Mục lục
Thông tin biên mục sách (CIP)
Lời nói đầu bản thứ 5
Lời nói đầu bản thứ 1
Phần trên: Khái luận
(一) Nguyên lý tác dụng
(二) Công dụng
(一) Chỉ định
(二) Chống chỉ định và vùng cấm dùng
(一) Thủ Thái Âm Phế kinh
(二) Thủ Dương Minh Đại Trường kinh
(三) Túc Dương Minh Vị kinh
(四) Túc Thái Âm Tỳ kinh
(五) Thủ Thiếu Âm Tâm kinh
(六) Thủ Thái Dương Tiểu Trường kinh
(七) Túc Thái Dương Bàng Quang kinh
(八) Túc Thiếu Âm Thận kinh
(九) Thủ Quyết Âm Tâm Bào kinh
(十) Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu kinh
(十一) Túc Thiếu Dương Đởm kinh
(十二) Túc Quyết Âm Can kinh
(十三) Nhâm mạch
(十四) Đốc mạch
(十五) Kinh ngoại kỳ huyệt
(一) Tư thế người bệnh
(二) Phương pháp lấy huyệt
(一) Pháp luyện lực ngón
(二) Công pháp
(一) Lập phác đồ điều trị, chọn đúng vị trí cần kích thích
(二) Chuẩn bị trước thủ thuật
(三) Thủ pháp điểm huyệt
(四) Hỗ trợ và phối hợp trong điểm huyệt
(五) Một số vấn đề cần lưu ý trong khi thao tác điểm huyệt
(一) Ưu điểm
(二) Lưu ý
Phần dưới: Liệu pháp điểm huyệt cho bệnh tật
(一) Làm đẹp (mỹ dung)
(二) Chăm sóc tóc (mỹ phát)
(三) Thể hình (kiện mỹ)
(四) Cường thân phòng bệnh
(五) Bảo kiện tim–não
Lời nói đầu bản thứ 5
Liệu pháp điểm huyệt là một phương pháp điều trị ngoại khoa không dùng thuốc, thông dụng và hiệu quả trong dân gian, được đông đảo quần chúng ưa chuộng. Từ khi sách này xuất bản lần đầu năm 1999, rồi ba lần sửa chữa tái bản vào các năm 2005, 2009 và 2013, nhờ nội dung thiết thực, thao tác đơn giản, hiệu quả điều trị xác đáng nên được bạn đọc mến mộ; đã nhiều lần in, phát hành trên 26.000 bản. Đồng thời, chúng tôi cũng nhận được thư từ, điện thoại của một số độc giả — vừa động viên, khen ngợi, vừa nêu một số ý kiến, đề nghị cải tiến và mong được chỉnh lý tái bản. Vì vậy, trên cơ sở giữ gìn các nét đặc sắc của bốn bản trước, chúng tôi đã tiến hành tu chỉnh lần nữa theo góp ý của bạn đọc.
Lần sửa đổi này chủ yếu là hiệu đính những sai sót, tinh giản câu chữ, làm phong phú nội hàm; đồng thời lược bỏ 70 phương phối huyệt khó thao tác, hiệu quả còn hạn chế hoặc chỉ mang tính hỗ trợ; bổ sung 11 phương mới đã được lâm sàng kiểm chứng hiệu quả xác thực, thêm 11 loại bệnh mới, đưa tổng số bệnh được đề cập trong sách lên hơn 150 loại. Ngoài ra, về bố cục biên soạn cũng có điều chỉnh; so với bản thứ 4, bản này cô đọng mà phong phú hơn, tính thực dụng cao hơn.
Trong quá trình tu chỉnh sách, chúng tôi được các anh/chị: Trình Mỹ Hồng, Văn Lực, Lưu Nhất Bình, Lưu Hoa, Tân Miêu, Trương Đại Anh, Trình Văn, Trình Hoa, Trình Minh, Trình Bình, Lý Hiển Bình… nhiệt tình trợ giúp, thu thập – chỉnh lý – hiệu đính một khối lượng tư liệu lớn, xin trân trọng cảm tạ. Do học lực của người viết còn hạn, nếu còn điều gì chưa thỏa đáng, kính mong bạn đọc phê bình chỉ giáo.
Trình Tước Đường
Tháng 7 năm 2016
Lời nói đầu bản thứ 1
Liệu pháp điểm huyệt là một trong những tinh hoa của các phương pháp trị liệu dân gian nước ta; là tổng kết kinh nghiệm phòng bệnh, trị bệnh trong dân gian suốt hơn hai nghìn năm, đã đóng góp quan trọng cho sự nghiệp sức khỏe nhân loại, được quần chúng rộng rãi hoan nghênh. Do đó, việc tổng kết và phổ biến liệu pháp điểm huyệt có ý nghĩa rất lớn.
Liệu pháp điểm huyệt thao tác đơn giản, dễ học dễ hiểu, không bị điều kiện ràng buộc, có thể dùng mọi lúc mọi nơi; không tốn tiền mà vẫn trị được bệnh, lại cho hiệu quả nhanh, hiệu quả điều trị cao, an toàn đáng tin cậy. Bởi vậy, liệu pháp này có thể lưu truyền và ứng dụng rộng rãi lâu dài trong dân gian, ngày càng được giới y học quan tâm coi trọng. Thông qua thực tiễn y liệu không ngừng, phạm vi áp dụng của nó liên tục mở rộng, hiệu quả ngày càng nâng cao.
Bản thân tôi từ nhỏ chịu ảnh hưởng gia truyền; đặc biệt những năm 1960 có may mắn công tác nhiều năm ở nông thôn, trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn thầy thuốc – dược liệu, đã vận dụng các liệu pháp dân gian, thu được hiệu quả rõ rệt, lại tích lũy được nhiều kinh nghiệm. Về sau, trong lâm sàng — nhất là khi nghỉ cuối tuần hoặc đi du lịch — tôi thường đơn độc hoặc phối hợp sử dụng liệu pháp điểm huyệt và các phương pháp dân gian khác để điều trị bệnh, vừa thuận tiện cho người bệnh khám chữa, giảm gánh nặng kinh tế, vừa đạt được hiệu quả lâm sàng rõ rệt. Hiện nay, trước tác liên quan đến liệu pháp điểm huyệt còn ít; để phát triển, nâng cao, phổ biến ứng dụng, khiến liệu pháp điểm huyệt ngày càng được phát huy, dựa trên hơn 40 năm thực tiễn lâm sàng, tôi rộng rãi thu thập tư liệu cổ kim, tổng kết bí bản gia truyền bốn đời — “Ngoại Trị Hội Yếu” — cùng kinh nghiệm sư truyền, nhiều lần sửa thảo, biên soạn thành cuốn “Liệu Pháp Điểm Huyệt Trị Bách Bệnh”.
Toàn thư chia làm thượng – hạ hai phần. Phần trên chủ yếu giới thiệu lịch sử liệu pháp điểm huyệt, nguyên lý tác dụng và công dụng, phạm vi áp dụng, kinh lạc và các huyệt thường dùng, chỉ pháp, công pháp, phương pháp thao tác, ưu điểm và những điều cần chú ý… Phần dưới trọng điểm giới thiệu kinh nghiệm lâm sàng điều trị hơn 140 loại bệnh thường gặp thuộc nội khoa, nhi khoa, phụ sản khoa, thương ngoại khoa, nhãn khoa, tai–mũi–họng… cùng hơn 640 phương phối huyệt về kiện mỹ – cường thân. Mỗi bệnh gồm: khái quát, bệnh nhân (nguyên nhân), triệu chứng, liệu pháp; mỗi liệu pháp giới thiệu một số phương phối huyệt (vị trí kích thích), mỗi phương gồm: phép trị, chủ trị, phụ ký. “Phụ ký” chủ yếu ghi nguồn tư liệu, liệu pháp phối hợp, kinh nghiệm điều trị và các lưu ý. Khi vận dụng, nếu có thể đối chiếu tham khảo giữa phần trên và phần dưới, linh hoạt lựa chọn theo tình hình cụ thể, dung hội quán thông, ắt sẽ đạt được hiệu quả như mong đợi.
Do học vấn nông cạn, kinh nghiệm còn thiếu, chỗ nào sai sót, kính mong đồng nghiệp và bạn đọc chỉ giáo.
Trình Tước Đường
Tháng 8 năm 1998, tại Cảnh Đức Trấn
Phần Một – Khái luận
Điểm huyệt (点穴疗法) là phương pháp trị liệu thực hiện trên những vị trí nhất định ở bề mặt cơ thể hoặc tại các huyệt tương ứng, dùng lực của ngón tay, lựa chọn thủ pháp điểm huyệt thích hợp để ấn – ép kích thích, nhằm đạt mục đích phòng và chữa bệnh. Vì dùng “ngón” thay cho “kim” để kích thích huyệt, nên còn gọi là “liệu pháp chỉ châm” (指针疗法) hay “liệu pháp chỉ áp” (指压疗法). Khi kết hợp với khí công—tức người hành công vận khí tới đầu ngón tay rồi dùng thủ pháp thao tác để trị bệnh—thì gọi là “khí công điểm huyệt pháp” (气功点穴疗法) hay “khí công chỉ châm liệu pháp” (气功指针疗法).
Theo y học cổ truyền, điểm huyệt là một phương pháp trị liệu lấy lý luận châm cứu làm nền tảng và dựa trên học thuyết kinh lạc. Phương pháp này có các đặc điểm sau: (1) Về thao tác, chủ yếu dùng ngón tay, đòi hỏi lực ngón mạnh, công lực sâu, diện tích kích thích nhỏ; do đó, với cùng mức tác lực, cường độ kích thích của điểm huyệt thường lớn. (2) Xét về thời gian tác động, thời gian thao tác tuy ngắn nhưng cảm giác “đắc khí” (针感) duy trì khá lâu. (3) Phạm vi điều trị rộng, có thể chữa được nhiều loại bệnh thuộc nội khoa, nhi khoa, phụ khoa, chấn thương – ngoại khoa, nhãn khoa và tai–mũi–họng; vì thủ pháp lấy “điểm” làm chính nên hiệu quả trị liệu thường cao và phát huy nhanh hơn so với xoa bóp thông thường. (4) So với các phương pháp châm khác, dễ học dễ hiểu, ít gây đau đớn, lại tránh được lây nhiễm chéo nguồn bệnh, thuận tiện phổ cập—đặc biệt phù hợp với người sợ kim châm. (5) So với dùng thuốc, không độc tính và không có phản ứng bất lợi.
Từ đó cho thấy điểm huyệt là một liệu pháp đơn giản mà hiệu quả: không dùng thuốc, không cần dụng cụ, ít tốn kém, ít bị ràng buộc điều kiện; không đau, không chảy máu, không độc tính và không phản ứng phụ; không lây nhiễm chéo nguồn bệnh, không gây tình trạng nhờn thuốc; người bệnh dễ chấp nhận, quần chúng dễ nắm bắt và sử dụng. Bởi những ưu điểm ấy, phương pháp đã lưu truyền và được ứng dụng rộng rãi trong dân gian từ lâu, là một cách phòng trị bệnh đáng được nghiên cứu và phát huy mạnh mẽ.
Điểm huyệt pháp, cũng như các liệu pháp dân gian khác, có nội dung hết sức phong phú và là một bộ phận quan trọng của y học cổ truyền Trung Hoa. Phương pháp này xuất phát từ dân gian, được vận dụng trong dân gian; là tổng kết kinh nghiệm phòng bệnh trị bệnh giản tiện và hiệu quả do nhân dân lao động nước ta phát hiện, phát triển và dần hoàn thiện trong quá trình đấu tranh lâu dài với bệnh tật. Vì vậy, nó có thể lưu truyền rộng rãi trong dân gian qua thời gian và được quần chúng nhân dân cùng người bệnh nhiệt liệt hoan nghênh.
Điểm huyệt có lịch sử lâu đời, nguồn mạch sâu xa. Sách “Bách Bệnh Trung Y Dân Gian Liệu Pháp” (《百病中医民间疗法》) viết: “Trong xã hội nguyên thủy, do thiếu tri thức khoa học, lực lượng sản xuất lạc hậu, đời sống vô cùng khổ cực. Cùng lúc đó, các loại bệnh tật hoành hành dữ dội; lại thường bị rắn độc thú dữ làm hại, hoặc mắc thời khí xâm phạm, bị thương hay phát bệnh. Vì không có thầy thuốc, không có thuốc men, để tự bảo toàn sinh tồn và sức khỏe, con người buộc phải trong đấu tranh mà dùng đến cắt (cắt trị), đánh (dùng gậy gộc), chích (trích huyết), điểm (chỉ châm), véo (nắn bóp), cạo (cạo gió), xoa (xoa bóp), cùng với tự hái trăm thứ thảo dược để uống trong, đắp ngoài… nhằm phòng trị bệnh. Chẳng hạn, trong lúc hái ăn hoặc lao động sản xuất, phát hiện mình bị vật nhọn đâm hoặc bị rạch mà lại chữa được chứng đau nhức khác; dùng lòng bàn tay hay ngón tay bấm điểm nào đó trên cơ thể thì nảy sinh hiệu ứng; hoặc đành giã nát bùn đất, lá cây, thân cỏ… để đắp lên vết thương hoặc uống vào. Lâu dần, người ta phát hiện ra một số thứ thuốc dùng ngoài đơn giản mà hữu hiệu và những phương pháp ngoại trị tương ứng—đó chính là khởi nguyên của các liệu pháp dân gian.” Điều này cho thấy điểm huyệt cũng ra đời và hình thành cùng với các liệu pháp dân gian khác, rồi dần dần phát triển thành một liệu pháp dân gian hoàn chỉnh.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, các phương pháp y liệu phòng trị bệnh cũng được bổ sung và phát triển thêm, lại ngày càng đa dạng; điểm huyệt chính là một trong số đó. Ngay trong sách “Trửu Hậu Bị Cấp Phương” (《肘后备急方》) biên soạn từ thời Tấn đã ghi chép kinh nghiệm dùng đầu ngón tay bấm vào huyệt Thủy Câu/ Nhân Trung để cứu người hôn mê bất tỉnh. Thêm vào đó, với sự hình thành của học thuyết Âm dương, Ngũ hành, Tạng phủ, Kinh lạc, hệ thống y liệu dân gian của Trung y dần được xác lập; đặc biệt là khi học thuyết kinh lạc phát triển và châm cứu ra đời, cơ sở lý luận của điểm huyệt càng được củng cố. Vì thế, sự phát triển của điểm huyệt, cũng như các liệu pháp khác của Trung y, có nguồn mạch sâu xa, tuyệt đối không phải phát minh của một người, một thời. Lần về thời đại đồ đá ở nước ta, nó bắt nguồn từ biên thạch (đá cạo chữa bệnh); cùng với sự tích lũy kinh nghiệm trị bệnh bằng thuật châm, từ châm thuật dần sinh nhánh và hình thành phương pháp điểm huyệt độc lập về sau. Bởi vậy, “Châm Cứu Đại Thành” (《针灸大成》) từng chỉ rõ: điểm huyệt là “thần thuật dùng tay thay kim”.
Khi các y gia cổ đại dùng thang dược trị bệnh, cũng có vị phối hợp thêm điểm huyệt; như trong “Trửu Hậu Bị Cấp Phương” (《肘后备急方》) và các y tịch khác có ghi chép không ít kinh nghiệm trị bệnh bằng điểm huyệt, càng làm tăng hiệu quả lâm sàng của thang dược. Bộ kinh điển “Hoàng Đế Nội Kinh” (《黄帝内经》) biên soạn cách đây hơn 2000 năm, là đại thành của lý luận y học, nội dung phong phú, phạm vi đề cập rất rộng. Trong các phép trị bệnh chép trong sách này, tám chín phần mười thuộc trị liệu bằng thuật châm; còn “Linh Khu” (《灵枢》) chín quyển thì thiên trọng về châm, kinh lạc và các vị trí kích thích (huyệt vị). Điểm huyệt cùng thuộc phạm trù châm thuật, chỉ khác ở chỗ dùng ngón tay thay cho kim; vì vậy điểm huyệt và châm cứu đồng chung một nguồn, đều lấy học thuyết kinh lạc làm nền tảng. Do “Nội Kinh” (《内经》) được trước tác bằng cách tập hợp, hệ thống hóa kinh nghiệm và truyền thuyết của các bậc tiên triết đương thời, nên điểm huyệt ắt hẳn đã tồn tại trước khi “Nội Kinh” thành sách; cũng là một cải tiến từ biên thạch mà thành—điều này không có gì nghi ngờ. Trải qua biết bao năm tháng, qua tay nhiều bậc hiền triết không ngừng cải tiến, rồi lại qua thời gian mới được ghi chép vào “Nội Kinh”, chỉ rõ lý luận rằng ấn bấm vào bộ vị đặc định trên cơ thể có tác dụng “Án chi khí huyết tán, cố án chi thống chỉ” là: Ấn vào thì khí huyết tán, nên ấn vào thì đau dừng, nhờ đó truyền lại đến nay; qua nhiều lần diễn biến, rốt cuộc trở thành một phương pháp y liệu dùng ngón tay thay cho kim. Bởi vậy có thể nói, điểm huyệt là một phương pháp “có trước mà lại khởi từ” thuật châm. Điểm huyệt trong các thế hệ nhân dân lao động được lưu truyền, sử dụng rộng rãi và nối tiếp đến nay, trở thành phương pháp tự phòng tự trị của quần chúng—đặc biệt phổ biến ở vùng núi xa xôi nghèo khó.
Sau khi nước Trung Hoa mới thành lập, với nhận thức: “Y dược học Trung Quốc là một kho tàng vĩ đại, cần ra sức khai quật và nâng cao”, đặc biệt từ khi cải cách mở cửa, sự nghiệp Trung y được phát triển mạnh mẽ; điểm huyệt—một liệu pháp dân gian thuộc nhóm ngoại trị—cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao. Chẳng hạn, trong lâm sàng phối hợp với khí công, phối hợp với kim đầu tròn… khiến phạm vi ứng dụng của điểm huyệt ngày càng mở rộng, hiệu quả điều trị cũng liên tục được nâng lên.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật y học, điểm huyệt—một phương pháp đã có lịch sử mấy nghìn năm—sẽ cho thấy viễn cảnh ngày càng rộng mở. “Lương y bất phế ngoại trị” (thầy thuốc giỏi không bỏ qua phép ngoại trị). Chúng ta tin tưởng rằng, trong quá trình khai quật, chỉnh lý và nâng tầm, nhờ nỗ lực chung của đồng nghiệp trong giới y và lực lượng dân gian, kết hợp tham chiếu khoa học kỹ thuật hiện đại, điểm huyệt ắt sẽ phát triển hơn nữa, được phổ cập rộng rãi hơn, và phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe của nhân dân, đem lại lợi ích cho mọi người.
Điểm huyệt, giống như châm cứu, cũng dựa trên học thuyết kinh lạc của Trung y; đây là một phương pháp chữa bệnh giản tiện nhất trong phạm vi châm cứu.
(1) Nguyên lý tác dụng
Nguyên lý trị bệnh của điểm huyệt về cơ bản giống với châm cứu, vị trí kích thích cũng hầu như trùng nhau. Khác biệt ở chỗ châm thì xuyên vào trong da, còn điểm huyệt là ấn–ép trên bề mặt da; nhưng hiệu ứng kích thích đạt được về cơ bản như nhau. Vận dụng thủ pháp điểm huyệt có thể gây nên phản ứng tại chỗ và toàn thân, từ đó điều chỉnh chức năng cơ thể, thông kinh lạc, hoạt huyết hóa ứ, cân bằng âm dương, loại trừ yếu tố bệnh lý để đạt mục đích chữa trị. Như “Bách Bệnh Trung Y Dân Gian Liệu Pháp” viết: “Chỉ châm liệu pháp và châm thích liệu pháp có nguyên lý tác dụng cơ bản giống nhau, đều lấy học thuyết kinh lạc làm chỉ đạo, lấy nguyên tắc chọn huyệt của châm cứu làm căn cứ, dùng ngón tay thay cho kim; thông qua điểm–áp lên huyệt tương ứng có thể tạo ra hiệu quả kích thích giống như châm, nhằm điều hòa khí huyết, thông kinh lạc, bổ hư tả thực, tán tà giải tích, trừ tà khử bệnh.”
(2) Công dụng
Công năng (tác dụng) của điểm huyệt rất đa dạng. Dựa trên kinh nghiệm cổ kim của các y gia và kinh nghiệm lâm sàng hơn 40 năm của tác giả, có thể tóm lược các công dụng chính sau:
1/ Tán tà giải biểu, điều hòa doanh–vệ
Trung y cho rằng ngoại tà phạm biểu làm doanh–vệ mất điều hòa mà phát bệnh. Dùng ngón tay điểm–ấn tại vị trí tương ứng hoặc trên huyệt thích hợp, vận dụng thủ pháp tương ứng tạo kích thích có lợi, khiến mao mạch tại chỗ sung huyết, giãn nở; đồng thời gây phản xạ thần kinh, mở tiết tuyến mồ hôi, đạt phát hãn, khu trừ ngoại tà, khiến tà từ ngoài mà giải — nhờ đó có công hiệu tán tà giải biểu, điều hòa doanh–vệ.
