giúp dương khí vận hành để mủ độc thoát. Phương này rất đặc biệt vì trong ung độc vẫn có lúc dùng ôn.
Bài nùng tán
Ý nghĩa chính
Bài mủ, giải độc.
Chủ trị tiêu biểu
Mủ độc đã thành, cần đẩy mủ ra.
Điểm cần nhớ
Khi mủ đã thành, không chỉ thanh nhiệt, mà phải giúp mủ có đường ra.
Bài nùng thang
Ý nghĩa chính
Hòa doanh, bài nùng, giải độc.
Chủ trị tiêu biểu
Ung mủ, Phế ung hoặc sang ung cần bài nùng.
Điểm cần nhớ
So với Bài nùng tán, thang có ý điều hòa hơn, thích hợp khi cần vừa bài nùng vừa hộ chính.
NHÓM 10
AN THẦN, DƯỠNG TÂM, TRỊ TẠNG TÁO VÀ KINH QUÝ
Cam mạch Đại táo thang
Ý nghĩa chính
Dưỡng Tâm, hòa trung, an thần, hoãn cấp.
Chủ trị tiêu biểu
Tạng táo, phụ nữ buồn khóc, tinh thần không tự chủ, thường muốn khóc, ngáp vặt.
Điểm cần nhớ
Đây là phương rất nhân hậu. Không công, không trấn mạnh, mà dùng Cam thảo, Tiểu mạch, Đại táo để dưỡng Tâm Tỳ, làm thần có chỗ nương.
Toan táo nhân thang
Ý nghĩa chính
Dưỡng huyết an thần, thanh hư nhiệt, trừ phiền.
Chủ trị tiêu biểu
Hư lao, hư phiền không ngủ được, huyết hư, âm hư nhẹ, tâm thần không yên.
Điểm cần nhớ
Mất ngủ trong hư lao không trị bằng an thần nặng trước, mà dưỡng huyết, thanh hư nhiệt, hòa khí cơ.
Quế chi gia Long cốt Mẫu lệ thang
Ý nghĩa chính
Điều hòa âm dương, cố sáp, trấn nhiếp.
Chủ trị tiêu biểu
Hư lao, mất tinh, mộng giao, hồi hộp, phiền, âm dương không nhiếp nhau.
Điểm cần nhớ
Long cốt, Mẫu lệ trấn nhiếp; Quế chi thang điều hòa doanh vệ âm dương. Không chỉ là phương “cố tinh”, mà là phương điều hòa và thu nhiếp.
Bán hạ Ma hoàng hoàn
Ý nghĩa chính
Thông dương hóa ẩm, trừ kinh quý.
Chủ trị tiêu biểu
Kinh quý do thủy ẩm, khí nghịch, Tâm dương bị trở.
Điểm cần nhớ
Kinh quý không phải lúc nào cũng do Tâm huyết hư. Có khi do thủy ẩm làm Tâm dương bất an, cần hóa ẩm thông dương.
NHÓM 11
PHỤ KHOA, THAI SẢN
Giao ngải thang
Ý nghĩa chính
Dưỡng huyết, ôn kinh, chỉ huyết, an thai.
Chủ trị tiêu biểu
Thai động, lậu huyết, bào trở, huyết hư hàn, Xung Nhâm không vững.
Điểm cần nhớ
A giao dưỡng huyết chỉ huyết; Ngải diệp ôn kinh chỉ huyết; Tứ vật ý dưỡng huyết. Đây là phương an thai chỉ huyết kinh điển khi huyết hư hàn.
Bạch truật tán
Ý nghĩa chính
Kiện Tỳ, an thai, trừ thấp.
Chủ trị tiêu biểu
Thai kỳ Tỳ hư, thấp trệ, thai động, bụng đầy, ăn kém.
Điểm cần nhớ
Thai được nuôi bởi khí huyết, mà khí huyết sinh từ Tỳ Vị. Kiện Tỳ cũng là an thai.
Đương quy Bối mẫu Khổ sâm hoàn
Ý nghĩa chính
Dưỡng huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu.
Chủ trị tiêu biểu
Thai kỳ tiểu tiện khó, huyết hư có nhiệt, thấp nhiệt nhẹ.
Điểm cần nhớ
Thai kỳ tiểu tiện bất lợi không thể lợi thủy quá mạnh. Phương này phối dưỡng huyết với thanh lợi.
Quỳ tử Phục linh tán
Ý nghĩa chính
Lợi thủy, thông khiếu, trị thủy khí thai kỳ.
Chủ trị tiêu biểu
Thai kỳ phù, tiểu tiện không lợi, thủy khí đình.
Điểm cần nhớ
Lợi thủy trong thai kỳ phải rất thận trọng, cần đúng chứng.
Trúc diệp thang
Ý nghĩa chính
Thanh nhiệt, ích khí, hòa Vị, an thần sau sinh.
Chủ trị tiêu biểu
Sản hậu trúng phong, phát nhiệt, phiền, khí âm chưa phục.
Điểm cần nhớ
Sản hậu vừa hư vừa dễ cảm tà, trị phải thanh mà không tổn chính.
Trúc bì Đại hoàn
Ý nghĩa chính
Thanh nhiệt giáng nghịch, hòa Vị chỉ nôn.