2/ Cân bằng âm dương, điều tiết chức năng
“Âm dương thất điều, bách bệnh tòng sinh.” Mọi bệnh đều do âm dương mất cân bằng, chức năng tạng phủ rối loạn: “Âm thắng tắc dương bệnh, dương thắng tắc âm bệnh; dương thắng tắc nhiệt, âm thắng tắc hàn.” Điểm huyệt có tác dụng cân bằng âm dương, tức điều tiết chức năng một số cơ quan để đạt trạng thái “âm bình dương bí, tinh thần nãi trị”, nhờ đó có thể khỏi bệnh.
3/ Hành khí hoạt huyết, tán ứ tiêu tích
Lạnh thì khí ngưng, khí trệ thì huyết ứ; khí uất sinh đàm, đàm uất lại làm khí trệ. Hàn, đàm, khí, huyết quan hệ nhân–quả lẫn nhau, hình thành biến hóa bệnh lý khí trệ–đàm ứ ủng trệ: hoặc ứ, hoặc trở, hoặc tích… sinh ra nhiều chứng bệnh. Kích thích có lợi của điểm huyệt cùng phản xạ thần kinh có thể chấn phấn kinh khí, thúc đẩy tuần hoàn máu, làm khí huyết lưu thông: khí hành thì huyết hành, khí hành thì đàm tiêu—từ đó đạt mục đích hành khí hoạt huyết, tán ứ tiêu tích, chữa lành tật bệnh.
4/ Thông kinh lạc, tiêu thũng chỉ thống (tiêu thũng giảm đau)
Tà trở ngại kinh lạc: “hình thương tắc thũng, khí thương tắc thống”; không thông thì đau, ủng tắc thì sưng. Điểm huyệt thông qua điểm–áp các huyệt tương ứng ở tại chỗ có thể chấn phấn kinh khí, thông suốt kinh lạc, tăng cường lưu thông máu và bạch huyết, trừ tà phục chính, khí huyết điều đạt, nâng cao chuyển hóa tại vùng bệnh. “Thông tắc bất thống” — vì vậy đạt được tác dụng thông kinh lạc, tiêu sưng giảm đau.
5/ Hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết
Do đàm–ứ–khí tương kết, ủng bế tại chỗ, ngưng lại biến thành tích tụ, phát sinh các chứng như đàm hạch, gai xương… Dùng ngón tay điểm, ép, kích (gõ) tại vùng bệnh và các huyệt tương ứng, nhờ kích thích có lợi và phản xạ thần kinh mà chấn phấn kinh khí, thông kinh lạc, thúc đẩy tuần hoàn máu, vì thế đạt công hiệu hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết. Khi ứ tán khí hành thì “kết” tự tiêu.
6/ Kiện tỳ hòa vị, tiêu thực đạo trệ: Theo Trung y, “ẩm thực nội thương, bách bệnh tòng sinh”. Khi tỳ vị bị tổn thương sẽ dẫn đến chức năng vận hóa trì trệ, cơ chế thăng giáng mất điều hòa, do đó phát sinh nhiều chứng bệnh, nên mới có câu “tỳ vị vi bách bệnh chi nguyên” (Tỳ vị là nguồn của trăm bệnh). Thông qua việc điểm–áp vào các huyệt thuộc kinh Tỳ, kinh Vị của hai tạng tỳ–vị, đồng thời phối hợp các huyệt tương ứng trên những kinh liên hệ, có thể kiện tỳ hòa vị, giúp tiêu hóa thức ăn, giải trừ tích trệ, khiến chức năng của tỳ vị được phục hồi và phát huy tác dụng bình thường.
7/ Tuyên thông khí huyết, lý khí chỉ thống: Trung y cho rằng khí huyết vận hành khắp cơ thể; người khỏe mạnh thì khí huyết điều hòa, lưu thông không ngừng, còn khi phát bệnh thì khí huyết thất hòa, ủng tắc không thông. “Thông tắc bất thống, bất thông tắc thống.” Vì vậy nguyên tắc trị liệu là sơ thông khí huyết, thư cân hoạt lạc. Phép điểm huyệt có thể làm giãn nở mạch máu tại chỗ, khiến tổ chức mô sung huyết, tăng cường tuần hoàn huyết dịch, nhờ đó có tác dụng tuyên thông khí huyết và kinh lạc, từ đó đạt tới mục đích điều lý khí cơ và giảm đau.
8/ Lý cân chính cốt, chỉnh hình phục vị: Do ngoại thương như va đập, trẹo ngã mà làm thương tổn gân cơ, khớp bị trật, sưng đau, vận động hạn chế. Thông qua các thao tác phân cân, thuận cân, điểm–áp và xoa–nhu, phép điểm huyệt có thể “lệch thì chỉnh, rời thì hợp” (Thiên (lệch) giả thuận, ly (rời) giả phục: đưa các khớp bị trật, các gân–gân bao bị trượt trở về vị trí giải phẫu bình thường; hiệu chỉnh những sai lệch vi thể của thần kinh, sợi cơ và dây chằng, nhờ vậy đạt được tác dụng lý cân chính cốt, chỉnh hình và phục hồi vị trí.
9/ Sơ thông chỗ hẹp, bóc tách dính liền: Ở người bệnh do ứ huyết tại chỗ đi kèm quá trình cơ hóa tạo thành các cứng kết và dính liền, khiến vùng bệnh đau mạn tính và khớp vận động bị hạn chế (như viêm quanh khớp vai…). Vận dụng thủ pháp điểm huyệt có thể khiến mô dính được tách rời, làm giảm đau, đồng thời khôi phục biên độ và chức năng vận động của khớp.
10/ Hoãn giải co thắt, giảm nhẹ đau đớn: Phép điểm huyệt có thể hữu hiệu làm dịu co thắt mạch máu tại chỗ và co cứng cơ do phản xạ, đồng thời hạ thấp trạng thái hưng phấn quá mức của thần kinh ngoại biên, từ đó làm giảm cảm giác đau của người bệnh.
11/ Khai bế thông khiếu, tỉnh thần phục tô: Gặp người bệnh nguy cấp thần chí không rõ, bất tỉnh nhân sự, nếu không cấp cứu kịp thời ắt lâm nguy. Vận dụng phép điểm huyệt bằng thủ pháp cấu–véo tại một bộ vị hoặc huyệt vị nhất định trên cơ thể, đa phần có thể chuyển nguy thành an, làm tỉnh thần hồi phục. Thí dụ dùng ngón tay bấm–véo huyệt Nhân Trung để cứu người hôn mê, thường có thể thấy hiệu quả ngay. Điều này chứng minh điểm huyệt có tác dụng khai bế thông khiếu, tỉnh thần khôi phục; là một phép hay dùng trong lâm sàng để cấp cứu.
12/ Hoạt nhuận khớp, khôi phục công năng: Đối với người bệnh có trở ngại về chức năng khớp, gập duỗi không lợi, kèm đau nhức, dùng điểm huyệt rồi phối hợp các thủ pháp vận động điều chỉnh khớp có thể đạt tác dụng làm trơn trượt ổ khớp, cải thiện chất lượng vận động và khôi phục chức năng.
13/ Tăng cường miễn dịch, cường thân kiện thể: Do điểm huyệt có khả năng tăng cường tuần hoàn máu, điều chỉnh chức năng tạng phủ, thúc đẩy quá trình chuyển hóa của cơ thể, phục hồi cân bằng tương đối của âm dương, qua đó nâng cao thể chất tổng thể và năng lực kháng bệnh của cơ thể. Nhờ vậy, có thể tăng cường chức năng miễn dịch tự thân, đạt được hiệu quả cường kiện thân thể.
14/ Mỹ dung mỹ phát, giảm béo phục xuân: Người người đều có lòng yêu cái đẹp. Các sắc ban, tàn nhang, nếp nhăn, rụng tóc, bạc tóc ảnh hưởng đến dung mạo; béo phì, bụng to, chân nhỏ làm ảnh hưởng đường nét thẩm mỹ của cơ thể. Phép điểm huyệt có công năng điều hòa khí huyết, cân bằng âm dương, tăng cường tuần hoàn, thúc đẩy tân–dịch trao đổi và chuyển hóa; vì thế có thể đạt hiệu quả làm đẹp da tóc, giảm béo “phục xuân”, giúp con người giữ gìn nét thanh xuân và trì hoãn lão hóa.
— Toàn bộ 14 tác dụng kể trên chỉ là trình bày khái quát theo từng mục. Công dụng của điểm huyệt rất đa phương diện và tương đối phức tạp: vị trí hoặc huyệt vị được chọn khác nhau, thủ pháp điểm–áp khác nhau, cường độ kích thích khác nhau thì công dụng cũng khác nhau; cùng một huyệt vị, nếu dùng thủ pháp khác nhau sẽ cho hiệu quả khác nhau; cùng một thủ pháp điểm huyệt, áp dụng lên bộ vị hoặc huyệt vị khác nhau cũng cho công dụng không giống nhau. Trong cùng một tình huống lâm sàng, thường là sự biểu hiện đồng thời của nhiều công dụng. Vì vậy, khi ứng dụng cần căn cứ cụ thể bệnh tình mà lựa chọn bộ vị và thao tác thủ pháp thích đáng.
III. Thích ứng chứng và cấm kỵ chứng của điểm huyệt
Điểm huyệt pháp không phải vạn năng; cũng như các liệu pháp khác, nó có chứng thích ứng và chứng cấm kỵ riêng, cần phân biệt và lựa chọn cẩn thận. Nếu áp dụng bừa bãi, không những không đạt mục tiêu điều trị dự kiến mà còn phản tác dụng—đây là điều trước hết phải nêu rõ.
(1) Thích ứng chứng
Phạm vi áp dụng của điểm huyệt rộng rãi: không chỉ điều trị bệnh mạn tính mà còn có thể trị bệnh cấp tính; không chỉ phòng trị bệnh mà còn dùng cho mỹ dung – bảo kiện (làm đẹp, chăm sóc sức khỏe). Ở các chuyên khoa như nội khoa, nhi khoa, phụ khoa, chấn thương – ngoại khoa, nhãn khoa, tai–mũi–họng…, với hơn 140 loại bệnh thường gặp và hay tái phát, cùng một phần các chứng bệnh nan y và nhu cầu chăm sóc – làm đẹp, điểm huyệt đều cho hiệu quả khá tốt (chi tiết xem ở “Hạ thiên”).
(2) Cấm kỵ chứng và bộ vị cấm dùng
Những bệnh nhân sau không thích hợp dùng điểm huyệt pháp:
Những khu vực cấm điểm trên cơ thể (không nên tiến hành điểm huyệt):
Huyệt vị là nơi khí của tạng phủ – kinh lạc thông đạt ra phần ngoài cơ thể (bì bộ, cơ nhục, cân cốt). Thông qua điểm huyệt tác động lên bì bộ của huyệt vị, có thể:
Tuy nhiên, do thủ pháp và huyệt vị sử dụng khác nhau, hiệu quả trị liệu cũng khác nhau; bởi vậy tuyển chuẩn huyệt vị (chọn huyệt chính xác) là cực kỳ trọng yếu.
Điểm huyệt pháp thuộc phạm trù châm cứu; khi ứng dụng điểm huyệt đơn độc hoặc phối hợp các liệu pháp khác, số huyệt liên quan rất nhiều. Để tiện ghi nhớ và vận dụng, dưới đây sẽ lược thuật (trong phần tiếp theo) bộ vị, công dụng và chủ trị của thập tứ kinh huyệt (huyệt của mười bốn đường kinh) cùng kinh ngoại kỳ huyệt (huyệt ngoài kinh đặc biệt) thường dùng.
(I) Thủ Thái Âm Phế kinh
Bản kinh kinh huyệt khởi ở huyệt Trung phủ (中府), kết ở huyệt Thiếu thương (少商), tả hữu cộng 22 huyệt (xem Hình 1). Kinh lạc tuần hành: khởi ư Trung tiêu, hạ lạc Đại trường, thượng quy Phế tạng.
Kinh ca viết: “Thủ Thái Âm Phế thập nhất huyệt; Trung phủ, Vân môn, Thiên phủ quyết; Hiệp bạch, Xích trạch, Khổng tối tồn; Liệt khuyết, Kinh cừ, Thái uyên thanh; Ngư tế mẫu chỉ bạch nhục tế; Thiếu thương giáp giác như cửu diệp.”

Hiện lần lượt phân thuật các huyệt như sau.
Trung phủ (中府, Mộ huyệt của Phế)
Vị trí: Cách đường giữa trước ngực (tiền chính trung tuyến) 6 thốn, dưới huyệt Vân môn khoảng 1 thốn, ở khe liên sườn 1 phía ngoài (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, dưỡng âm thanh nhiệt.
Chủ trị: Hầu tý (viêm họng), hen suyễn, ho, viêm phế quản, viêm phổi, lao phổi; đau ngực, tức ngực phiền mãn; trướng bụng; đau mỏi vai lưng, v.v.
Vân môn (云门)
Vị trí: Cách đường giữa trước ngực 6 thốn, chỗ lõm dưới ngoài của xương đòn (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí.
Chủ trị: Ho, hen; đau ngực phiền mãn; đau tê bì cánh tay – vai; họng sưng đau, v.v.
Thiên phủ (天府)
Vị trí: Mặt trong cánh tay trên; dưới đầu nếp nách trước 3 thốn, giữa gân – xương; thả tay thẳng thì ngang hàng với nhũ đầu (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, thanh nhiệt lương huyết.
Chủ trị: Ho, hen; thổ huyết, chảy máu mũi; bướu giáp, họng sưng; tinh thần bệnh; đau vùng vai – cánh tay, v.v.
Hiệp bạch (侠白)
Vị trí: Dưới huyệt Thiên phủ 1 thốn, giữa gân – xương (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí.
Chủ trị: Đau ngực, tức ngực, đoản khí; hồi hộp, tâm thống; ho, ẩu nghịch; đau mặt trong cánh tay trên, v.v.
Xích trạch (尺泽, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Giữa nếp gấp khuỷu, phía quay (radial) của gân cơ nhị đầu cánh tay (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, thanh nhiệt hòa trung.
Chủ trị: Triều nhiệt; ho, khạc huyết; khí suyễn, hen; chảy máu mũi; họng sưng đau; phúc thống; ngực hiếp trướng mãn; thổ tả; nhi đồng kinh phong; liệt chi trên; đau khuỷu – cánh tay; nhũ ung (áp-xe vú), v.v.
Khổng tối (孔最, Khích huyệt)
Vị trí: Dưới Xích trạch 5 thốn, trên Thái uyên 7 thốn, ở giữa mặt gan tay của xương quay (radial palmar midline) (xem Hình 1).
Chủ trị: Ho, khí suyễn, khạc huyết; viêm phổi; họng sưng đau; co rút đau khuỷu – cánh tay; trĩ; thân nhiệt không mồ hôi; viêm khớp ngón tay, khớp khuỷu, v.v.
Liệt khuyết (列缺, Lạc huyệt, Bát mạch giao hội huyệt)
Vị trí: Trên mỏm trâm xương quay, cách nếp lằn cổ tay (vân cổ tay) 1.5 thốn ở chỗ lõm (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, sơ thông kinh lạc.
Chủ trị: Đầu thống; ho suyễn; họng sưng đau; khẩu nhãn oa tà (miệng mắt méo), nha thống; đau dây V (tam thoa thần kinh thống); gáy cứng; liệt mặt; bán thân bất toại; yếu cổ tay, đau cổ tay, viêm bao gân vùng cổ tay; liệt chi trên, v.v.
Kinh cừ (经渠, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Sau Thái uyên 1 thốn, chỗ lõm phía quay của động mạch quay (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí.
Chủ trị: Ho, hen suyễn; họng sưng đau; đau – yếu cổ tay; co thắt thực quản; ẩu thổ, ợ nghịch; viêm phế quản cấp ở trẻ em; đau thần kinh bờ quay, v.v.
Thái uyên (太渊, Ngũ du huyệt, Nguyên huyệt, Bát hội huyệt – Hội mạch)
Vị trí: Trên nếp lằn gan cổ tay phía quay, chỗ lõm bờ quay của động mạch quay (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, chỉ khái hóa đàm.
Chủ trị: Hung mãn; ho, hen; phế lao khạc huyết; vô mạch chứng; đau thần kinh cẳng tay, liên sườn; viêm kết mạc, viêm giác mạc; cảm cúm, v.v.
Ngư tế (鱼际, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Mặt trong sau của khớp bàn – ngón cái, trước Thái uyên 1 thốn, chỗ lõm ở ranh giới đỏ – trắng (xích bạch nhục tế) (xem Hình 1).
Công dụng: Điều lý phế khí, thanh nhiệt lợi hầu.
Chủ trị: Ho, khạc huyết; phát nhiệt, đầu thống; viêm phổi, viêm amidan, lao phổi; họng sưng đau; nhũ phòng sưng thống; huyễn vựng; tâm quý; chứng “ức chứng” (hysteria); co thắt ngón tay, v.v.
Thiếu thương (少商, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Bờ trong (phía quay) của ngón cái, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân (xem Hình 1).
Công dụng: Thanh phế lợi hầu, thanh nhiệt tỉnh thần.
Chủ trị: Trung phong, trúng thử; hôn mê sốc; điên cuồng, ức chứng; cảm mạo; viêm amidan; chảy máu mũi; họng sưng đau; hẹp thực quản; ợ nghịch; viêm ruột mạn; rũ lưỡi (thùy thiệt), môi khô nứt; co thắt ngón tay, v.v.
(II) Thủ Dương Minh Đại Tràng kinh
Bản kinh khởi ở Thương dương (商阳), kết ở Nghênh hương (迎香), trái phải cộng 40 huyệt (Hình 2). Tuần hành: khởi từ Thương dương, chung ở Phế, quy về Đại tràng.
Kinh ca: “Nhị thập Đại tràng khởi Thương dương, Nhị gian Tam gian Hợp cốc tàng; Dương khê Thiên lịch Ôn lưu tế, Hạ liêm Thượng liêm Tam lý trường; Khúc trì Trửu liêu Ngũ lý cận, Tý não Kiên ngung Cự cốt đương; Thiên đỉnh Phù đột Hòa liêu tiếp, Tỵ bàng ngũ phân hiệu Nghênh hương.”

Hiện lần lượt phân thuật các huyệt như sau.
Thương dương (商阳, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Bờ trong (phía quay) của ngón trỏ, ngoài góc móng khoảng 1 phân (Hình 2).
Công dụng: Thanh nhiệt tỉnh thần, sơ tả Dương minh.
Chủ trị: Trúng phong não, hôn mê; điếc tai, mắt đỏ; yết hầu sưng đau, đau răng; đau bụng; sưng đau tuyến mang tai; nôn tả; ôn bệnh vô hãn; viêm amidan; liệt hoặc đau thần kinh quay; thiên đầu thống (glaucoma); viêm khoang miệng.
Nhị gian (二间, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Trước khớp bàn–ngón hai, phía quay, tại chỗ lõm ranh giới da đỏ–trắng (Hình 2).
Công dụng: Thanh nhiệt Dương minh, tiêu thũng lợi hầu.
Chủ trị: Chảy máu mũi; khẩu nhãn oa tà; họng và tuyến mang tai sưng đau; thực tích; đau răng; đau thần kinh vùng vai lưng.
Tam gian (三间, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Sau khớp bàn–ngón hai, phía trong (phía quay), tại chỗ lõm ranh giới da đỏ–trắng (Hình 2).
Công dụng: Thanh nhiệt chỉ thống, sơ kinh lợi tiết, tiêu thũng lợi hầu.
Chủ trị: Họng sưng đau, lợi sưng đau; mu tay đỏ sưng; ngón tay co cứng; liệt chi trên; đau thần kinh vai lưng; mi mắt ngứa đau; ù tai; tiêu chảy.
Hợp cốc (合谷, Nguyên huyệt)
Vị trí: Mu tay, trung điểm khe giữa xương bàn 1 và 2 (khe ngón cái–trỏ), gần giữa thân xương bàn 2 (Hình 2).
Công dụng: Thanh tả Dương minh, sơ phong trấn thống, thông kinh khai khiếu, thông giáng Tràng Vị.
Chủ trị: Đầu thống; mắt đỏ sưng đau; các bệnh mũi; bệnh răng; họng sưng đau; khít hàm; khẩu nhãn oa tà; ôn bệnh vô hãn hoặc đa hãn; kinh bế; trở sản; đau bụng, táo bón; nhi đồng kinh phong; ẩn chẩn; quai bị; ngón co, đau cánh tay.
Dương khê (阳溪, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Mặt lưng cổ tay, trên nếp cổ tay, chỗ lõm giữa hai gân; giương ngón cái lên thấy rõ hơn (Hình 2).
Công dụng: Thanh tả Dương minh, thư cân lợi tiết.
Chủ trị: Đau đầu; điếc, ù tai; đau mắt, mộng; họng sưng đau, đau răng; co thắt thực quản; viêm bao gân cổ tay; cánh tay đau, cổ tay đau yếu; bán thân bất toại; ức chứng.
Thiên lịch (偏历, Lạc huyệt)
Vị trí: Trên Dương khê 3 thốn, chỗ lõm bờ ngoài xương quay (Hình 2).
Công dụng: Sơ kinh hoạt lạc, thanh Phế lợi thủy đạo.
Chủ trị: Ù tai, điếc tai; đau răng; khẩu nhãn oa tà; viêm amidan; liệt dây VII ngoại biên; viêm bao gân cổ tay; chi trên đau mỏi; liệt chi, v.v.
Ôn lưu (温溜, Khích huyệt)
Vị trí: Từ hổ khẩu đi lên, trên Dương khê 5 thốn, nằm giữa Dương khê và Khúc trì, chỗ lõm bờ ngoài xương quay (Hình 2).
Công dụng: Thanh tả Dương minh, sơ kinh hoạt lạc.
Chủ trị: Đau đầu, mặt sưng; viêm amidan, viêm miệng; chi trên đau mỏi; liệt; điên cuồng, v.v.
Hạ liêm (下廉)
Vị trí: Dưới Khúc trì 4 thốn, giữa khối cơ (Hình 2).
Công dụng: Sơ kinh hoạt lạc.
Chủ trị: Tiêu hóa kém; đau bụng, trướng bụng; co thắt hạ phúc; chi trên đau mỏi, tê bì, liệt; bán thân bất toại; viêm phế quản; viêm màng phổi; viêm tuyến vú; đái ra máu, v.v.
Thượng liêm (上廉)
Vị trí: Dưới Khúc trì 3 thốn, giữa gân xương (Hình 2).
Công dụng: Sơ kinh hoạt lạc.
Chủ trị: Ngực đầy; đau bụng, trướng bụng; bán thân bất toại, liệt; chi trên đau mỏi, v.v.
Thủ tam lý (手三里)
Vị trí: Dưới Khúc trì 2 thốn, giữa cơ (Hình 2).
Công dụng: Thanh tả Dương minh, sơ phong hoạt huyết.
Chủ trị: Đau răng, má sưng; đau hàm; quai bị; lao lặc; vị quản thống; đau bụng, tiêu chảy; đau lưng; liệt/đau thần kinh khuỷu–cánh tay; bán thân bất toại; liệt dây VII; chi trên tê bì, đau mỏi; liệt; cao huyết áp; viêm tuyến vú, v.v.
Khúc trì (曲池, Ngũ du huyệt)
Vị trí: Đầu ngoài (phía quay) của nếp gấp khuỷu, chỗ lõm giữa gân và xương (Hình 2).
Công dụng: Điều lý Tràng Vị, hành khí hoạt huyết, thư cân lợi tiết.
Chủ trị: Họng sưng đau, đau răng, cánh tay sưng đau; khuỷu đau yếu; chi trên đau mỏi, tê bì; trúng phong; điên cuồng; cao huyết áp; lao lặc; ẩn chẩn; đan độc; đau bụng nôn tả; cảm cúm; viêm phổi; hen suyễn và các chứng ôn nhiệt.
Trửu liêu (肘髎)
Vị trí: Ngoài–trên Khúc trì 1 thốn, chỗ lõm bờ xương cánh tay (Hình 2).
Công dụng: Thư cân lợi tiết.
Chủ trị: Cánh tay–khuỷu đau mỏi, tê bì, co cứng; liệt chi trên, v.v.
Thủ ngũ lý (手五里)
Vị trí: Trên Khúc trì 3 thốn, chỗ lõm giữa gân–xương (Hình 2).
Công dụng: Hành khí tán ứ.
Chủ trị: Lao lặc; doanh khí (bướu giáp); viêm phổi; ho, khạc huyết; khuỷu–cánh tay đau mỏi; tứ chi tê bì; buồn ngủ, v.v.
Tý nhu (臂臑, Bát hội huyệt)
Vị trí: Trên Khúc trì 7 thốn, chỗ lõm ở đầu dưới cơ delta (Hình 2).
Công dụng: Sơ kinh tán phong.
Chủ trị: Vai–cánh tay đau; cổ gáy cứng; các bệnh về mắt; điên giản; lao lặc, doanh khí; liệt chi trên, v.v.
Kiên ngung (肩髃, Giao hội huyệt)
Vị trí: Trước đỉnh vai, chỗ lõm chính giữa (Hình 2).
Công dụng: Lý khí hóa đàm, thư cân lợi tiết.
Chủ trị: Vai–cánh tay đau mỏi; cánh tay co cứng; cổ gáy cứng; viêm quanh khớp vai; bán thân bất toại; tê bì, liệt; doanh khí, lao lặc; thấp tý vùng cơ delta; cao huyết áp; phong nhiệt ẩn chẩn, v.v.
Cự cốt (巨骨, Giao hội huyệt)
Vị trí: Trên đầu vai, chỗ lõm giữa mỏm cùng đòn và gai vai (Hình 2).
Công dụng: Khoan hung lý khí, thư cân lợi tiết.
Chủ trị: Ngực đầy tức; lao lặc, doanh khí; bán thân bất toại; khó gập khuỷu; cổ gáy cứng, vai–cánh tay đau mỏi; bướu giáp; đau răng, v.v.
Thiên đỉnh (天鼎)
Vị trí: Bên cổ, dưới Phù đột 1 thốn, ở bờ sau cơ ức–đòn–chũm (Hình 2).
Công dụng: Lý khí hóa đàm, thanh lợi yết cách.
Chủ trị: Lao lặc, doanh khí; họng sưng đau; khí bế; lưỡi tê liệt; ngực lưng trướng đau, v.v.
Phù đột (扶突)
Vị trí: Bên cổ, ngang cạnh yết hầu 3 thốn, bờ sau cơ ức–đòn–chũm (Hình 2).
Công dụng: Lý khí hóa đàm, thanh lợi yết cách.
Chủ trị: Ho, suyễn; họng sưng đau; lao lặc, doanh khí; nhiều nước bọt; liệt cơ ức–đòn–chũm hoặc cơ móng, v.v.
Khẩu hòa liêu (口禾髎)
Vị trí: Thẳng dưới cánh mũi, cách huyệt Nhân trung (Shuigou/Renzhong) 0,5 thốn (Hình 2).
Công dụng: Tán phong thanh nhiệt.
Chủ trị: Nghẹt mũi, chảy nước mũi; viêm mũi, polyp mũi; khứu giác giảm; chảy máu; hôn quyết; miệng không há được; khẩu nhãn oa tà; co thắt cơ cắn; viêm tuyến dưới tai, v.v.
Nghênh hương (迎香, Giao hội huyệt)
Vị trí: Đầu trên rãnh mũi–môi, chỗ lõm bên cánh mũi (Hình 2).
Công dụng: Thanh nhiệt tán phong, thông lợi tỵ khiếu.
Chủ trị: Khẩu nhãn oa tà; mặt ngứa đau; phù thũng; các bệnh mũi; mất khứu giác, v.v.
(III) Túc Dương Minh Vị kinh
Bản kinh khởi ở Thừa khấp (承泣), kết ở Lệ đoài (厉兑), tả hữu cộng 90 huyệt (Hình 3). Tuần hành: khởi ư Thừa khấp, nhập lý quy Vị, lạc Tỳ.
Kinh ca: “Tứ thập ngũ huyệt Túc Dương Minh, Thừa khấp Tứ bạch Cự liêu kinh; Đầu duy Hạ quan Giáp xa huyệt, Địa thương Đại nghênh đối Nhân nghênh; Thủy đột Khí xá liên Khuyết bồn, Khí hộ Khố phòng Ốc ế truân; Ứng song Nhũ trung tiếp Nhũ căn, Bất dung Thừa mãn dữ Lương nội; Quan nội Thái ất Hoạt nhục nội, Thiên khu Ngoại lăng Đại cự tồn; Thủy đạo Quy lai Khí xung thứ, Bễ quan Phục thố tẩu Âm thị; Lương khâu Độc tỷ Túc tam lý, Thượng cự hư liên Điều khẩu hành; Hạ cự hư khiêu thướng Phong long, Giải khê Xung dương Hãm cốc trung; Nội đình huyệt tại nhị chỉ phùng, Thứ chỉ giáp giác Lệ đối đình.”

Hiện sẽ phân thuật các huyệt như sau.
Thừa khấp (承泣, giao hội huyệt)
Chính thị, thẳng dưới đồng tử 7 phân, ở chỗ lõm bờ trên ổ mắt dưới (Hình 3).
Công dụng: Thanh đầu minh mục, sơ phong hoạt lạc.
Chủ trị: Mắt đỏ sưng đau, thiên đầu thống (glaucoma), cận thị, chảy lệ (viêm túi lệ), khẩu nhãn oa tà, teo thần kinh thị giác, viêm giác mạc, co thắt cơ vận nhãn, đau đầu, huyễn vựng, v.v.
Tứ bạch (四白)
Chính thị, thẳng dưới đồng tử 1 thốn, chỗ lõm tại lỗ dưới ổ mắt (Hình 3).
Công dụng: Thanh đầu minh mục, sơ phong hoạt lạc.
Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt; co giật cơ mặt; khẩu nhãn oa tà; đau răng; thất âm; mộng mắt, mắt đau, mắt ngứa; quáng gà, thanh manh; viêm mũi; đau dây V, v.v.
Cự liêu (巨髎, giao hội huyệt)
Chính thị, thẳng dưới đồng tử, ngang với bờ dưới cánh mũi (Hình 3).
Công dụng: Thanh nhiệt tán phong, sơ phong trấn thống.
Chủ trị: Mộng mắt; khẩu nhãn oa tà; mi rung; viêm giác mạc; thiên đầu thống; cận thị; viêm mũi; chảy máu mũi; nghẹt mũi; đau răng, sưng đau môi má; liệt mặt; đau dây V, v.v.
Địa thương (地仓, giao hội huyệt)
Ngang khóe miệng, ra ngoài 0,4 thốn, thẳng đối đồng tử (Hình 3).
Công dụng: Thanh nhiệt tán phong, sơ kinh trấn thống.
Chủ trị: Chảy dãi; đau răng, sưng má; khẩu nhãn oa tà; thất âm; co giật cơ vận nhãn; đau dây mặt; đau dây V; kinh phong, v.v.
Giáp xa (颊车)
Ở chỗ lõm một hoành chỉ phía trước–trên góc hàm dưới, tại vị trí cơ cắn nổi lên khi nghiến răng (Hình 3).
Công dụng: Khu phong thanh nhiệt, thông lợi nha quan, sơ kinh chỉ thống.
Chủ trị: Đau – liệt dây mặt; khít hàm; đau răng; quai bị; trúng phong; lưỡi cứng khó nói; cổ gáy cứng; má sưng; viêm khớp thái dương–hàm; thất âm; chảy dãi; viêm amidan; đau dây V; kinh phong; viêm miệng, v.v.
Hạ quan (下关, giao hội huyệt)
Chỗ lõm giữa xương gò má và khuyết hàm dưới; ngậm miệng thì có lỗ, há miệng thì kín (Hình 3).
Công dụng: Thanh nhiệt chỉ thống, thông lợi nha quan, sơ phong khai khiếu.
Chủ trị: Điếc, ù tai, đau tai; đau răng, lợi sưng đau; trật khớp thái dương–hàm tái diễn; khẩu nhãn oa tà; miệng không há; huyễn vựng; đau dây V; viêm khớp thái dương–hàm, v.v.
Đầu duy (头维, giao hội huyệt)
Cách chân tóc góc trán 0,5 thốn; Khi nghiến răng thấy một khối cơ nổi lên (Hình 3).
Công dụng: Sơ phong chỉ thống, thanh đầu minh mục.
Chủ trị: Đau đầu nửa bên hay toàn đầu; chóng mặt, đau mắt, nhìn không rõ; khẩu nhãn oa tà; mặt sưng; mắt giật; viêm kết mạc, v.v.
Nhân nghênh (人迎, giao hội huyệt)
Bên cạnh yết hầu 1,5 thốn, bờ trước cơ ức–đòn–chũm (Hình 3).
Công dụng: Thanh phế lợi hầu, lý khí hóa đàm.
Chủ trị: Họng sưng đau; ho, suyễn; đau đầu; lao lặc, doanh khí (hạch cổ, bướu giáp); ngực đầy tức; cao huyết áp; viêm họng, viêm amidan, v.v.
Thủy đột (水突)
Nằm giữa Nhân nghênh và Khí xá, trên bờ trước cơ ức–đòn–chũm (Hình 3).
Công dụng: Thanh phế lợi hầu, lý khí hóa đàm.
Chủ trị: Ho, suyễn, đoản khí; yết hầu sưng đau; giáp trạng tuyến sưng; liệt cơ ức–đòn–chũm, v.v.
Khí xá (气舍)
Cách Nhâm mạch huyệt Thiên đột 1,5 thốn sang bên, chỗ lõm hố trên đòn (Hình 3).
Công dụng: Thanh phế lợi hầu, lý khí hóa đàm.
Chủ trị: Ho, suyễn; họng sưng đau; ợ nghịch; cổ gáy cứng; lao lặc, doanh khí, v.v.
Khuyết bồn (缺盆)
Thẳng trên nhũ đầu, trong hố trên đòn (Hình 3).
Công dụng: Thanh phế lợi hầu, lý khí hóa đàm.
Chủ trị: Ho, suyễn; viêm màng phổi; doanh khí, lao lặc; yết hầu sưng đau; cổ sưng, v.v.
Khí hộ (气户)
Cách đường giữa trước (Nhâm mạch) 4 thốn, thẳng trên nhũ đầu, chỗ lõm ở bờ dưới xương đòn (Hình 3).
Công dụng: Khoan hung lý khí, sơ kinh chỉ thống.
Chủ trị: Ho, suyễn; ợ nghịch; ngực – hiếp trướng mãn, đau ngực–lưng; viêm màng phổi; viêm phế quản mạn; ho gà, v.v.
Khố phòng (库房)
Cách Nhâm mạch 4 thốn, thẳng trên nhũ đầu, ở khoang liên sườn 1 (Hình 3).
Công dụng: Lý phế hóa đàm.
Chủ trị: Ngực – hiếp trướng mãn; ho, khạc đàm trọc; khó thở, v.v.
Ốc ế (屋翳)
Cách Nhâm mạch 4 thốn, thẳng trên nhũ đầu, ở khoang liên sườn 2 (Hình 3).
Công dụng: Tuyên phế lý khí, hoạt lạc thông nhũ.
Chủ trị: Ngực đầy, hiếp thống; ho, suyễn; tâm động quá tốc, loạn nhịp; nhũ trướng, ít sữa; đau dây thần kinh liên sườn; viêm màng phổi; thấp thống cơ ngực, v.v.
Ứng Song: Vị trí: cách Nhâm mạch 4 thốn, từ nhũ đầu đo thẳng lên, tại khoang liên sườn 3; Công dụng: tuyên phế lý khí, an thần định chí, hoạt lạc thông nhũ; Chủ trị: ngực đầy, đau hiếp, đau vùng tim, viêm màng phổi, viêm phế quản, hen suyễn, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp, viêm ruột, viêm tuyến vú, ít sữa.
Bất Dung: Vị trí: trên rốn 6 thốn, ngang ra 2 thốn; Công dụng: điều lý vị khí; Chủ trị: ngực đầy, bụng trướng, nôn, đau dạ dày, đau hiếp, ho, hen, thổ huyết, kém ăn, giãn dạ dày, đau thần kinh liên sườn, co cứng cơ thẳng bụng hoặc cơ vai-gáy.
Lương Môn: Vị trí: trên rốn 4 thốn, ngang ra 2 thốn; Công dụng: điều lý vị khí; Chủ trị: đau dạ dày, bụng trướng, kém ăn, nôn, tiêu chảy, ăn không tiêu, sôi bụng, loét dạ dày-tá tràng.
Thừa Mãn: Vị trí: trên rốn 5 thốn, ngang ra 2 thốn; Công dụng: điều lý vị khí; Chủ trị: đau dạ dày, bụng trướng, sưng đau dưới hiếp, ăn uống không xuống, loét dạ dày, viêm dạ dày cấp mạn, ho, thổ huyết, sôi bụng, lỵ.
Thiên Khu (Mộ huyệt): Vị trí: ngang rốn ra 2 thốn; Công dụng: điều lý tràng vị, hành khí hoạt huyết; Chủ trị: viêm dạ dày-ruột cấp mạn, đau bụng, trướng đầy, táo bón, nôn, tiêu chảy, lỵ, kém tiêu, phù thũng, trưng hà, viêm ruột thừa, ký sinh trùng, viêm nội mạc tử cung, kinh nguyệt không đều, thống kinh, vô sinh, đau lưng.
Thủy Đạo: Vị trí: dưới rốn 3 thốn, ngang ra 2 thốn; Công dụng: thông điều thủy đạo; Chủ trị: căng đầy hạ bụng, tiểu khó, phù thũng, viêm bàng quang, viêm thận, cổ trướng, thống kinh, vô sinh, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, bệnh tử cung và buồng trứng.
Quy Lai: Vị trí: dưới rốn 4 thốn, ngang ra 2 thốn; Công dụng: điều khí hoạt huyết, bồi bổ Xung-Nhâm; Chủ trị: đau bụng, thoát vị, kinh nguyệt không đều, đới hạ, sa tử cung, sưng đau âm bộ, viêm buồng trứng, bế kinh, di tinh, viêm tinh hoàn, đau dương vật, bệnh sinh dục nam nữ.
Khí Xung: Vị trí: bên cạnh huyệt Khúc Cốt của Nhâm mạch 2 thốn, dưới Quy Lai 1 thốn, ngang bờ trên xương mu; Công dụng: hành khí hoạt huyết, điều can bổ thận; Chủ trị: bệnh sinh dục nam nữ, đau lưng, đau bụng, thoát vị, liệt dương, đau dương vật, sưng đau âm bộ, kinh nguyệt không đều, sót nhau sau sinh.
Bễ Quan: Vị trí: mặt trước gốc đùi, ngang nếp trên xương mu ở giữa, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: sưng đau gối-đùi, khó co duỗi, đau thần kinh thắt lưng, co cứng cơ đùi trong/ngoài, tê liệt chi dưới, liệt vận động.
Phục Thố: Vị trí: trên bờ ngoài-trên xương bánh chè 6 thốn; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: mày đay, lạnh đau chân gối, viêm khớp gối, tê liệt chi dưới, đau thần kinh, bệnh tử cung.
Lương Khâu (Khích huyệt): Vị trí: trên bờ ngoài-trên xương bánh chè 3 thốn; Công dụng: sơ can hòa vị, thông kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau dạ dày, bụng trướng, tăng tiết acid, viêm khớp gối, sưng đau chân gối, tê liệt chi dưới, viêm tuyến vú.
Độc Tỵ: Vị trí: hõm trước-ngoài xương bánh chè; Công dụng: thông lợi khớp; Chủ trị: các bệnh khớp gối.
Túc Tam Lý (Ngũ du huyệt): Vị trí: dưới Độc Tỵ 3 thốn, bờ ngoài mào xương chày trong hõm; Công dụng: điều lý tỳ vị, thông kinh lạc, trấn kinh chỉ thống; Chủ trị: đau dạ dày, giảm acid dạ dày, nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, kém tiêu, viêm dạ dày-ruột, suy nhược thần kinh, phù, ứ trệ, viêm tuyến vú, hư lao, tý chứng, co thắt dạ dày, kém ăn, viêm phúc mạc, bệnh răng miệng, đau đầu, chóng mặt, bệnh mắt; đặc biệt thường dùng cho bệnh tiêu hóa, bệnh mạn và bảo健.
Thượng Cự Hư (Hạ hợp huyệt): Vị trí: dưới Túc Tam Lý 3 thốn, trong hõm giữa gân-xương; Công dụng: điều lý trường đạo, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau dạ dày, đau bụng, trướng bụng, táo bón, lỵ, viêm ruột thừa, kém tiêu, viêm đại tràng, phù chân do beriberi, sưng đau-tê liệt chi dưới, viêm quanh vai.
Hạ Cự Hư (Hạ hợp huyệt): Vị trí: dưới Thượng Cự Hư 3 thốn, trong hõm giữa gân-xương; Công dụng: thư kinh hoạt lạc, điều lý tràng vị; Chủ trị: đầy tức ngực-hiếp, lỵ tả, kém ăn, tê phù do phong thấp, viêm khớp gối, đau hạ bụng, sưng đau-tê liệt-co cứng chi dưới.
Điều Khẩu: Vị trí: dưới Thượng Cự Hư 2 thốn, trong hõm giữa gân-xương; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: viêm quanh vai, đau bụng, viêm khớp gối, phù beriberi, viêm amiđan, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, sưng đau-tê liệt chi dưới.
IV/Túc Thái Âm Tỳ kinh (足太阴脾经): Kinh khởi ở Ẩn Bạch, vào Tỳ, lạc Vị, kết ở Đại Bao; hai bên cộng 42 huyệt图4. Bài ca: Nhị thập nhất huyệt Tỳ trung châu, Ẩn Bạch tại túc đại chỉ đầu, Đại Đô Thái Bạch Công Tôn thắng, Thương Khâu Tam Âm Giao khả cầu, Lậu Cốc Địa Cơ Âm Lăng Tuyền, Huyết Hải Cơ Môn Xung Nội đầu, Phủ Xá Phúc Kết Đại Hoành bài, Phúc Ai Thực Đậu Thiên Khê hầu, Hung Hương Chu Vinh Đại Bao thượng, tùng túc kinh phúc hướng hung tẩu.