Chủ trị tiêu biểu
Sản hậu hư phiền, nôn, khí nghịch.
Điểm cần nhớ
Sản hậu nôn phiền không chỉ do thực, có thể do hư nhiệt và Vị khí nghịch.
NHÓM 12
TRÙNG TÍCH, HÀN NHIỆT THÁC TẠP
Ô mai hoàn
Ý nghĩa chính
Ôn tạng an hồi, hàn nhiệt cùng trị, điều hòa thượng nhiệt hạ hàn.
Chủ trị tiêu biểu
Hồi quyết, giun quấy, đau bụng, nôn, phiền, lạnh nóng lẫn lộn; cũng dùng trong hạ lợi lâu ngày có hàn nhiệt thác tạp.
Điểm cần nhớ
Ô mai hoàn là phương rất sâu. Nó không chỉ “trị giun”, mà trị tình trạng hàn nhiệt thác tạp, chính khí hư, khí cơ nghịch loạn.
Cam thảo phấn mật thang
Ý nghĩa chính
An hồi, hoãn cấp chỉ thống.
Chủ trị tiêu biểu
Giun trong bụng quấy đau, đau bụng do hồi trùng.
Điểm cần nhớ
Mật và Cam thảo hoãn cấp, làm trùng yên; phấn có ý làm trùng ra. Phương ôn hòa hơn các thuốc công trùng mạnh.
NHÓM 13
CẤP CỨU, GIẢI ĐỘC, TẠP PHƯƠNG
Hoàn hồn thang
Ý nghĩa chính
Khai bế, tuyên Phế, hồi khí.
Chủ trị tiêu biểu
Tốt tử, khách ngỗ, đột nhiên khí bế, hơi thở không thông theo cổ pháp.
Điểm cần nhớ
Đây là cổ phương cấp cứu, không tự dùng trong hiện đại. Giá trị chính là hiểu tinh thần khai bế cứu cấp.
Tử tô giải độc cua
Ý nghĩa chính
Ôn trung, hành khí, giải độc cá cua.
Chủ trị tiêu biểu
Ăn cua trúng độc, lạnh bụng, buồn nôn, đau bụng nhẹ.
Điểm cần nhớ
Tử tô là vị giải cá cua rất thực tế, cũng thường dùng trong ẩm thực. Nhưng dị ứng hải sản hoặc ngộ độc nặng phải cấp cứu.
Lô căn giải độc cá
Ý nghĩa chính
Thanh nhiệt, sinh tân, hòa Vị, lợi tiểu.
Chủ trị tiêu biểu
Trúng độc cá, phiền khát, buồn nôn, nhiệt độc nhẹ.
Điểm cần nhớ
Lô căn chỉ hỗ trợ nhẹ, không thay cấp cứu độc cá nặng.
Quất bì giải độc cá và thức ăn
Ý nghĩa chính
Lý khí hòa Vị, hóa thấp trệ, giải độc nhẹ.
Chủ trị tiêu biểu
Ăn cá hoặc thức ăn không hợp gây phiền loạn, đầy tức, buồn nôn.
Điểm cần nhớ
Nhiều độc thực phẩm làm Vị khí không hòa. Lý khí hòa Vị là một phép quan trọng.
Cam thảo Tễ nễ giải độc
Ý nghĩa chính
Hòa trung giải độc, thanh giải độc thực vật.
Chủ trị tiêu biểu
Không rõ loại độc, ăn nhầm cây độc theo cổ pháp.
Điểm cần nhớ
Đây là phương giải độc tổng quát của cổ thư, nhưng hiện đại không thay thế trung tâm chống độc.
KẾT LUẬN PHỤ LỤC 2
Các phương thang trong Kim Quỹ không nên học theo kiểu “bệnh nào phương ấy”. Một bệnh có nhiều thể, một phương có nhiều biến hóa. Muốn dùng phương phải nắm bệnh cơ.
Có thể nhớ theo mấy trục lớn:
Doanh vệ bất hòa thì nghĩ Quế chi thang.
Trung tiêu hư hàn thì nghĩ Kiến trung, Đại kiến trung, Nhân sâm thang.
Thủy ẩm thì nghĩ Linh Quế Truật Cam, Ngũ linh tán, Tiểu bán hạ, Tiểu thanh long.
Hung tý thì nghĩ Qua lâu Giới bạch, Chỉ thực Giới bạch Quế chi.
Huyết ứ thì nghĩ Quế chi Phục linh hoàn, Đương quy Thược dược tán, Ôn kinh thang, Đại hoàng Trùng hoàn.
Hư lao thì xét Kiến trung, Thận khí hoàn, Toan táo nhân thang, Quế chi gia Long cốt Mẫu lệ thang.
Phụ khoa thì không rời Can, Tỳ, Thận, Xung Nhâm, khí huyết.
Ngộ độc và cấp cứu thì phải phân biệt tư liệu cổ với xử trí hiện đại.
Điều quan trọng nhất là: phương thang của Trọng Cảnh rất tinh, nhưng không bao giờ rời mạch chứng. Học phương là học phép; học phép là học bệnh cơ; học bệnh cơ là học cách nhìn con người toàn diện.