Ẩn Bạch (隐白): Vị trí: bờ trong góc móng ngón chân cái, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: khai khiếu tỉnh thần, ích khí thống huyết; Chủ trị: hôn quyết, điên cuồng, nôn, bụng trướng, viêm ruột cấp, kinh nguyệt không đều, băng lậu đới hạ, co thắt tử cung, co giật trẻ em, kém ăn, chảy máu mũi, liệt chi dưới.
Đại Đô (大都): Vị trí: mặt trong bàn chân, chỗ lõm trước nếp ngang khớp bàn-ngón 1; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, trấn kinh tức phong; Chủ trị: đau dạ dày, bụng trướng, co thắt dạ dày, co cứng cơ thẳng bụng, nôn, tả cấp, ôn bệnh vô hãn, kinh phong trẻ em, đau thần kinh thắt lưng, mệt mỏi toàn thân, viêm nội tâm mạc, đau bàn chân, quyết lạnh, sưng đau ngón chân.
Thái Bạch (太白): Vị trí: mặt trong bàn chân, sau khớp bàn-ngón 1, chỗ lõm dưới xương; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, thông điều tràng vị; Chủ trị: vị thống, hung mãn, co thắt dạ dày, đau thoát vị ruột, bụng trướng, sôi bụng, kém tiêu, táo bón, phúc thống, tả lỵ, đại tiện nhầy máu, đau thần kinh thắt lưng, đau-tê chi dưới, nặng nề tứ chi, tê phù do tê phù (chứng “cước khí”).
Công Tôn (公孙): Vị trí: mặt trong bàn chân, sau khớp bàn-ngón 1 khoảng 1 thốn, chỗ lõm dưới xương; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, thông điều tràng vị; Chủ trị: vị thống, viêm ruột cấp-mạn, co thắt hạ vị, bụng trướng, nôn, lỵ tả, tích trệ, kém tiêu, chán ăn, viêm nội tâm mạc, ôn bệnh, hoàng đản, ngược tật, phù thủng, động kinh-hysteria, viêm nội mạc tử cung, đau-mỏi bàn chân.
Thương Khâu (商丘): Vị trí: chỗ lõm trước-dưới mắt cá trong; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp; Chủ trị: bụng trướng, sôi bụng, nôn, kém tiêu, lỵ, viêm ruột, táo bón, trĩ, hoàng đản, co giật trẻ em, hysteria, ho gà, lưỡi cứng-sưng đau, sưng nóng đau yếu khớp cổ chân.
Tam Âm Giao (三阴交): Vị trí: trên đỉnh mắt cá trong 3 thốn, sát bờ sau xương chày, chỗ lõm; Công dụng: kiện tỳ ích khí, điều bổ can thận; Chủ trị: các bệnh tiêu hoá-sinh dục-tiết niệu và phụ sản: vị thống, bụng trướng, sôi bụng, tiêu chảy-hạ lỵ, kém tiêu, tiêu khát, chóng mặt, kinh nguyệt không đều-bế kinh-đới hạ, sót nhau, sa tử cung, vô sinh, trở dạ khó, di tinh, liệt dương, đau dương vật, đái dầm, thoát vị, cước khí, mất ngủ, biếng ăn, băng lậu, suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, trưng hà, đái máu, tiểu khó-phù thũng, mày đay, ngủ không yên, sưng đau âm bộ, sưng đau-tê liệt chi dưới.
Lậu Cốc (漏谷): Vị trí: trên mắt cá trong 6 thốn, sát bờ sau xương chày, chỗ lõm; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp; Chủ trị: phúc thống, tả, phù thũng-tiểu khó, di tinh, thoát vị, cước khí, đới hạ, lậu bệnh, hysteria-suy nhược thần kinh, sưng đau-tê liệt chi dưới.
Địa Cơ (地机): Vị trí: dưới Âm Lăng Tuyền 3 thốn, sát bờ sau xương chày, chỗ lõm; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, điều bổ can thận; Chủ trị: phúc thống, tả, tiểu khó-phù, di tinh-đái dầm, kinh không đều-thống kinh-đới hạ, yêu thống, chán ăn, co thắt dạ dày-ruột, lạnh đau-tê chi dưới.
Âm Lăng Tuyền (阴陵泉): Vị trí: dưới bờ dưới chỏm xương chày, phía trong khe khoeo khoảng 2 thốn, chỗ lõm; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, điều bổ can thận; Chủ trị: viêm phúc mạc, đau thoát vị ruột, âm thống, đái dầm-bí tiểu, viêm âm đạo-ruột-thận, bụng trướng-phúc thống, hoàng đản, đau gối, kinh nguyệt không đều, sưng đau-tê liệt chân gối.
Huyết Hải (血海): Vị trí: trên bờ trong-trên xương bánh chè 2 thốn (đặt lòng bàn tay đối bên lên gối, đầu ngón cái chạm tới); Công dụng: điều hoà khí huyết, khu phong lợi thấp; Chủ trị: bế kinh, âm dương ngứa, viêm nội mạc tử cung, viêm tinh hoàn, lậu, mày đay, chàm, ngứa da, viêm phúc mạc mạn, cước khí, sưng đau chân gối, đau mặt trong đùi, thiếu máu, tê liệt.
Cơ Môn (箕门): Vị trí: trên Huyết Hải 6 thốn, trong hõm giữa hai gân, rõ nhất khi dang gối gập; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp; Chủ trị: tiểu khó-đái dầm, sưng đau bẹn, chàm bìu, lậu, di tinh-liệt dương-viêm tinh hoàn, co thắt tử cung, sưng đau-tê liệt đùi.
Xung Môn (冲门): Vị trí: cách Khúc Cốt 4 thốn, ở đầu ngoài nếp bẹn; Công dụng: điều trung ích khí, ôn kinh hoạt huyết; Chủ trị: trướng-đau hạ bụng, tiểu khó, thoát vị, viêm tinh hoàn-tinh mạc, sa tử cung-viêm âm đạo-băng lậu, lậu bệnh, co thắt dạ dày, phúc thống, tiêu chảy.
Phủ Xá (府舍): Vị trí: trên Xung Môn 0,7 thốn; Công dụng: điều trung ích khí, ôn kinh hoạt huyết; Chủ trị: trưng hà, thoát vị, viêm tinh hoàn, sa tử cung, táo bón, viêm ruột thừa-ruột, bệnh dịch tả, trướng-đau hạ bụng, tê bì bụng.
Phúc Kết (腹结): Vị trí: cách rốn ngang 4 thốn rồi hạ 1,3 thốn; Công dụng: điều khí hoạt huyết; Chủ trị: đau quanh rốn, tả lạnh, bụng trướng, thoát vị, viêm ruột thừa-phúc mạc, liệt dương, ho, cước khí.
Đại Hoành (大横): Vị trí: ngang rốn 4 thốn; Công dụng: thông điều tràng vị; Chủ trị: cúm, táo bón thói quen, lỵ-tiêu chảy, phúc thống-đau quanh rốn, đa hãn, co cứng tứ chi, tạng táo (chứng rối loạn cảm xúc).
Thực Đậu (食窦): Vị trí: cách đường giữa trước 6 thốn, ở khoang liên sườn 5; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: viêm phổi xuất tiết (catarrhal), viêm màng phổi, đau thần kinh liên sườn, can thống, hung hiếp trướng, bụng trướng-phù, buồn nôn-ợ hơi.
Đại Bao (大包): Vị trí: đường nách giữa, khoang liên sườn 6; Công dụng: lý khí hoạt lạc; Chủ trị: viêm phổi, suyễn, viêm màng phổi, ho-hen-đoản khí, bàng quang liệt, kém tiêu, yếu tứ chi, đau toàn thân.Top of Form
V/ Thủ Thiếu Âm Tâm kinh (手少阴心经): Kinh khởi ở Cực Tuyền, kết ở Thiếu Xung; hai bên cộng 18 huyệt(图5); tuần hành khởi từ trong tim, quy về Tâm, lạc Tiểu trường. Bài ca: Cửu huyệt Tâm kinh Thủ Thiếu Âm, Cực Tuyền Thanh Linh Thiếu Hải thâm, Linh Đạo Thông Lý Âm Khích huyệt, Thần Môn Thiếu Phủ Thiếu Xung tầm.

Cực Tuyền (极泉): Vị trí: giữa hố nách, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: hành khí hoạt huyết; Chủ trị: viêm cơ tim, đau TK liên sườn, co thắt TK ngực, tức ngực hồi hộp, khô nôn, ít sữa, lạnh đau khuỷu-cánh tay, hysteria.
Thanh Linh (青灵): Vị trí: trên Thiếu Hải 3 thốn, trong rãnh trong cơ nhị đầu cánh tay; Công dụng: hành khí hoạt huyết; Chủ trị: đau đầu-trán, ác hàn, đau TK liên sườn, đau-co cứng TK cánh tay, sưng đỏ-đau-tê cánh tay vai.
Thiếu Hải (少海, Ngũ du huyệt): Vị trí: đầu nếp ngang khuỷu phía trụ (trong), chỗ lõm; Công dụng: hành khí hoạt huyết, hoá ứ ninh tâm; Chủ trị: lao phổi, viêm màng phổi, viêm hạch, scrofula, ngón tay quyết lạnh, đau răng-đầu, hoa mắt, đau TK trụ-liên sườn-khuôn mặt, tâm thống, đau đầu-cổ, nôn, sưng đau nách, run tay, co cứng khuỷu-cánh tay, không nhấc được chi trên, đãng trí, hysteria, tâm thần phân liệt.
Linh Đạo (灵道, Ngũ du huyệt): Vị trí: sau Thần Môn 1.5 thốn, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: hành khí hoạt huyết, ninh tâm tỉnh thần; Chủ trị: viêm khớp khuỷu, đau TK khuỷu, liệt TK trụ, hysteria, tâm thống, khô nôn, bạo âm bất ngữ (liệt/teo cơ móng lưỡi cấp), thần hôn-mất ngủ-bi thương sợ hãi, ngứa tay, co cứng đau khuỷu-cánh tay.
Thông Lý (通里, Lạc huyệt): Vị trí: sau Thần Môn 1 thốn, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: hành khí hoạt huyết, ninh tâm tỉnh thần; Chủ trị: đau đầu-chóng mặt, chảy máu mũi, viêm amiđan, đạo hãn, hysteria, suy nhược TK, hồi hộp TK, bạo âm (liệt cơ móng lưỡi cấp), chinh xung-điên giật, hoa mắt, họng sưng đau, lưỡi cứng, co cứng chi trên, đau mỏi cẳng-cổ tay, co quắp ngón.
Âm Khích (阴郄, Khích huyệt): Vị trí: sau Thần Môn 0.5 thốn, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: hành khí hoạt huyết, dưỡng âm an thần; Chủ trị: đau đầu-chóng mặt, chảy máu mũi, viêm amiđan, hồi hộp, co cứng TK chi trên, ác hàn-đạo hãn, viêm nội mạc tử cung, lao phổi, hysteria-suy nhược TK, tâm thống-kinh quý-mất ngủ, đau họng, ho khan-thổ huyết.
Thần Môn (神门, Ngũ du huyệt): Vị trí: mặt gan tay phía trụ tại rãnh giữa hai gân trên nếp gấp cổ tay thứ nhất; Công dụng: hành khí hoạt huyết, ninh tâm an thần; Chủ trị: tâm thống, phiền mãn, tâm quý chinh xung, đãng trí, mất ngủ, suy nhược TK, vô mạch chứng, hysteria-điên cuồng, viêm mũi, liệt cơ lưỡi (mất tiếng), phì đại tim, tả mạn, kém ăn, tiêu khát, kinh phong trẻ em, thổ huyết.
Thiếu Phủ (少府, Ngũ du huyệt): Vị trí: giữa ngón áp út và ngón út, mặt gan tay tại hõm phía trụ của nếp ngang thứ nhất; Công dụng: hành khí hoạt huyết, thanh tâm dẫn hoả; Chủ trị: bệnh tim, hồi hộp, hysteria-mất ngủ, sốt cơn, tiểu đỏ ngắn, đái dầm, bệnh sinh dục nữ (sa âm, âm thống, âm dương ngứa), mồ hôi nhiều lòng bàn tay, co quắp ngón.
Thiếu Xung (少冲, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ quay góc móng ngón út, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: hành khí hoạt huyết, thanh nhiệt tỉnh thần; Chủ trị: bệnh tim, hồi hộp TK-điên cuồng, đau TK liên sườn, viêm thanh quản, nhiệt bệnh, sốc-xuất huyết não, say nắng-kinh phong, hysteria, tức đầy hung hiếp.
Thủ Thái Dương Tiểu Trường kinh (手太阳小肠经): Kinh khởi ở Thiếu Trạch, kết ở Thính Cung; hai bên cộng 38 huyệt(图6); tuần hành khởi ở Thiếu Trạch, lạc Tâm, quy Tiểu trường. Bài ca: Tiểu Trường kinh huyệt nhất thập cửu, Thiếu Trạch Tiền Cốc Hậu Khê tẩu, Uyển Cốt Dương Cốc Dưỡng Lão huyệt, Chi Chính Tiểu Hải ngoại phụ trửu, Kiên Trinh Nậu Du tiếp Thiên Tông, Liêu Ngoại Bính Phong Khúc Viên thủ, Kiên Ngoại Du liên Kiên Trung Du, Thiên Song nãi dữ Thiên Dung ngẫu, Quyền Liêu cung hạ thị Quyền Liêu, Thính Cung nhĩ bình tiền diện cầu.
Thiếu Trạch (少泽, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài (trụ) góc móng ngón út, cách góc móng khoảng 1 phân; Công dụng: thanh nhiệt tỉnh thần, hoạt lạc thông nhũ; Chủ trị: hôn mê do trúng phong, đầu đau-cứng gáy, màng mộng mắt, chảy máu mũi, ngược tật, nhiệt bệnh, hầu tý, tim to, đau TK cẳng tay, co cứng TK cổ-gáy, đau TK liên sườn, thiếu sữa-viêm tuyến vú, tâm thần phân liệt.
Tiền Cốc (前谷, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài ngón út, chỗ lõm ranh giới da đỏ-trắng trước nếp ngang khớp bàn-ngón 5; Công dụng: thanh nhiệt sơ phong; Chủ trị: ngược tật, nấc, đầu-cổ gáy cứng đau, ù-điếc tai, đau mắt, chảy máu mũi-ngạt mũi, viêm amiđan, sưng má, quai bị, nhiệt bệnh, ít sữa-viêm tuyến vú, đau TK cẳng tay, tê ngón.
Hậu Khê (后溪, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài ngón út, chỗ lõm ranh giới da đỏ-trắng trên đầu nếp ngang sau khớp bàn-ngón 5; Công dụng: tán phong thanh nhiệt, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: điên cuồng, chảy máu mũi, tai điếc, viêm giác mạc, màng mộng, viêm amiđan, đạo hãn, tâm thần phân liệt-suy nhược TK-hysteria, ngược, cảm mạo-nhiệt bệnh, co cứng-đau khuỷu-cánh tay hoặc cổ-gáy, di chứng bại liệt trẻ em, co quắp ngón, “nga chưởng phong”, liệt.
Uyển Cốt (腕骨, Nguyên huyệt): Vị trí: mặt ngoài (trụ) cổ tay, trước nếp gấp cổ tay khoảng 1 ngang ngón, chỗ lõm ranh giới da đỏ-trắng; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: viêm khớp khuỷu-cổ tay-ngón, đau lưng-đầu, ù tai, màng mộng, nôn, viêm túi mật-viêm má-hàm-viêm túi lệ, cứng đau cổ-gáy, liệt TK trụ, đau cánh tay, co quắp ngón, sưng tay, liệt, tiêu khát.
Dương Cốc (阳谷, Ngũ du huyệt): Vị trí: phía ngoài (trụ) nếp lưng cổ tay, chỗ lõm trước chỏm trụ (xương trụ nhỏ) ; Công dụng: thanh nhiệt tả hoả, thư cân lợi tiết; Chủ trị: chóng mặt, ù-điếc tai, sưng đau cổ-hàm, viêm miệng-lợi, co giật trẻ em-suy dinh dưỡng, đau cánh tay, mỏi cổ tay, nhiệt bệnh, động kinh.
Dưỡng Lão (养老, Khích huyệt): Vị trí: trên Dương Cốc 1 thốn, trong khe xương phía quay của điểm cao nhất chỏm xương trụ; khi gập khuỷu, lòng bàn tay hướng mặt, xoay trong phía ngón út, hõm hiện rõ là huyệt; Công dụng: thanh nhiệt lợi thấp, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: giảm thị lực, loét miệng-lưỡi, tiểu đỏ ngắn, vẹo cổ cấp, co cứng-tê liệt TK vai-cánh tay, đau cổ tay, yếu-tê liệt chi trên.
Chi Chính (支正, Lạc huyệt): Vị trí: trên Dương Cốc 5 thốn, giữa gân-xương; Công dụng: thanh nhiệt dưỡng âm, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu-hoa mắt, cứng gáy-cổ sưng, tiêu khát, suy nhược TK, điên cuồng-tâm bệnh, liệt TK trụ, đau cánh tay, co cứng khuỷu, đau mỏi ngón.
Tiểu Hải (小海, Ngũ du huyệt): Vị trí: rãnh giữa mỏm khuỷu xương trụ (trích khuỷu) và lồi cầu trong xương cánh tay; Công dụng: thanh tâm tả hoả, thư cân lợi tiết; Chủ trị: co cứng các cơ vai-cánh-khuỷu-cánh tay và đau TK trụ, tai điếc, viêm lợi, đau hạ vị, múa giật, tâm thần phân liệt-động kinh, cổ-gáy cứng đau, tiểu đỏ ngắn, run chi trên, liệt.
Kiên Trinh (肩贞): Vị trí: mặt sau hố nách, trên đầu nếp dọc khoảng 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: nhức mỏi bả vai, sưng đau-tê liệt chi trên, viêm quanh khớp vai, viêm khớp chi trên, ù-điếc tai.
Nhu Du (臑俞, Giao hội huyệt): Vị trí: thẳng trên Kiên Trinh, chỗ lõm bờ dưới xương bả vai; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau bả vai, cứng đau cổ-gáy, viêm quanh khớp vai, tê liệt-yếu chi trên.
Thiên Tông (天宗): Vị trí: trung tâm hố dưới gai vai, ngoài bó gân lớn, ngang khoảng đốt ngực 5; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: sưng đau bả vai, nặng vai, đau cánh tay-khuỷu, sưng đau má-hàm, sưng đau chi trên, liệt, co cứng-tê liệt, bệnh tuyến vú.
Bính Phong (秉风, Giao hội huyệt): Vị trí: thẳng trên Thiên Tông, chỗ lõm bờ trên gai vai; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: cứng đau cổ-gáy, tê liệt, nhức bả vai, đau cánh tay, đau TK trụ, viêm phổi, viêm màng phổi.
Khúc Viên (曲垣): Vị trí: chỗ lõm bờ trên xương bả vai; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: nhức mỏi bả vai, co rút-đau-tê vùng vai-cánh tay.
Kiên Ngoại Du (肩外俞): Vị trí: cách huyệt Đào Đạo 3 thốn, dọc bờ xương bả vai; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: cứng đau cổ-gáy, đau mỏi vai-lưng, lạnh đau ngực-cánh tay, đau vùng bả vai, co cứng-tê liệt, viêm phổi, viêm màng phổi.
Kiên Trung Du (肩中俞): Vị trí: chỗ lõm cách huyệt Đại Chùy 2 thốn; Công dụng: tuyên phế giải biểu, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: ho-suyễn-cảm mạo, thổ huyết, mắt mờ, đau mỏi vai-cánh tay.
Quyền Liêu (颧髎, Giao hội huyệt): Vị trí: ngay dưới khoé mắt ngoài, chỗ lõm bờ dưới xương gò má; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh chỉ thống; Chủ trị: đau TK tam thoa, liệt-co giật TK mặt, đau răng hàm trên, co giật mi mắt, đau mắt.
Thính Cung (听宫, Giao hội huyệt): Vị trí: chỗ lõm trước bình tai (trước nắp tai), khi há miệng lõm rõ nhất; Công dụng: thanh đầu, thông tai; Chủ trị: ù-điếc-đau tai, viêm ống tai ngoài, mất tiếng-câm điếc, đau đầu-chóng mặt, đau răng, viêm khớp thái dương-hàm.
Túc Thái Dương Bàng Quang kinh (足太阳膀胱经): Kinh khởi ở Tinh Minh, kết ở Chí Âm; hai bên cộng 134 huyệt(图7); tuần hành khởi ở Tinh Minh, lạc Thận, quy Bàng quang. Bài ca: Lục thập thất huyệt Túc Thái Dương, Tinh Minh mục nội hồng nhục tàng, Toản Trúc Mi Xung dữ Khúc Sai, Ngũ Xứ nhị thốn thượng Thừa Quang, Thông Thiên Lạc Khước hạ Ngọc Chẩm, Thiên Trụ phát tế đại cân thượng, Đại Trữ Phong Môn Phế Quyết Âm, Tâm Du Đốc Du Cách Du đương, Can Đởm Tỳ Vị cụ ai thứ, Tam Tiêu Thận Khí Hải Đại Tràng, Quan Nguyên Tiểu Tràng đáo Bàng Quang, Trung Lũ Bạch Hoàn thốn bán lượng, Thượng thứ Trung Hạ Tứ Liêu huyệt, Nhất không Nhị không tế khổng tàng, Hội Dương vĩ cốt ngoại biên thủ, Phụ Phân bối tích đệ nhị hành, Phách Hộ Cao Hoang Thần Đường oa, Ý Tất Cách Quan Hồn Môn tường, Dương Cương Ý Xá Vị Thương tuỳ, Cận Nội Chí Thất chí Bào Cận, Nhị thập nhất chuy Trật Biên thị, Thừa Phù đồn cốc văn trung ương, Ân Môn Phù Khích Uỷ Dương chí, Uỷ Trung Hợp Dương Thừa Cân lượng, Thừa Sơn Phi Dương Phù Dương kế, Côn Lôn Phục Tham Thân Mạch Đường, Kim Môn Kinh Cốt Thúc Cốt cân, Thông Cốc Chí Âm tiểu chỉ bang.

Tinh Minh (睛明, Giao hội huyệt): Vị trí: trong hõm cạnh góc mắt trong ra ngoài chừng 1 phân; Công dụng: sơ phong thanh nhiệt, hoạt huyết minh mục; Chủ trị: mọi bệnh mắt—đỏ sưng đau (kết mạc, giác mạc), thịt thừa khóe mắt trong, ngứa mắt, viêm túi lệ, cận thị, thanh manh, sắc manh, quáng gà, viêm võng mạc/xuất huyết võng mạc, viêm/teo TK thị giác, đục thủy tinh thể sớm…
Toản Trúc (攒竹): Vị trí: thẳng trên Tinh Minh, trong hõm đầu mày; Công dụng: sơ phong thanh nhiệt, thông lạc minh mục; Chủ trị: đau đầu, đau cung mày, mất ngủ, méo miệng mắt, viêm mũi, phù mặt, mắt đỏ sưng đau, mộng thịt, ngứa đau nhãn cầu, viêm túi lệ, thanh manh, co giật mi, cận thị, xuất huyết võng mạc, teo TK thị giác…
Mi Xung (眉冲): Vị trí: thẳng trên đầu mày, vào chân tóc 5 phân, giữa Thần Đình và Khúc Sai; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, ngạt chảy mũi, mắt đỏ sưng đau.
Khúc Sai (曲差): Vị trí: bên Thần Đình 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau TK vùng chẩm-mặt, sưng đau đỉnh đầu, mắt mờ, chảy máu mũi-ngạt mũi-nhọt mũi…
Ngũ Xứ (五处): Vị trí: sau Khúc Sai 5 phân, cách Đốc mạch Thượng Tinh 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, mắt mờ, liệt cơ da đầu.
Thừa Quang (承光): Vị trí: sau Ngũ Xứ khoảng 2 thốn, cách Đốc mạch Tiền Đỉnh 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, ngạt mũi chảy nước mũi, méo miệng mắt, bềnh bạch giác mạc, cảm mạo.
Thông Thiên (通天): Vị trí: cách Bách Hội 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, bán thân bất toại, chảy máu mũi-ngạt mũi, co cứng đỉnh đầu, viêm phế quản mạn, hôn quyết…
Lạc Khước (络却): Vị trí: sau Thông Thiên 1,5 thốn, cách Đốc mạch 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, ù tai, thanh manh, mắt mờ.
Ngọc Chẩm (玉枕): Vị trí: trong hõm cạnh Não Hộ (Đốc mạch) 1,5 thốn; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, ngạt chảy mũi, mắt mờ-cận thị, đau TK mắt, xuất huyết não.
Thiên Trụ (天柱): Vị trí: bờ ngoài gân lớn cạnh Nhai Môn ở đường chân tóc sau gáy; Công dụng: thanh đầu tán phong, thông kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, mắt mờ, ngạt chảy mũi, cảm mạo, cứng đau cổ gáy, vẹo cổ cấp, mỏi vai cánh tay, bệnh não, viêm họng, mất ngủ-đãng trí, suy nhược TK-hysteria, chảy máu mũi.
Đại Trữ (大杼, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 1, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: khu phong giải biểu, thư điều cân cốt; Chủ trị: viêm phế quản-ho, viêm màng phổi, phát sốt-đau đầu-chóng mặt, viêm quanh vai-viêm khớp gối, cứng cổ, cúm, đau họng, đau cột sống-đau chi dưới-đau gót, hen suyễn, động kinh, co giật.
Phong Môn (风门, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 2, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: khư phong giải biểu, thanh nhiệt tuyên phế; Chủ trị: viêm màng phổi, viêm phế quản, ho gà, cảm mạo, cứng đau gáy-lưng, đau đầu-ngực lưng, hen-viêm phổi, sởi…
Phế Du (肺俞, Du huyệt): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 3, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: sơ tán phong nhiệt, dưỡng âm thanh phế; Chủ trị: ho-suyễn, tức ngực-đau ngực, cảm-phát sốt, đạo hãn, lao phổi-viêm phổi, mày đay, viêm nội/ngoại tâm mạc, ngứa da, còi xương trẻ, lao cơ lưng, cứng đau vai lưng.
Quyết Âm Du (厥阴俞, Du huyệt): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 4, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: lý khí hoạt huyết, thông huyết mạch; Chủ trị: viêm ngoại tâm mạc, tim to, phiền muộn, ho, bệnh mạch vành, đau ngực-tâm thống, nấc-nôn, đau răng, viêm quanh vai, đau hiếp.
Tâm Du (心俞, Du huyệt): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 5, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: lý khí hoạt huyết, hoá đàm ninh tâm; Chủ trị: tức ngực-tâm thống-phiền táo-tâm quý, bệnh tim, ho-hen, nôn-thổ huyết, di tinh, đạo hãn, đãng trí, động kinh-hysteria-suy nhược TK-tâm thần phân liệt, mỏi vai cánh tay.
Đốc Du (督俞): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 6, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: viêm nội/ngoại tâm mạc, tức ngực đầy bức-tâm thống-khí nghịch, hàn nhiệt vãng lai, bụng trướng-sôi bụng-phúc thống, đau cột sống lưng.
Cách Du (膈俞, Huyết hội): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 7, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: khoan hung giáng nghịch, điều bổ khí huyết; Chủ trị: viêm nội/ngoại tâm mạc, tim to, viêm màng phổi-đầy tức hung hiếp, viêm phế quản-hen, vị quản thống, hẹp thực quản, viêm ruột, chán ăn-suy dinh dưỡng, nôn-nấc, tiện huyết-thiếu máu, yết cách, đạo hãn, đau mỏi vai cánh tay.
Can Du (肝俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 9, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: thanh tả can đởm, dưỡng huyết minh mục; Chủ trị: hoàng đản, viêm túi mật, viêm dạ dày mạn-giãn dạ dày-co thắt dạ dày, viêm phế quản, đau TK liên sườn, co cứng vùng ngực lưng, co giật trẻ em, đầy tức hung hiếp, thổ huyết, hysteria-động kinh-chóng mặt, viêm gan, ít sữa, đau lưng, quáng gà-thanh manh, mắt đỏ sưng đau, xuất huyết võng mạc-teo TK thị.
Đởm Du (胆俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 10, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: thanh tả can đởm, lý khí giải uất; Chủ trị: đầy tức hung hiếp, hoàng đản, yết cách, miệng đắng, vị thống-nôn, viêm gan-viêm túi mật-viêm hạch nách-viêm màng phổi-viêm họng, cảm mạo-ác hàn vô hãn, lao phổi.
Tỳ Du (脾俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 8, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: kiện tỳ lợi thấp, ích khí hành huyết; Chủ trị: kém tiêu-co thắt dạ dày, viêm ruột-lỵ, nôn, khò khè, hẹp thực quản, phù thũng, giãn dạ dày, viêm dạ dày-ruột mạn, viêm gan, hoàng đản, vị thống-bụng trướng-sôi bụng, băng lậu, bệnh chảy máu, quáng gà trẻ em, đau lưng.
Vị Du (胃俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 12, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: tư âm dưỡng vị, kiện tỳ trợ vận; Chủ trị: viêm dạ dày (kèm nôn), co thắt dạ dày, giãn dạ dày, sa dạ dày, ung thư dạ dày, kém tiêu, viêm ruột, vị thống-bụng trướng-sôi bụng, khô nôn, suy dinh dưỡng/giun sán trẻ em, dinh dưỡng kém, quáng gà trẻ em, trớ sữa, đại tiện lỏng, khát thích uống lạnh, biếng ăn, hư phiền, đau lưng-lưng trên, phản vị.
Tam Tiêu Du (三焦俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt thắt lưng 1, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: ôn dương hoá khí, thông điều đại tiện; Chủ trị: co thắt dạ dày, kém ăn-kém tiêu, nôn, viêm ruột, sôi bụng, bụng trướng, tả lỵ, viêm thận, đau lưng, suy nhược thần kinh, đau mỏi lưng.
Thận Du (肾俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt thắt lưng 2, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: ích thận cố tinh, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: viêm thận, bàng quang liệt-co thắt, đau lưng, đái tháo đường, kinh nguyệt không đều-đới hạ, tinh dịch thiếu, di tinh-tảo tiết-đái dầm-liệt dương, đái máu-bí tiểu, phù thũng, ù tai-hoa mắt, suy nhược TK, viêm tiểu khung, đau lưng-lưng trên, xuất huyết võng mạc-teo TK thị, liệt chi dưới.
Khí Hải Du (气海俞): Vị trí: dưới mỏm gai đốt thắt lưng 3, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: bồi bổ nguyên khí; Chủ trị: hạ tiêu hư hàn, lưng mỏi chân yếu, liệt dương, di tinh, bụng trướng-táo bón, băng lậu-đới hạ-thống kinh, trĩ, đau mỏi lưng, liệt chi dưới.
Đại Tràng Du (大肠俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt thắt lưng 4, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: thông điều đại tràng, lý khí hoá trệ; Chủ trị: phúc thống, tiêu chảy-lỵ, sôi bụng, táo bón thói quen, viêm ruột thừa, lậu, đái dầm, viêm thận, cước khí, co cứng cơ cột sống, đau mỏi lưng-đau thần kinh toạ-đau lưng chân, lao cơ lưng, trĩ.
Quan Nguyên Du (关元俞): Vị trí: dưới mỏm gai đốt thắt lưng 5, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: ôn thận tráng dương; Chủ trị: phúc thống, tiêu chảy, đái dầm-bí tiểu, tiểu đêm, đau lưng chân, đau TK toạ, bạch xích đới, viêm buồng trứng, kinh nguyệt không đều, viêm tiểu khung, di tinh, đau lưng, bàng quang liệt, đái tháo đường, liệt chi dưới.
Tiểu Tràng Du (小肠俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 1, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: thanh lợi thấp nhiệt; Chủ trị: trướng đau hạ bụng, tiểu dắt, bí tiểu-đái dầm-di tinh, tiêu khát, lỵ, bạch xích đới, viêm tiểu khung, táo bón, trĩ, đau lưng, viêm nội mạc tử cung, viêm ruột.
Bàng Quang Du (膀胱俞, 腧穴): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 2, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: sơ điều bàng quang, thanh nhiệt hoá thấp; Chủ trị: tiểu khó-nước tiểu đỏ, đái dầm-di tinh-liệt dương, tiêu chảy-táo bón, đau mỏi cột sống, viêm bàng quang, lỵ, viêm nội mạc tử cung, viêm âm đạo, hạ phúc thống, đau TK cùng, viêm tiền liệt tuyến, cước khí, đau TK toạ, đái tháo đường, ẩm ngứa hội âm, sưng đau, liệt chi dưới.
Trung Lũ Du (中膂俞): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 3, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: thanh lợi hạ tiêu; Chủ trị: viêm ruột, lỵ, đau thoát vị ruột, phúc thống, cứng đau cột sống-đau chân-đau TK toạ, viêm phúc mạc, đái tháo đường, cước khí, liệt chi dưới.Top of Form
Bạch Hoàn Du (白环俞): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 4, ngang ra 1,5 thốn; Công dụng: sơ điều hạ tiêu; Chủ trị: đau và co thắt TK cùng, co thắt cơ hậu môn, đau TK toạ, đại tiểu tiện không thông, kinh nguyệt không đều, viêm nội mạc tử cung, di tinh, thoát vị, đau mỏi thắt lưng lưng trên, liệt chi dưới.
Bát Liêu (八髎 — Thượng Liêu/上髎, Thứ Liêu/次髎, Trung Liêu/中髎, Hạ Liêu/下髎): Vị trí: tại các lỗ sau đốt cùng 1, 2, 3, 4; Công dụng: tráng yêu bổ thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: đau lưng chân, các bệnh tiết niệu–sinh dục, kinh nguyệt không đều–đới hạ, viêm tiểu khung, thống kinh, trĩ, liệt chi dưới.
Hội Dương (会阳): Vị trí: hõm cạnh chóp xương cụt khoảng 5 phân; Công dụng: tráng yêu bổ thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: viêm ruột, đi ngoài ra máu, trĩ, viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung, lậu, đau TK toạ, lỵ, sa trực tràng, ngứa âm hộ.
Phụ Phân (附分): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 2, ngang ra 3 thốn, bờ xương bả vai; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: co cứng cơ cổ, đau TK liên sườn, liệt TK phụ, co rút–đau mỏi vai lưng, tê liệt chi trên.
Phách Hộ (魄户): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 3, ngang ra 3 thốn, bờ xương bả vai; Công dụng: sơ tán phong nhiệt, dưỡng âm thanh phế; Chủ trị: lao phổi, phế nuy, ho–hen, cứng gáy, tức ngực, đau vai lưng, viêm màng phổi, nôn.
Cao Hoang (膏肓): Vị trí: ngang bên Quyết Âm Du 1,5 thốn; Công dụng: thanh phế dưỡng âm, bổ ích hư tổn; Chủ trị: các bệnh mạn tính, lao phổi, viêm màng phổi, viêm phế quản, suy nhược TK–đãng trí, hen suyễn, di tinh, đạo hãn, thổ huyết–khái huyết, đau vai lưng.
Thần Đường (神堂): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 5, ngang ra 3 thốn, bờ xương bả vai; Công dụng: thanh phế lý khí, ninh tâm an thần; Chủ trị: bệnh tim (tức ngực, hồi hộp, tâm thống), viêm phế quản–hen, đau vai cánh tay.
Dịch Hề (譩譆): Vị trí: dưới mỏm gai đốt ngực 6, ngang ra 3 thốn, bờ xương bả vai; Công dụng: tuyên phế giải biểu, hoà vị giáng nghịch; Chủ trị: viêm ngoại tâm mạc, đau TK liên sườn, ôn bệnh vô hãn, ho, hen, nấc–nôn, đạo hãn, chóng mặt, sốt cơn, đau ngực lưng.
Cách Quan (膈关): Vị trí: ngang bên Cách Du 1,5 thốn; Công dụng: khoan hung lợi cách, hoà vị giáng nghịch; Chủ trị: đau TK liên sườn, hẹp thực quản, nôn–nấc, yết cách, viêm dạ dày, giun đũa, đau mỏi cột sống lưng, tức ngực.
Hồn Môn (魂门): Vị trí: ngang bên Can Du 1,5 thốn; Công dụng: thanh nhiệt can đởm; Chủ trị: bệnh gan (đầy tức hung hiếp), viêm màng phổi–viêm nội tâm mạc, co thắt dạ dày, kém tiêu, nôn–tiêu chảy, hẹp thực quản, thấp khớp, đau lưng, hôn quyết.
Dương Cương (阳纲): Vị trí: ngang bên Đởm Du 1,5 thốn; Công dụng: thanh nhiệt can đởm; Chủ trị: phúc thống (trùng tích), sôi bụng, tiêu chảy, ăn uống không xuống, bụng trướng, hoàng đản, tiêu khát, đau lưng.
Ý Xá (意舍): Vị trí: ngang bên Tỳ Du 1,5 thốn; Công dụng: điều hoà tỳ vị; Chủ trị: bụng đầy, viêm màng phổi–viêm nội tâm mạc, co thắt dạ dày, sôi bụng, hẹp thực quản, nôn, bụng trướng, chán ăn, kém tiêu, thấp khớp cơ, co cứng cơ thẳng bụng, đau lưng.
Vị Thương (胃仓): Vị trí: ngang bên Vị Du 1,5 thốn; Công dụng: hoà trung lý khí; Chủ trị: bụng trướng, vị thống, thực tích trẻ em, táo bón, nôn, phù, đau cột sống, đau TK ngực.
Hoang Môn (肓门): Vị trí: ngang bên Tam Tiêu Du 1,5 thốn; Công dụng: thông điều tràng vị, hoá trệ tiêu bĩ; Chủ trị: bệnh tạng phủ mạn tính, táo bón thói quen, viêm tuyến vú, phúc thống–khối bĩ, thực tích–vị thống–kém tiêu.
Chí Thất (志室): Vị trí: ngang bên Thận Du 1,5 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên; Chủ trị: di tinh, liệt dương, tiểu khó, viêm thận, phù thũng, lậu, kém tiêu, nôn–tả, viêm tiền liệt tuyến, đái dầm, lao cơ lưng, sưng đau âm bộ.
Bào Hoang (胞肓): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 2, ngang ra 3 thốn; Công dụng: sơ điều hạ tiêu; Chủ trị: bụng trướng–sôi bụng, đau cột sống thắt lưng, bí đái, sưng âm bộ, đái dầm, đau TK toạ, viêm ruột, viêm tinh hoàn, bàng quang liệt–co thắt, liệt chi dưới.
Trật Biên (秩边): Vị trí: dưới mỏm gai đốt cùng 4, ngang ra 3 thốn; Công dụng: tráng yêu bổ thận, thông kinh lạc; Chủ trị: đau thắt lưng–cùng, teo yếu chi dưới, tiểu khó, sưng âm bộ, trĩ, đau TK toạ, viêm bàng quang.
Ân Môn (殷门): Vị trí: dưới trung điểm nếp mông 6 thốn, giữa hai gân; Công dụng: thông kinh lạc; Chủ trị: cứng đau cột sống thắt lưng, co cứng, đau TK toạ, đau–tê liệt chi dưới.
Phù Khích (浮郄): Vị trí: trên trong Uỷ Dương 1 thốn, chỗ lõm giữa hai gân; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: viêm bàng quang, bí đái, táo bón, phúc thống–nôn tả, co rút gối–chân, liệt chi dưới.
Uỷ Dương (委阳): Vị trí: bờ ngoài nếp khoeo (cách Uỷ Trung 1 thốn); Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: cứng đau co thắt lưng lưng trên, co cứng cơ thẳng bụng, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, trướng đau hạ bụng, viêm bàng quang, phúc thống, co rút–tê liệt chi dưới, tiểu khó.
Uỷ Trung (委中, Ngũ du huyệt): Vị trí: giữa nếp ngang khoeo; Công dụng: thanh nhiệt tán tà, thư cân lợi tiết; Chủ trị: cảm mạo, viêm khớp gối, đau TK toạ, bán thân bất toại sau trúng phong, động kinh, chảy máu mũi, thổ tả, phúc thống, nôn tả, yêu thống, hạn chế vận động khớp háng, ban đinh (đan độc), đau lưng-lưng trên, gối sưng đau-co rút, liệt chi dưới.
Hợp Dương (合阳): Vị trí: dưới Uỷ Trung 2 thốn, trong hõm giữa khối cơ; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau lưng, co thắt hạ phúc, đại tiện nhầy máu, viêm tinh hoàn-viêm nội mạc tử cung, chi dưới đau mỏi-tê liệt.
Thừa Cân (承筋): Vị trí: trung điểm đường nối Hợp Dương–Thừa Sơn (giữa bắp chuối); Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: co thắt/ liệt cơ sinh đôi cẳng chân, co cứng lưng-lưng trên, táo bón, nôn tả, trĩ, sa trực tràng, chi dưới đau mỏi-tê liệt-vọp bẻ/chuột rút.
Thừa Sơn (承山): Vị trí: dưới Uỷ Trung 8 thốn, đỉnh hõm giữa hai bó cơ sinh đôi (hình chữ “人”); Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: yêu thống-bối thống, co thắt cơ sinh đôi, tê liệt tứ chi, trĩ, táo bón, cước khí, sa trực tràng, đau gót, đau TK toạ, chi dưới sưng đau-tê liệt-liệt vận động-vọp bẻ/chuột rút.
Phi Dương (飞扬, Lạc huyệt): Vị trí: trên Côn Lôn 7 thốn, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: thư kinh hoạt lạc, khu phong trừ thấp tà; Chủ trị: trĩ, viêm khớp dạng thấp, cước khí, đầu đau-chóng mặt, động kinh, viêm mũi-chảy máu mũi, đau lưng-lưng trên, chân yếu mềm, viêm bàng quang, yêu thống, chi dưới tê liệt-sưng đau-chuột rút.
Phù Dương (跗阳, Khích huyệt): Vị trí: trên Côn Lôn 3 thốn, giữa gân-xương; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: yêu thống, đau TK mặt, tê liệt tứ chi, đau lưng chân, cước khí, sưng đau mắt cá ngoài, chi dưới đau mỏi-liệt, nôn tả.
Côn Lôn (昆仑, Ngũ du huyệt): Vị trí: hõm giữa mắt cá ngoài và gân gót; Công dụng: thư cân lợi tiết, giải biểu tán hàn; Chủ trị: đầu đau-chóng mặt, chảy máu mũi, co cứng vai lưng, yêu thống-đau TK toạ, đau gót, viêm khớp cổ chân, cước khí, co giật trẻ em, ho suyễn, khó sinh-sót nhau, cứng gáy, vai lưng-eo mông đau, sưng âm bộ, bong gân mắt cá, chi dưới tê liệt-liệt vận động.
Phó Tham (仆参): Vị trí: dưới Côn Lôn khoảng 2 thốn, hõm ranh giới da đỏ-trắng dưới xương gót; Công dụng: thư kinh hoạt lạc, khai khiếu tỉnh thần; Chủ trị: hôn quyết, cước khí, viêm khớp gối, liệt cơ sinh đôi và cơ bàn chân, gót sưng đau, động kinh, bệnh tâm thần.
Thân Mạch (申脉, Giao hội huyệt): Vị trí: ngay dưới mắt cá ngoài, hõm ranh giới da đỏ-trắng; Công dụng: khu tán phong hàn, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đầu đau-chóng mặt, phát sốt-ác hàn, động kinh-hysteria, đau mỏi lưng chân, trúng phong, cước khí, tê bì-yếu lực-liệt tứ chi.
Kim Môn (金门, Khích huyệt): Vị trí: sau củ nền xương bàn 5, hõm ranh giới da đỏ-trắng; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: hôn quyết, động kinh/kinh phong, chân đau-vọp bẻ-tê liệt, hạ phúc thống, viêm phúc mạc.
Kinh Cốt (京骨, Nguyên huyệt): Vị trí: trước-dưới củ nền xương bàn 5, hõm ranh giới da đỏ-trắng; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, ninh tâm thanh não, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: bệnh tim, viêm màng não, sung huyết não, đầu đau-chóng mặt, cứng gáy, đau mắt, đau mỏi lưng-hông, chân tay co rút.
Thúc Cốt (束骨, Ngũ du huyệt): Vị trí: sau-dưới chỏm nhỏ xương bàn 5, hõm ranh giới da đỏ-trắng; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đầu đau-chóng mặt, tai điếc, cứng gáy, yêu thống, viêm khóe mắt trong, vàng mắt-đỏ mắt, nhọt-đinh độc, đau mỏi cẳng chân-chuột rút.
Túc Thông Cốc (足通谷, Ngũ du huyệt): Vị trí: trước-dưới khớp bàn-ngón 5, tại đầu nếp ngang, hõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đầu đau-chóng mặt, chảy máu mũi, cứng đau cổ gáy, sưng đau ngón chân, viêm dạ dày mạn, kém tiêu.
Chí Âm (至阴, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài ngón út chân, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thông lợi hạ tiêu; Chủ trị: bán thân bất toại, viêm khớp bàn-ngón chân, đầu đau-chóng mặt, ngạt mũi, di tinh, bí đái, trở dạ khó-đẻ khó-sót nhau-ngôi thai không thuận, ngứa mình.
(VIII)Túc Thiếu Âm Thận kinh (足少阴肾经): Kinh khởi ở Dũng Tuyền, kết ở Du Phủ; hai bên cộng 54 huyệt图8); tuần hành khởi ở Dũng Tuyền, quy Thận, kinh Bàng Quang. Bài ca: Thiếu Âm Thận kinh nhị thập thất, Dũng Tuyền Nhiên Cốc dữ Thái Khê, Đại Chung Thuỷ Tuyền thông Chiếu Hải, Phục Lưu Giao Tín Trúc Tân để, Âm Cốc tất nội phụ cốt hậu, dĩ thượng tùng túc tẩu chí tất, Hoành Cốt Đại Hách liên Khí Huyệt, Tứ Mãn Trung Chú Hoang Du tề, Thương Khúc Thạch Quan Âm Đô mật, Thông Cốc U Môn nhất thốn thủ, Bộ Lang Thần Phong Ứng Linh Khư, Thần Tàng Dực Trung Du Phủ tất.

Dũng Tuyền (涌泉, Ngũ du huyệt): Vị trí: hõm trước lòng bàn chân; Công dụng: thanh nhiệt tỉnh thần, giao tế Tâm-Thận; Chủ trị: viêm cơ tim, hồi hộp, hoàng đản, đau đầu, chóng mặt, sa tử cung-vô sinh, co giật trẻ em, ho-mất tiếng, đau ngón chân, sung huyết não, sốc, mất ngủ, kinh phong, táo bón, họng sưng đau, phù, hôn mê do đột quỵ, hysteria…
Nhiên Cốc (然谷, Ngũ du huyệt): Vị trí: trước mắt cá trong, dưới xương thuyền, chỗ lõm; Công dụng: tư âm bổ Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: viêm họng-amiđan, nôn, viêm cơ tim, đái tháo đường, tự hãn-đạo hãn, viêm bàng quang-viêm tinh hoàn-di tinh, liệt dương, rốn phong trẻ em, kinh nguyệt không đều, âm ngứa, cước khí, sưng đau mu bàn chân, uốn ván.
Thái Khê (太溪, Ngũ du huyệt, Nguyên huyệt): Vị trí: sau đỉnh mắt cá trong, hõm cạnh gân gót; Công dụng: tư âm bổ Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: tứ chi quyết lạnh sau nhiệt bệnh, viêm nội tâm mạc, co thắt cơ hoành, viêm họng-amiđan, ho, đái dầm-tiểu nhiều, viêm bàng quang, phù, liệt dương-di tinh, kinh nguyệt không đều, tai điếc-đau răng, mất ngủ-suy nhược TK, liệt chi dưới, gót chân sưng đau.
Đại Chung (大钟, Lạc huyệt): Vị trí: dưới Thái Khê 0,5 thốn, bờ trong gân gót, chỗ lõm; Công dụng: tư Thận thanh Phế; Chủ trị: họng sưng đau, hen suyễn, khái huyết, bí tiểu-đái dầm, ngu độn, nôn, táo bón, hẹp thực quản, lậu, co thắt tử cung, hysteria-suy nhược TK.
Thuỷ Tuyền (水泉, Khích huyệt): Vị trí: dưới Thái Khê 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: điều bổ Can-Thận; Chủ trị: kinh nguyệt không đều, bế kinh-thống kinh, sa tử cung-viêm nội mạc tử cung, co thắt bàng quang, tiểu khó, mắt mờ-cận thị.
Chiếu Hải (照海, Giao hội huyệt): Vị trí: thẳng dưới mắt cá trong 1 thốn, dưới bờ xương sên, chỗ lõm; Công dụng: tư âm bổ Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: kinh nguyệt không đều-bạch đới, sa tử cung, âm ngứa, lậu, dương vật cương bất thường, tiểu nhiều, bí đái, táo bón, cước khí đỏ sưng, họng sưng đau, mất ngủ, suy nhược TK, bán thân bất toại, chóng mặt, di chứng bại liệt trẻ em, giảm thị lực, thoát vị, đái dầm, động kinh, hysteria, viêm amiđan, tứ chi mệt mỏi, khô họng.
Phục Lưu (复溜, Ngũ du huyệt): Vị trí: trên Thái Khê 2 thốn, bờ trước gân gót/cạnh xương chày; Công dụng: tư âm bổ Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: bụng trướng-sôi bụng-tiêu chảy, phù-phù chân, bí tiểu, tự hãn-đạo hãn, nhiệt bệnh vô hãn hoặc hãn bất chỉ, tiêu khát, nhiễm khuẩn tiết niệu, di chứng bại liệt trẻ em, viêm thận, cổ trướng, viêm tuỷ sống-viêm phúc mạc, lậu, kinh nguyệt không đều, liệt dương, viêm tinh hoàn, lỵ, trĩ, cẳng chân lạnh, liệt chi dưới, suy nhược TK, giảm thị lực.
Giao Tín (交信, Khích huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá trong 2 thốn, trước Phục Lưu 0,5 thốn, sát bờ sau xương chày; Công dụng: điều bổ Can-Thận; Chủ trị: sưng đau tinh hoàn, lậu, đại tiểu tiện bất lợi, kinh nguyệt không đều-bế kinh-băng lậu-bạch đới-sa tử cung, phù, viêm ruột, lỵ, đau bờ trong xương chày.
Trúc Tân (筑宾, Khích huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: trên mắt cá trong 5 thốn, sau bờ xương chày khoảng hai ngang ngón; Công dụng: điều bổ Can-Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: điên cuồng-hysteria, thoát vị, phúc thống, đái dầm, viêm thận-bàng quang, liệt dương, cẳng chân đau mỏi-đau bàn chân, yếu sức.
Âm Cốc (阴谷, Ngũ du huyệt): Vị trí: đầu trong nếp khoeo, trong hõm giữa gân cơ bán gân và bán mạc; Công dụng: điều bổ Can-Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: đau thoát vị, băng lậu, tiểu khó-đái dầm, đau mặt trong gối, viêm khớp gối, co thắt đùi trong, chàm bìu, liệt dương, đau dương vật, bạch đới-xích đới, lậu, bụng trướng.
Đại Hách (大赫, Giao hội huyệt): Vị trí: bên Nhâm mạch Trung Cực 1 thốn; Công dụng: điều bổ Can-Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: bệnh sinh dục, liệt dương-đau dương vật-di tinh-tảo tiết, đới hạ-kinh nguyệt không đều-sa tử cung, viêm bàng quang, đái dầm, bí đái, mắt đỏ sưng đau.
Khí Huyệt (气穴, Giao hội huyệt): Vị trí: bên Nhâm mạch Quan Nguyên 1 thốn; Công dụng: điều bổ Can-Thận, ôn kinh tán hàn; Chủ trị: di tinh, kinh nguyệt không đều-bế kinh-thống kinh-tử cung hàn bất dựng (vô sinh), đái dầm, bí đái, phúc thống, tiết tả, viêm thận, co cứng lưng-lưng trên, bàng quang liệt.
Hoành Cốt (横骨, Giao hội huyệt): Vị trí: bên Nhâm mạch Khúc Cốt 1 thốn, trên bờ xương mu; Công dụng: điều bổ Can-Thận, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: trướng-đau hạ phúc, yêu thống, bàng quang liệt-co thắt, mắt đỏ sưng đau, di tinh-liệt dương, bế kinh-kinh nguyệt không đều, tiểu khó, âm bộ sưng hoặc sa lệch, đái dầm, lậu, viêm tiểu khung.
Tứ Mãn (四满, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Khí Huyệt 1 thốn; Công dụng: điều bổ Can-Thận; Chủ trị: di tinh, thoát vị, tích tụ dưới rốn, đau bụng, kinh nguyệt không đều-thống kinh, chảy máu tử cung cơ năng, viêm ruột.
Trung Chú (中注, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Tứ Mãn 1 thốn; Công dụng: điều bổ Can-Thận; Chủ trị: viêm vùng hạ bụng, táo bón-viêm ruột, tiểu dắt, kinh nguyệt không đều-thống kinh, thoát vị.
Manh Du (盲俞, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Trung Chú 1 thốn; Công dụng: khoan tràng lý khí; Chủ trị: hoàng đản, vị quản quyết hàn, co thắt dạ dày, thoát vị, táo bón thói quen, kinh nguyệt không đều-thống kinh, co thắt tử cung, viêm tinh hoàn, viêm ruột, viêm kết mạc-giác mạc.
Thương Khúc (商曲, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Hoang Du 2 thốn, bên Nhâm mạch Hạ Quản 1 thốn, sát bờ trong cơ thẳng bụng; Công dụng: điều lý vị tràng; Chủ trị: kém tiêu, tích tụ, co thắt dạ dày, thoát vị, viêm phúc mạc, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, hoàng đản, đau mắt.
Thạch Quan (石关, Giao hội huyệt): Vị trí: bên Nhâm mạch Kiến Lý 1 thốn; Công dụng: điều lý tràng vị; Chủ trị: co thắt dạ dày, nấc, vị thống-nôn, chán ăn, phúc thống, kém tiêu, táo bón, lậu, co thắt tử cung, nhiều nước bọt, mắt đỏ đau.
Âm Đô (阴都, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Thạch Quan 1 thốn, bên Nhâm mạch Trung Quản 1 thốn, sát bờ trong cơ thẳng bụng; Công dụng: điều lý vị tràng; Chủ trị: khí phế thủng, viêm màng phổi, khò khè, sôi bụng, vị thống, hiếp thống, phúc thống-trướng bụng, kém tiêu, hoàng đản, mắt đỏ, co thắt tử cung.
Thông Cốc (通谷, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Âm Đô 1 thốn, bên Nhâm mạch Trung Quản 1 thốn, sát bờ trong cơ thẳng bụng; Công dụng: điều lý vị tràng; Chủ trị: nôn-kém tiêu, giãn dạ dày, viêm dạ dày cấp-mạn, vị thống-trướng bụng-phúc thống, khí phế thủng, khò khè, liệt cơ lưỡi, mắt đỏ sưng đau.
U Môn (幽门, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Thông Cốc 1 thốn, bên Nhâm mạch Cự Khuyết 1 thốn, sát bờ sườn; Công dụng: điều lý vị tràng; Chủ trị: nôn, ợ chua, nhổ nhiều dãi, vị thống-trướng bụng, nấc, thực tích, kém tiêu, loét dạ dày, đau TK liên sườn-đau ngực, viêm phế quản, nghén.
Bộ Lang (步廊): Vị trí: bên Nhâm mạch Trung Đình 2 thốn, khoang liên sườn 5; Công dụng: tuyên lý phế khí; Chủ trị: hung hiếp trướng đau-đau TK liên sườn, viêm màng phổi-viêm phế quản, hen suyễn, đoản khí, nấc-nôn, co cứng cơ thẳng bụng, ăn không xuống, hồi hộp, ngạt mũi.
Thần Phong (神封): Vị trí: khoang liên sườn 4, giữa huyệt Đàn Trung của Nhâm mạch và núm vú; Công dụng: tuyên phế lý khí, ninh tâm an thần; Chủ trị: hung hiếp trướng đau, đau TK liên sườn, viêm ngực-bụng-viêm phế quản, hen-ho, nôn, nhịp nhanh, đau vú-ít sữa.
Linh Khư (灵墟): Vị trí: cách đường giữa trước 2 thốn, khoang liên sườn 3; Công dụng: tuyên phế lý khí; Chủ trị: viêm màng phổi-viêm phế quản, ngạt mũi, hen, đau TK liên sườn-hung hiếp trướng, đau vú-ít sữa, nôn.
Thần Tàng (神藏): Vị trí: cách đường giữa trước 2 thốn, khoang liên sườn 2; Công dụng: tuyên phế lý khí; Chủ trị: ngực đầy, khó thở, viêm phế quản, hen, đau ngực, nôn, phiền mãn, biếng ăn, hung hiếp trướng đau-đau TK liên sườn, viêm màng phổi, nấc, hồi hộp-đoản khí.
Dực Trung (彧中)*: Vị trí: cách huyệt Hoa Cái của Nhâm mạch 2 thốn, khoang liên sườn 1; Công dụng: tuyên phế lý khí; Chủ trị: hung hiếp trướng đau, viêm phế quản, hen, đàm ủng, đau TK liên sườn, viêm màng phổi, đạo hãn, nấc-nôn, nhiều nước bọt.
*Trong nguyên văn ghi “或中”; thường dùng “彧中”.
Du Phủ (俞府): Vị trí: cách đường giữa trước 2 thốn, hõm dưới bờ xương đòn; Công dụng: tuyên phế lý khí; Chủ trị: ngực đầy, viêm phế quản, đau TK liên sườn, viêm màng phổi-đau ngực, suyễn, khó thở, trướng bụng-nôn.
(IX)Thủ Quyết Âm Tâm Bào kinh (手厥阴心包经): Kinh khởi ở Thiên Trì, chung ở Trung Xung; hai bên cộng 18 huyệt (hình 9); tuần hành khởi ở ngực tại Thiên Trì, quy Tâm Bào, lạc Tam Tiêu. Bài ca: Cửu huyệt Tâm Bào Thủ Quyết Âm, Thiên Trì Thiên Tuyền Khúc Trạch thâm, Khích Gian Sử Nội Quan đối, Đại Lăng Lao Cung Trung Xung tầm.

Thiên Trì (天池, Giao hội huyệt): Vị trí: ngoài núm vú khoảng 1 thốn, khoang liên sườn 4; Công dụng: khoan hung lý khí, ninh tâm an thần; Chủ trị: viêm ngoại tâm mạc, phiền mãn vùng ngực, nách sưng đau–đau TK liên sườn, hồi hộp–tâm thống, viêm tuyến vú, sốt cơn, lau lách (scrofula).
Thiên Tuyền (天泉): Vị trí: mặt trước cánh tay, dưới nếp nách ngang 2 thốn, giữa hai gân; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: viêm nội tâm mạc, hồi hộp, đau TK liên sườn, nấc–nôn, viêm phế quản, hung hiếp trướng đau, đau mặt trong cánh tay.
Khúc Trạch (曲泽, Ngũ du huyệt): Vị trí: giữa nếp khuỷu, trong hõm trong rãnh gân cơ nhị đầu; Công dụng: thanh nhiệt trừ phiền, thư cân hoạt huyết; Chủ trị: viêm cơ tim (tâm thống, tâm quý), viêm phế quản, lao phổi, thổ huyết, phong chẩn, say nắng, nghén, vị thống, phúc thống–tiết tả, phát nhiệt–phiền mãn, đau TK cánh tay, co rút khuỷu–cánh tay.
Khích Môn (郄门, Khích huyệt): Vị trí: sau Đại Lăng 5 thốn, giữa hai gân; Công dụng: ninh tâm an thần, điều lý khí huyết; Chủ trị: viêm cơ tim (tâm thống, hung mãn, tâm quý), thổ huyết, chảy máu mũi, động kinh–hysteria, trĩ.
Gian Sử (间使, Ngũ du huyệt): Vị trí: sau Đại Lăng 3 thốn, giữa hai gân; Công dụng: thanh nhiệt hoá đàm, ninh tâm an thần; Chủ trị: viêm cơ tim, viêm nội/ngoại tâm mạc, viêm họng–viêm dạ dày, trúng phong–hôn mê, hysteria–động kinh–tâm bệnh–ngược tật–nhiệt bệnh, kinh nguyệt không đều–viêm nội mạc tử cung, kinh phong trẻ em–hoảng hốt đêm, trùng tích, co rút khuỷu–cánh tay.
Nội Quan (内关, Lạc huyệt): Vị trí: sau Đại Lăng 2 thốn, giữa hai gân, ngửa tay nắm nhẹ sẽ lộ rãnh nông ở cổ tay (hõm rãnh đó); Công dụng: lý khí giáng nghịch, ninh tâm an thần, trấn kinh chỉ thống; Chủ trị: viêm cơ tim–viêm nội/ngoại tâm mạc, tâm quý chinh xung, vô mạch chứng, đau thắt ngực, hoàng đản, đau–tê liệt TK cẳng tay/khuỷu, vị thống–loét dạ dày–nấc–nôn, viêm dạ dày-ruột cấp, hung hiếp trướng đau, hôn mê–chóng mặt, mất ngủ, ngược tật–nhiệt bệnh–trúng thử, động kinh–hysteria–tâm bệnh, suy nhược TK, kinh phong trẻ em.
Đại Lăng (大陵, Ngũ du huyệt): Vị trí: chính giữa nếp gấp cổ tay lòng bàn tay, trong hõm giữa hai gân; Công dụng: lý khí hoạt huyết, ninh tâm an thần, thanh nhiệt tán tà; Chủ trị: viêm cơ tim, tâm thống, tâm quý, đau TK liên sườn, viêm amiđan–viêm họng, động kinh–hysteria, đau thắt ngực, vị thống, trúng thử, đầu thống, nhiệt bệnh vô hãn, nôn, hung hiếp thống, viêm dạ dày cấp, co rút khuỷu–cánh tay–bàn tay.
Lao Cung (劳宫, Ngũ du huyệt): Vị trí: giữa ngón giữa và ngón áp út, hõm trên nếp ngang thứ nhất của lòng bàn tay; Công dụng: hoạt huyết khai khiếu, thanh nhiệt tán tà; Chủ trị: viêm màng phổi, tâm thống, khó nuốt, viêm miệng, nôn, hung hiếp thống, vị thống, đại/tiểu tiện ra máu, chảy máu mũi, hoàng đản, động kinh–hysteria, nhiệt bệnh vô hãn, trúng phong–hôn mê, mồ hôi tay nhiều–“nga chưởng phong”, trĩ.
Trung Xung (中冲, Ngũ du huyệt): Vị trí: chính giữa đầu ngón giữa, trước bờ móng khoảng 1 phân; Công dụng: hoạt huyết khai khiếu, thanh nhiệt tán tà; Chủ trị: tâm thống–phiền táo, nhiệt bệnh vô hãn, trúng phong–trúng thử–hôn mê–vựng quyết–sốc, nôn tả, động kinh–hysteria, trẻ khóc đêm, lưỡi cứng không nói, kinh phong cấp/mạn.
(X)Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu kinh (手少阳三焦经): Kinh khởi ở Quan Xung, chung ở Ty Trúc Không; hai bên cộng 46 huyệt; tuần hành khởi ở Quan Xung, lạc Tâm Bào, quy Tam Tiêu. (hình 10)
Bài ca: Nhị thập tam huyệt Thủ Thiếu Dương, Quan Xung Dịch Nội Trung Chử bàng, Dương Trì Ngoại Quan Chi Câu chính, Hội Tông Tam Dương Tứ Độc trường, Thiên Tỉnh Thanh Lãnh Uyên Tiêu Lạc, Nậu Hội Kiên Liêu Thiên Liêu đường, Thiên Dũ Dịch Phong Khích Mạch thanh, Lô Tức Giác Tôn Nhĩ Nội đương, Hòa Liêu nhĩ tiền phát tế biên, Ty Trúc Không tại mi ngoại tàng.

Hiện sẽ lần lượt trình bày từng huyệt như sau.
Quan Xung (关冲, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài (trụ) góc móng ngón áp út, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, tỉnh thần khai khiếu; Chủ trị: đau đầu, mắt đỏ (kết mạc viêm), màng mộng, mắt mờ, nhiệt bệnh, phúc thống–nôn tả, họng sưng đau, trúng thử, trúng phong–hôn mê, quai bị, khát miệng–phiền táo, đau TK cẳng tay trước–năm ngón đau.
Dịch Môn (液门, Ngũ du huyệt): Vị trí: kẽ giữa ngón 4–5; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, khai khiếu minh nhĩ, thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau đầu thiếu máu, chóng mặt, tai điếc–ù, viêm họng–viêm lợi, mắt đỏ sưng đau, ngược tật, mu tay đỏ sưng–ngứa đau, co quắp ngón, co cứng–tê liệt cẳng tay.
Trung Chử (中渚, Ngũ du huyệt): Vị trí: sau Dịch Môn 1,5 thốn, hõm giữa bờ sau chỏm nhỏ xương bàn 4–5 khi nắm tay; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, khai khiếu minh nhĩ, thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, ù–điếc tai, câm điếc, họng sưng đau, ngược, nhiệt bệnh vô hãn, đau khuỷu–cánh tay, ngón tay khó co duỗi, tay sưng ngứa đau.
Dương Trì (阳池, Nguyên huyệt): Vị trí: hõm giữa trung điểm nếp lưng cổ tay; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, thư cân lợi tiết; Chủ trị: cảm mạo, ngược tật, tai điếc, hư lao, tiêu khát, thấp khớp, viêm khớp chi trên, tử cung tiền/ hậu khuất, viêm amiđan, chi trên sưng đau–tê liệt, mu tay sưng đau–yếu–sa.
Ngoại Quan (外关, Lạc huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: trên nếp lưng cổ tay 2 thốn, hõm giữa quay–trụ; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, trấn kinh tức phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: nhiệt bệnh, đau đầu, điếc–ù tai, mắt đỏ sưng đau và chư mục bệnh, lau lách, bán thân bất toại, viêm khớp chi trên, đau TK cẳng tay–hung hiếp, quai bị–má sưng, cúm–viêm phổi, trúng thử, tăng huyết áp, kinh phong, đau răng, chảy máu mũi, vẹo cổ, chi trên co rút–tê liệt–liệt–đau cổ tay–yếu lực, ngón tay sưng đau–tê–co duỗi khó.
Chi Câu (支沟, Ngũ du huyệt): Vị trí: trên nếp lưng cổ tay 3 thốn, hõm giữa quay–trụ; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, thông quan khai khiếu, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: tâm thống, viêm màng phổi, đau TK liên sườn, ù–điếc tai, bạo ám, nhiệt bệnh vô hãn, cứng miệng không mở, hung hiếp trướng đau, phù, nôn, táo bón, bí đái, lau lách, huyết vựng sau sinh, chi trên đau mỏi, liệt.
Hội Tông (会宗, Khích huyệt): Vị trí: về phía trụ (mặt trong) của Chi Câu khoảng 0,5 thốn, sát bờ xương trụ; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau TK cánh tay–cẳng tay, co cứng–teo cơ, đau cơ, tai điếc, động kinh, hen suyễn.
Tam Dương Lạc (三阳络): Vị trí: trên Dương Trì 4 thốn, giữa hai xương; Công dụng: thư kinh hoạt lạc, thông quan khai khiếu; Chủ trị: đau TK cánh tay–cẳng tay, co cứng–teo cơ, tai điếc, bạo ám mất tiếng, đau răng.
Tứ Độc (四渎): Vị trí: dưới chỏm khuỷu 5 thốn, cách Dương Trì 7 thốn lên trên, giữa hai xương; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau TK cánh tay–cẳng tay, co cứng–teo cơ, tai điếc, hen, động kinh.
Thiên Tỉnh (天井, Ngũ du huyệt): Vị trí: trên mỏm khuỷu 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: thanh nhiệt hoá đàm, thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau TK cánh tay–cẳng tay, co cứng–teo cơ, viêm họng–viêm thận, đau nửa đầu, tai điếc, cổ–vai–cánh tay đau, lau lách, động kinh–tâm thần phân liệt, hung hiếp trướng đau, ho, viêm khớp khuỷu–cổ tay, viêm hạch–viêm amiđan.
Thanh Lãnh Uyên (清冷渊): Vị trí: trên Thiên Tỉnh 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu, cứng đau cổ-gáy, đau hiếp, mắt vàng, co thắt-tê liệt vùng bả vai và cẳng tay.
Tiêu Lạc (消泺): Vị trí: trên chỏm khuỷu 6 thốn; Công dụng: thanh nhiệt Tam Tiêu, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, cứng đau cổ-gáy, vùng bả vai và chi trên đau mỏi/co thắt/tê liệt.
Nhu Hội (臑会): Vị trí: dưới Kiên Liêu 3 thốn, ngang với đầu nếp nách sau ở bờ sau cơ delta; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: cứng cổ, bướu cổ (do khí), đau vai lưng, sưng đau-yếu tay, liệt.
Kiên Liêu (肩髎): Vị trí: dưới-ngoài mỏm cùng vai, sau huyệt Kiên Khỏa khoảng 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: nặng vai không nhấc được, đau tay, co thắt-tê liệt cơ quanh vai, viêm màng phổi, viêm khớp vai, trúng phong-bán thân bất toại.
Thiên Liêu (天髎, Giao hội huyệt): Vị trí: sau-dưới huyệt Kiên Tỉnh khoảng 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: thư cân lợi tiết; Chủ trị: cứng đau cổ-gáy, phiền mãn ngực, vai-cánh tay đau mỏi, khó nhấc.
Thiên Dũ (天牖): Vị trí: dưới Hoàn Cốt 1 thốn, ở bờ sau cơ ức-đòn-chũm, ngang với xương hàm dưới; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: ù-điếc tai, hầu tý, phù mặt, lau lách (scrofula), chóng mặt-đau mắt, cứng cổ-đau vai lưng.
Ế Phong (翳风, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới gốc tai, sau dái tai, trong hõm; Công dụng: thanh nhiệt hoá đàm, thông quan khai khiếu; Chủ trị: viêm tuyến mang tai/phía dưới tai, ù-điếc-ngứa tai, liệt TK mặt, liệt cơ lưỡi, bạo ám (mất tiếng), đau răng, viêm amiđan, đau TK tam thoa, nói lắp, bướu cổ.
Khiết Mạch (瘛脉): Vị trí: sau vành tai, trên “mạch xanh” ngang với bình tai; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, dị dạng đồng tử, ù-điếc tai, mắt mờ, kinh phong trẻ em, nôn.
Lô Tức (颅息): Vị trí: sau vành tai, trên Khích Mạch khoảng 1 thốn, trên đường “mạch xanh”; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, ù-điếc tai, sưng đau trong tai, nhọt tai, phát sốt, viêm tai giữa, xuất huyết võng mạc, mắt mờ, đau răng, kinh giật trẻ em.
Giác Tôn (角孙, Giao hội huyệt): Vị trí: trên chóp tai, đối thẳng lỗ tai tại bờ chân tóc; há miệng thấy hõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: sưng đau trong tai, vành tai đỏ sưng, đau răng-sưng hàm, viêm miệng, đau đầu, cứng cổ, mắt đỏ có mộng, xuất huyết võng mạc/teo TK thị, nhai khó, nôn.
Nhĩ Môn (耳门): Vị trí: chỗ lõm trước khuyết trên của bình tai; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thông quan khai khiếu; Chủ trị: ù-điếc-sưng tai, viêm tai giữa, đau răng, đau đầu-chóng mặt, sưng hàm, điếc câm.
Nhĩ Hòa Liêu (耳和髎): Vị trí: trước-trên trong tai, sát rìa tóc thái dương; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, co giật-liệt TK mặt, viêm mũi, viêm ống tai ngoài-ù tai, đau răng, sưng hàm.
Ty Trúc Không (丝竹空, Giao hội huyệt): Vị trí: hõm ngoài đuôi lông mày; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu-chóng mặt, viêm kết mạc, viêm túi lệ, thanh manh, giật mi, méo miệng mắt, cận thị, xuất huyết võng mạc/teo TK thị, đau mắt hột, lông quặm, mộng thịt, co giật trẻ em.
(XI)Túc Thiếu Dương Đởm kinh (足少阳胆经): Kinh khởi ở Đồng Tử Liêu, chung ở Túc Khiếu Âm; hai bên cộng 88 huyệt (hình 11); tuần hành khởi ở Đồng Tử Liêu, lạc Can, quy Đởm.
Bài ca: Túc Thiếu Dương khởi Đồng Tử Liêu, tứ thập tứ huyệt hành chiêu chiêu, Thính Hội Thượng Quan Hạm Yểm tập, Huyền Lư Huyền Lê Khúc Tấn kiêu, Suất Cốc Thiên Xung Phù Bạch thứ, Khiếu Âm Hoàn Cốt Bản Thần giao, Dương Bạch Lâm Khấp Mục Song bì, Chính Doanh Thừa Linh Não Không triều, Phong Trì Kiên Tỉnh dữ Uyên Dịch, Trật Cân Nhật Nguyệt Kinh Nội tiêu, Đới Mạch Ngũ Khu Duy Đạo liên, Cư Liêu Hoàn Khiêu Phong Thị đáo, Trung Đốc Dương Quan Dương Lăng Tuyền, Dương Giao Ngoại Khâu Quang Minh chiếu, Dương Phụ Huyền Chung Khâu Hư ngoại, Lâm Khấp đương tại túc bối trảo, Địa Ngũ Hội quá thị Hiệp Khê, Khiếu Âm huyệt tại tứ chỉ sao.

Hiện sẽ lần lượt trình bày từng huyệt như sau.
Đồng Tử Liêu (瞳子髎, Giao hội huyệt): Vị trí: ngoài khoé mắt ngoài một ngang ngón, hõm ngoài bờ ổ mắt; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, hoạt lạc minh mục; Chủ trị: viêm giác mạc–kết mạc, mộng thịt, viêm túi lệ, quáng gà, cận thị, xuất huyết võng mạc, teo TK thị, ngứa mắt, méo miệng mắt, đau TK tam thoa.
Thính Hội (听会): Vị trí: chỗ lõm trước khuyết dưới của bình tai; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thông quan khai khiếu; Chủ trị: ù tai–điếc–câm điếc, sưng đau tai, đau răng, sưng má, viêm khớp thái dương–hàm, méo miệng mắt, trật khớp hàm, bán thân bất toại.
Thượng Quan (上关, Giao hội huyệt): Vị trí: trước bình tai khoảng hai ngang ngón, hõm bờ trên xương gò má; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, ù–điếc tai–viêm ống tai, méo miệng mắt, đau răng, viêm khớp thái dương–hàm, thanh manh.
Hạm Yểm (颔厌, Giao hội huyệt): Vị trí: trong tóc thái dương, dưới-sau Huyệt Đầu Duy chừng 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau nửa đầu, đầu phong, chóng mặt, ù tai, đau mắt, viêm mũi, đau răng.
Huyền Lư (悬颅, Giao hội huyệt): Vị trí: trong tóc thái dương, dưới-sau Hạm Yểm khoảng 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: căng đau nửa đầu, chảy máu mũi–viêm mũi, mặt sưng, đau răng, mắt đỏ sưng đau, suy nhược thần kinh.
Huyền Ly (悬厘, Giao hội huyệt): Vị trí: trong tóc thái dương, dưới-sau Huyền Ly khoảng 1 thốn, trên Khúc Tấn khoảng 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau nửa đầu, mặt đỏ sưng, ù tai–hoa mắt, mắt đỏ sưng đau, đau TK tam thoa–đau răng, viêm mũi, phù mặt, sốt cơn–vô hãn.
Khúc Tấn (曲鬓, Giao hội huyệt): Vị trí: trên thẳng bình tai, hõm bờ tóc thái dương; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thông quan khai khiếu; Chủ trị: đau nửa đầu, ù tai, sưng đau hàm má–méo miệng mắt, khít hàm, glaucoma, xuất huyết võng mạc–teo TK thị, ngộ độc rượu.
Suất Cốc (率谷, Giao hội huyệt): Vị trí: trên thẳng lỗ tai vào chân tóc 1,5 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau nửa đầu, nôn, chóng mặt, ù–điếc tai, bán thân bất toại, ho, co giật trẻ em và ngộ độc rượu.
Thiên Xung (天冲, Giao hội huyệt): Vị trí: sau Suất Cốc 0,5 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, đau răng–lợi sưng đau, động kinh, co cứng kiểu cứng đờ.
Phù Bạch (浮白, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới-sau Thiên Xung khoảng 1 thốn, chỗ lõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, cổ-gáy sưng đau, ù–điếc tai, bướu cổ, bán thân bất toại, đau TK răng, viêm amiđan, tê liệt tứ chi, khó thở.
Đầu Khiếu Âm (头窍阴, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới-sau Phù Bạch khoảng 1 thốn, trên huyệt Hoàn Cốt, chỗ lõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, cứng gáy, đau mắt, ù–điếc tai, viêm tai giữa, họng sưng đau, viêm màng não, đau TK tam thoa, ung nhọt.
Hoàn Cốt (完骨, Giao hội huyệt): Vị trí: hõm sau bờ mỏm chũm, ngang với Phong Phủ; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, mất ngủ, đau sau tai, phù mặt, họng sưng đau, mất tiếng, viêm lợi–tai giữa, méo miệng mắt, cứng cổ, xuất huyết–teo võng mạc.
Bản Thần (本神, Giao hội huyệt): Vị trí: thẳng trên khoé mắt ngoài vào chân tóc khoảng 5 phân, cách Thần Đình 3 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, hoa mắt–nhìn không rõ, động kinh, trúng phong hôn mê, kinh phong trẻ em, cứng cổ.
Dương Bạch (阳白, Giao hội huyệt): Vị trí: trên lông mày 1 thốn, thẳng đồng tử; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, hoa mắt, mắt đỏ sưng đau, viêm túi lệ, ngứa đau giác mạc, thanh manh–quáng gà, méo miệng mắt, cận thị, co giật mi, đau TK tam thoa, xuất huyết võng mạc, nôn.
Đầu Lâm Khấp (头临泣, Giao hội huyệt): Vị trí: thẳng trên Dương Bạch vào chân tóc khoảng 5 phân, giữa Thần Đình và Đầu Duy; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: viêm giác mạc–túi lệ–kết mạc, hoa mắt–đau mắt–mộng thịt, nghẹt–chảy mũi, trúng phong hôn mê, viêm xoang.
Mục Song (目窗, Giao hội huyệt): Vị trí: sau Đầu Lâm Khấp 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, mặt sưng, mắt đỏ ngứa đau, nghẹt mũi, bạo manh–thanh manh, cận thị, mỏi mắt, viêm xoang, đau răng–môi co giật.
Chính Doanh (正营, Giao hội huyệt): Vị trí: sau Mục Song 1 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, cứng gáy, nôn, đau nửa đầu, đau răng–môi co giật.
Thừa Linh (承灵, Giao hội huyệt): Vị trí: sau Chính Doanh 1,5 thốn; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, chảy máu mũi–ngạt chảy mũi, thương phong–cảm mạo, khò khè, đau mắt.
Não Không (脑空, Giao hội huyệt): Vị trí: trên Phong Trì 1,5 thốn, cạnh Não Hộ khoảng ba ngang ngón, chỗ lõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong; Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, cứng đau cổ-gáy, động kinh, thanh manh, hồi hộp, đau nửa đầu.
Phong Trì (风池, Giao hội huyệt): Vị trí: hai bên dưới xương chẩm, ngoài cơ thang (bên Phong Phủ), hõm dưới xương sau đầu; Công dụng: khứ phong giải biểu, thanh đầu minh mục, kiện não an thần; Chủ trị: đau nửa đầu, cảm mạo, cứng cổ, chảy máu mũi–ngạt mũi, ù-điếc tai, trúng phong mất tiếng–bán thân bất toại, mất ngủ-đãng trí-suy nhược TK, rối loạn TK thực vật, nhiệt bệnh vô hãn, họng sưng đau, đau lưng, cúm, đau mắt-thanh manh-cận thị-xuất huyết võng mạc-teo TK thị.
Kiên Tỉnh (肩井, Giao hội huyệt): Vị trí: trung điểm đường nối Đại Chùy–mỏm cùng vai, chỗ lõm; Công dụng: lý khí giáng đàm, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: trúng phong mất tiếng–cứng cổ, đau vai lưng–viêm quanh khớp vai, viêm amiđan, khó sinh–sót nhau–xuất huyết tử cung sau sinh, vẹo cổ, suy nhược TK–bán thân bất toại–tứ chi quyết lạnh, viêm tuyến vú–viêm phổi, co cứng-tê liệt cơ cổ, chi trên đau mỏi–liệt, ngực đầy, lau lách.
Uyên Dịch (渊液): Vị trí: dưới nách 3 thốn, khoang liên sườn 4, ngang núm vú; Công dụng: lý khí hoạt huyết; Chủ trị: ngực đầy, hiếp thống–nách sưng đau–đau TK liên sườn, viêm màng phổi, co thắt cơ ngực, ớn lạnh phát sốt.
Triếp Cân (辄筋, Giao hội huyệt): Vị trí: trước Uyên Dịch 1 thốn, khoang liên sườn 4, ngang núm vú; Công dụng: lý khí hoạt huyết, bình suyễn giáng nghịch; Chủ trị: ngực đầy-hiếp thống, đau TK liên sườn, khí suyễn, nôn, tứ chi co cứng, ợ chua, suy nhược TK, nói lắp.
Nhật Nguyệt (日月, Mộ huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: ngay dưới núm vú, dưới bờ sườn 7 khoảng 5 phân; Công dụng: sơ điều can đởm, hoà trung giáng nghịch; Chủ trị: hung hiếp trướng đau-đau TK liên sườn, nấc (co thắt cơ hoành)-nôn-ợ chua, đau bụng, hysteria, hoàng đản, viêm túi mật, loét dạ dày, viêm gan.
Kinh Môn (京门, Mộ huyệt): Vị trí: đầu trước xương sườn 12; Công dụng: ôn bổ thận dương; Chủ trị: bụng trướng-phúc thống, sôi bụng-tiết tả, tiểu khó, viêm thận, thoát vị, lạnh đau lưng gối, đau TK liên sườn.
Đới Mạch (带脉, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới bờ trước xương sườn 11 khoảng 1,8 thốn, ngang rốn; Công dụng: ôn bổ hạ tiêu, điều huyết “thắt đai”; Chủ trị: lưng-bụng lạnh đau, thoát vị, bạch/xích đới-kinh nguyệt không đều-sa tử cung, co thắt tử cung, lỵ, viêm bàng quang.
Ngũ Khu (五枢, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới Đới Mạch 3 thốn, hõm trên gai chậu trước-trên; Công dụng: ôn bổ hạ tiêu; Chủ trị: thoát vị, phúc thống-táo bón, đau mỏi hông háng, bạch/xích đới, co thắt dạ dày, đau lưng chân, co thắt tử cung-viêm nội mạc tử cung, viêm tinh hoàn.
Duy Đạo (维道, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới Ngũ Khu 5 phân, chỗ lõm; Công dụng: ôn dương lợi thấp, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: viêm ruột thừa, viêm thận, nôn, viêm tinh hoàn, bệnh tử cung, viêm ruột, cổ trướng, táo bón, thoát vị, đau mỏi hông háng-đau chân-tê liệt.
Cư Liêu (居髎, Giao hội huyệt): Vị trí: hõm giữa gai chậu trước-trên và chỏm xương đùi (điểm cao nhất mấu chuyển lớn); Công dụng: thanh lợi thấp nhiệt, thư cân lợi tiết; Chủ trị: tý chứng lưng chân, liệt, teo chân-thoát vị, đau khớp háng, viêm bàng quang-viêm thận, viêm ruột thừa, viêm tinh hoàn, bệnh tử cung, chi dưới sưng đau-co cứng-liệt.
Hoàn Khiêu (环跳, Giao hội huyệt): Vị trí: sau-trên chỏm xương đùi (mấu chuyển lớn) khoảng 2 thốn, chỗ lõm; Công dụng: khu phong lợi thấp, thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau TK toạ, bán thân bất toại, tý phong thấp, chi dưới sưng đau-tê liệt-liệt, đau vùng chậu-đầu gối-xương chày, viêm khớp háng, mày đay, đới hạ, trĩ.
Phong Thị (风市): Vị trí: giữa mặt ngoài đùi, trên đầu nếp khoeo 7 thốn; bệnh nhân đặt tay dọc mặt ngoài đùi, dưới đầu ngón giữa chính là huyệt; Công dụng: khu phong lợi thấp, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: chứng tý, trúng phong liệt nửa người-bán thân bất toại, đau TK toạ, chi dưới sưng đau-tê liệt-liệt, đau gối, mày đay, ngứa toàn thân, viêm da TK, cước khí.
Trung Đốc (中渎): Vị trí: mặt ngoài đùi, trên đầu nếp khoeo ngoài 5 thốn, giữa hai gân, dưới Phong Thị 2 thốn; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau mỏi gối-đùi, cân tý tê bì, bán thân bất toại, chi dưới liệt-tê-co cứng, cước khí.
Tất Dương Quan (膝阳关): Vị trí: hõm trên đầu ngoài nếp khoeo, ở mặt ngoài xương bánh chè; Công dụng: thư cân lợi tiết, ôn kinh tán hàn; Chủ trị: viêm khớp gối (đỏ sưng, đau, co cứng), bán thân bất toại, đau TK toạ, phong thấp, tê liệt đùi, chi dưới lạnh đau, cước khí, nôn.
Dương Lăng Tuyền (阳陵泉, Ngũ du huyệt, Cân huyệt): Vị trí: dưới đầu ngoài nếp khoeo 2 thốn, hõm trước-dưới chỏm xương mác; Công dụng: thanh tả can đởm, thư cân lợi tiết; Chủ trị: ngực đầy-hiếp thống, hoàng đản, nôn, miệng đắng, yêu thống, toàn thân co cứng, đau TK toạ/ liên sườn, viêm gan–viêm túi mật, sỏi mật, tăng huyết áp, bán thân bất toại, di chứng bại liệt trẻ em, cước khí, viêm khớp gối, táo bón thói quen, phù mặt, viêm màng phổi, đái dầm, gối đỏ sưng, chi dưới sưng đau–co cứng–liệt.
Dương Giao (阳交, Khích huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá ngoài 7 thốn, giữa hai gân dọc bờ trước xương mác; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau/ liệt TK mác, khò khè, viêm màng phổi, hiếp thống, phù mặt, đau TK toạ, hysteria–cuồng chứng, cước khí, mất tiếng.
Ngoại Khâu (外丘, Khích huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá ngoài 7 thốn, sát bờ sau xương mác, giữa Dương Giao (lùi sau khoảng một ngang chỉ) và Phi Dương; Công dụng: thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: cứng đau cổ-gáy, hung hiếp trướng, đau TK toạ, co thắt cơ sinh đôi, đau chân–liệt, cước khí.
Quang Minh (光明, Lạc huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá ngoài 5 thốn, giữa hai gân dọc bờ trước xương mác; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu, đau mắt mờ, glaucoma, teo TK thị, quáng gà, ngứa mắt, nhiệt bệnh vô hãn, cước khí, còi xương trẻ em, căng đau vú, chi dưới sưng đau–tê liệt.
Dương Phụ (阳辅, Ngũ du huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá ngoài 4 thốn, giữa hai gân dọc bờ trước xương mác; Công dụng: thanh can đởm nhiệt, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: viêm khớp gối, đau khớp–thần kinh toàn thân, đầu thống–mục thống, ngực đầy, hiếp thống–nách sưng đau, đau TK toạ, chi dưới co rút–tê liệt, bán thân bất toại, cước khí.
Huyền Chung (悬钟, Tuỷ hội): Vị trí: trên đỉnh mắt cá ngoài 3 thốn, hõm dọc bờ trước xương mác; Công dụng: thanh can đởm nhiệt, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: phúc thống–hiếp thống, chán ăn, vẹo cổ, đi ngoài ra máu do trĩ, cước khí, đầu thống–cứng cổ–hung hiếp trướng–họng sưng đau–yêu thống, sốt thương hàn dai dẳng, viêm quanh vai, bán thân bất toại, viêm mũi cấp–chảy máu mũi, bệnh tuỷ sống, chi dưới sưng đau–liệt.
Khâu Hư (丘墟, Nguyên huyệt): Vị trí: hõm trước-dưới mắt cá ngoài; Công dụng: thanh can đởm nhiệt, thư cân lợi tiết; Chủ trị: hung hiếp trướng, cứng đau cổ-gáy, nách sưng đau, bán thân bất toại, co thắt cơ sinh đôi, đau TK toạ, viêm phổi–viêm màng phổi, viêm túi mật, thoát vị, đau TK liên sườn, đau chân, mắt cá–gót sưng đau, cước khí.
Túc Lâm Khấp (足临泣, Ngũ du huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: mu chân giữa ngón 4–5, sau đầu nếp kẽ ngón 1,5 thốn, trong khe xương sau sợi gân nhỏ; Công dụng: thanh can đởm nhiệt, thư kinh chỉ thống; Chủ trị: đau đầu–hoa mắt, mắt đau mờ, ù tai–điếc, hung hiếp trướng, ngược tật–nhiệt bệnh–hàn nhiệt vãng lai, ngực đầy, viêm tuyến vú, kinh nguyệt không đều, toàn thân tê liệt–đau, viêm nội tâm mạc, chóng mặt, đau ngực, lau lách, mu chân sưng đau.
Hiệp Khê (侠溪, Ngũ du huyệt): Vị trí: hõm sau đầu nếp kẽ giữa ngón 4 và ngón út; Công dụng: thanh can đởm nhiệt, thư kinh hoạt lạc; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, đau hàm má, ù tai–điếc, hung hiếp trướng, mắt đau mờ, đau lan toàn thân, viêm tuyến vú–bế kinh, mu chân sưng đau, chi dưới tê liệt–ngón co rút, ngược, nhiệt bệnh.
Túc Khiếu Âm (足窍阴, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài ngón 4 chân, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: thanh can đởm nhiệt; Chủ trị: viêm màng phổi, tim to, nấc, đau đầu–mất ngủ, đau mắt, phiền táo, ho–suyễn, họng sưng đau, tai điếc, lưỡi cứng, hung hiếp trướng, nhiệt bệnh, tay chân phiền nhiệt, đau TK liên sườn.
(XII)Túc Quyết Âm Can kinh (足厥阴肝经): Kinh khởi ở Đại Đôn, chung ở Kỳ Môn; hai bên cộng 28 huyệt (hình 12); tuần hành khởi ở Đại Đôn, giáp Vị quy Can, lạc Đởm.
Bài ca: Thập tứ huyệt Túc Quyết Âm, Đại Đôn Hành Gian Thái Xung tầm, Trung Phong Lê Câu Trung Đô cận, Tất Quan Khúc Tuyền Âm Bao lâm, Ngũ Lý Âm Liêm Cấp Mạch huyệt, Chương Môn ngẩng vọng kiến Kỳ Môn.

Đại Đôn (大敦, Ngũ du huyệt): Vị trí: bờ ngoài góc móng ngón cái chân, cách góc móng ngoài khoảng 1 phân; Công dụng: thanh nhiệt tỉnh thần, cố Xung chỉ băng, thăng cử hạ hãm; Chủ trị: tiểu nhiều, đái dầm, lậu, viêm tinh hoàn–đau TK thừng tinh, sa tử cung–băng kinh–âm sưng, bế kinh–thống kinh–băng lậu, động kinh, vị thống, kinh phong, đầu thống–suy nhược TK, vựng quyết, ngứa âm, trướng bụng, cước khí, thoát vị, đau dương vật.
Hành Gian (行间, Ngũ du huyệt): Vị trí: hõm sau đầu nếp kẽ giữa ngón cái–ngón hai chân; Công dụng: sơ Can lý khí, điều kinh hoà huyết, trấn kinh chỉ thống; Chủ trị: hung thống–hiếp thống, mắt đỏ sưng đau, viêm túi lệ, tâm thống, ho–thổ huyết, vị–phúc thống, kinh phong, thoát vị, đái dầm, bí đái, đầu thống–mất ngủ, tiêu khát, bạch đới–băng lậu–thống kinh–kinh nguyệt không đều, suy nhược TK, méo miệng mắt, động kinh–hysteria, tiểu ra máu, táo bón, đau dương vật–viêm tinh hoàn, hoàng đản, hồi hộp, viêm phúc mạc, âm sưng, cước khí.
Thái Xung (太冲, Ngũ du huyệt): Vị trí: sau Hành Gian 1,5 thốn, trong khe xương; Công dụng: sơ Can lý khí, điều kinh hoà huyết, trấn kinh tức phong; Chủ trị: đái dầm, thoát vị, đầu thống–hoa mắt, khát, hiếp thống, tiết tả, bí đái, hoàng đản, tăng huyết áp, kinh nguyệt không đều–xích/bạch đới–âm sưng–băng lậu, lậu, hung mãn, hysteria–mất ngủ, méo miệng mắt, bàn chân đau–yếu, ngón co rút, viêm thận, viêm tuyến vú, nách sưng đau, đau dương vật, táo bón.
Trung Phong (中封, Ngũ du huyệt): Vị trí: trước đỉnh mắt cá trong, sau gân (gân cơ chày trước), chỗ lõm; Công dụng: sơ Can lý khí, thanh lợi hạ tiêu; Chủ trị: viêm bàng quang, lậu, hoàng đản, toàn thân tê liệt, chi dưới quyết lạnh, bướu cổ, di tinh, co rút–sưng đau âm, thoát vị, tiểu khó, hạ phúc trướng đau, ngược tật, viêm gan, cổ chân sưng đau.
Lê Câu (蠡沟, Lạc huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn, dọc bờ trong xương chày; Công dụng: sơ Can lý khí, thanh lợi hạ tiêu; Chủ trị: thoát vị, hạ phúc trướng đau, tiểu khó, co thắt–tê bì hạ bụng, tầng sinh môn thấp ngứa, kinh nguyệt không đều–xích/bạch đới–xuất huyết tử cung–viêm nội mạc tử cung, hysteria, tăng hưng tính.
Trung Đô (中都, Khích huyệt): Vị trí: trên đỉnh mắt cá trong 7 thốn, dọc bờ trong xương chày; Công dụng: sơ Can lý khí, cố Xung chỉ thống; Chủ trị: đau lưng, tiết tả, thoát vị, băng lậu–ác lộ không dứt–xích/bạch đới–kinh nguyệt không đều, lỵ, hạ phúc trướng đau, viêm gan.
Tất Quan (膝关): Vị trí: dưới gối 2 thốn, sau Âm Lăng Tuyền 1 thốn trong rãnh; mẹo xác định: háng tay trái ôm mào chày trái (phải tương tự), đầu ngón trỏ là Âm Lăng Tuyền, đầu ngón giữa là huyệt này; Công dụng: thông lợi khớp; Chủ trị: phúc thống–trướng mãn, đau mặt trong gối, chi dưới sưng đau–tê bì, thấp khớp, bán thân bất toại, viêm họng.
Khúc Tuyền (曲泉, Ngũ du huyệt): Vị trí: phía trong gối (đầu trong nếp khoeo), trên đầu nếp ngang khoeo, chỗ lõm; Công dụng: lý khí hoạt huyết, thanh nhiệt trừ thấp, thư cân lợi tiết; Chủ trị: đau TK–co cứng–tê bì mặt trong đùi, viêm khớp gối, hồi hộp, thoát vị, đi ngoài ra máu do trĩ, di tinh, đau dương vật, liệt dương, ngứa–đau âm bộ, sa tử cung–viêm âm đạo–kinh nguyệt không đều–bế kinh, viêm thận, tiểu khó, bí đái, trưng hà, chân gối sưng đau.
Âm Bao (阴包): Vị trí: trên lồi cầu trong xương đùi 4 thốn, giữa hai gân (cơ rộng trong và cơ may); Công dụng: lý khí hoạt huyết, thông lợi hạ tiêu; Chủ trị: tiểu khó–đái dầm, chi dưới sưng đau–tê bì, hạ phúc thống, liệt dương–di tinh, kinh nguyệt không đều, táo bón, co cứng–tê bì vùng lưng–mông.
Âm Liêm (阴廉): Vị trí: dưới Khí Xung 2 thốn, giữa đường động mạch mặt trong gốc đùi; Công dụng: điều kinh hoạt huyết; Chủ trị: kinh nguyệt không đều–đới hạ nhiều, vô sinh, ngứa âm hộ, tiết tả, hạ phúc thống, đau mặt trong đùi.
Cấp Mạch (急脉): Vị trí: dưới Khí Xung 1 thốn, cách Nhâm mạch 2 thốn, ngang bờ trên gốc dương vật tại bẹn; Công dụng: sơ Can lý khí; Chủ trị: đau dương vật, thoát vị, hạ phúc trướng đau, đau mặt trong đùi, âm bộ sưng đau, sa tử cung, viêm môi lớn–viêm tinh hoàn.
Túc Ngũ Lý (足五里): Vị trí: dưới Khí Xung 3 thốn, giữa đường động mạch mặt trong gốc đùi; Công dụng: thông lợi hạ tiêu; Chủ trị: hạ phúc trướng đau, đái dầm, tiểu khó, bìu–tinh sưng đau, bìu ẩm ngứa, kinh (động kinh), mệt mỏi, hay ngủ, đa hãn, cảm mạo do hư.
Chương Môn (章门, Mộ huyệt): Vị trí: đầu trước xương sườn 11; Công dụng: sơ điều Can–Tỳ, thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết hoá ứ; Chủ trị: hoàng đản, nấc–nôn, phù, trướng bụng–tiết tả, cam tích, đại tiểu tiện bất lợi, hiếp thống, gan–lách to, vị thống, kém tiêu, lao phổi, viêm màng phổi–viêm phế quản, hồi hộp, thoát vị, viêm bàng quang–viêm gan.
Kỳ Môn (期门, Mộ huyệt): Vị trí: thẳng dưới núm vú, đầu xương sườn 9; Công dụng: sơ điều Can–Tỳ, lý khí hoạt huyết; Chủ trị: hung hiếp thống, trướng bụng, nôn–nấc, vị thống, suyễn, viêm tuyến vú–ít sữa, đau TK liên sườn, gan–lách to–viêm gan, biếng ăn, hoàng đản, “phụ nữ nhiệt nhập huyết thất”, viêm túi mật–viêm màng phổi–viêm phúc mạc mạn–viêm cơ tim, đau bẹn, bí đái, đái dầm, đau trong âm.
Nhâm mạch (任脉): Mạch khởi ở Hội Âm, lạc ở Thừa Tương; cộng 24 huyệt (hình 13); tuần hành khởi tại Hội Âm, dọc giữa bụng qua rốn, đến Thừa Tương vào miệng.
Bài ca: Nhâm mạch nhị tứ khởi Hội Âm, Khúc Cốt Trung Cực Quan Nguyên phùng, Thạch Môn Khí Hải Âm Giao bính, Thần Khuyết Thủy Phân Hạ Quản lâm, Kiến Lý Trung Quản liên Thượng Quản, Cự Khuyết Cưu Vĩ kiếm đột nghênh, Trung Đình Đản Trung liên Ngọc Đường, Tử Cung Hoa Cái Tuyên Cơ môn, Thiên Đột Liêm Tuyền kết hầu thượng, Thừa Tương tầm ở hõm dưới môi.

Hội Âm (会阴, Giao hội huyệt, Lạc huyệt): Vị trí: giữa bìu (nữ: chỗ hợp sau của môi âm hộ) và hậu môn, chính giữa hội âm; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: tiểu khó, trĩ, sa trực tràng, di tinh, liệt dương, đau dương vật, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, viêm âm đạo, ngứa đau vùng âm–đa hãn, ngứa hậu môn–sưng đau, đái dầm, đuối nước hôn mê, lậu, bí đái.
Khúc Cốt (曲骨, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới rốn 5 thốn, bờ trên khớp mu; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: liệt dương, di tinh–đái dầm, tiểu khó, kinh nguyệt không đều–thống kinh–đới hạ, viêm nội mạc tử cung–tử cung co hồi kém sau sinh, hạ phúc trướng đau, ngứa âm, lậu, bàng quang liệt–viêm, thoát vị.
Trung Cực (中极, Mộ huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới rốn 4 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: liệt dương, di tinh–đái dầm, xuất tinh sớm, thoát vị, bí đái, bế kinh–kinh nguyệt không đều–băng lậu–đới hạ–sa âm–ác lộ không dứt, hạ phúc trướng đau, âm sưng–ngứa, co thắt tử cung–viêm nội mạc tử cung–viêm vòi trứng–tử cung sai vị–sót nhau, viêm thận, viêm phúc mạc, lậu, viêm tinh hoàn, cơ thắt bàng quang liệt.
Quan Nguyên (关元, Mộ huyệt, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới rốn 3 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: phúc thống, sa dạ dày, đái dầm–liệt dương–di tinh, viêm tinh hoàn–lậu, băng lậu, bế kinh, thống kinh, bạch/xích đới, sa tử cung, ngứa âm hộ, kinh nguyệt không đều, vô sinh, ác lộ sau sinh không dứt, tiết tả, sa trực tràng, lỵ, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, trưng hà, sót nhau, viêm thận–tiền liệt tuyến, bí đái, lao, tiểu huyết, suy kiệt, suy nhược thần kinh.
Thạch Môn (石门, Mộ huyệt): Vị trí: dưới rốn 2 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: viêm ruột mạn, tiêu hoá kém, phù, thổ huyết, viêm ruột thừa–viêm niêm mạc ruột, thoát vị, hạ phúc thống, tiết tả–lỵ, đái dầm–bí đái, trưng hà, bế kinh–đẻ khó–băng lậu, bạch/xích đới.
Khí Hải (气海): Vị trí: dưới rốn 1,5 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, ích khí hoà huyết; Chủ trị: phúc thống–tiết tả, sa trực tràng, lỵ, vị thống, sa dạ dày, suy nhược thần kinh, thoát vị, tiện huyết, viêm phúc mạc mạn, hysteria, trẻ em phát dục kém, viêm ruột thừa mạn, đái dầm–di tinh–liệt dương, kinh nguyệt rối loạn–bạch/xích đới–băng lậu–bế kinh–thống kinh–sót nhau–ác lộ sau sinh không dứt, quanh rốn đau quặn, táo bón, hư lao–hư thoát, trưng hà, tứ chi vô lực.
Âm Giao (阴交, Giao hội huyệt): Vị trí: dưới rốn 1 thốn; Công dụng: bổ thận bồi nguyên, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: hạ phúc thống, quanh rốn đau lan, thoát vị, vùng âm ẩm ngứa, băng lậu–bạch/xích đới–kinh nguyệt không đều, viêm niệu đạo nữ, viêm nội mạc tử cung, thiếu máu sau sinh, vô sinh, mồ hôi vùng âm, tý thấp.
Thần Khuyết (神阙): Vị trí: chính giữa rốn; Công dụng: bồi nguyên cố bản; Chủ trị: vị thống, tiết tả, lỵ, sa trực tràng, hư thoát, phù, phúc thống, trúng phong, thi quyết.
Thủy Phân (水分): Vị trí: trên rốn 1 thốn; Công dụng: hoà trung lý khí, phân lợi thuỷ thấp; Chủ trị: vị trướng thống, trướng bụng–phúc trướng như trống, cổ trướng, quanh rốn đau, tiểu khó, tiết tả, bí đái, phản vị, phù, sôi bụng, sa trực tràng, hàn trung.
Hạ Quản (下脘, Giao hội huyệt): Vị trí: trên rốn 2 thốn; Công dụng: hoà trung lý khí, tiêu tích hoá trệ; Chủ trị: vị thống, nôn–sôi bụng–trướng bụng–phúc thống, bĩ khối, tiêu hoá kém, dạ dày giãn–co thắt, viêm dạ dày–ruột mạn.
Kiến Lý (建里): Vị trí: trên rốn 3 thốn; Công dụng: hoà trung lý khí, tiêu tích hoá trệ; Chủ trị: vị thống–phúc trướng, nấc–nôn, tiêu hoá kém, viêm phúc mạc, phù, co thắt phúc mạc.
Trung Quản (中脘, Mộ huyệt, Giao hội huyệt, Bát hội huyệt): Vị trí: trên rốn 4 thốn; Công dụng: điều lý tràng vị, hành khí hoạt huyết, thanh nhiệt hoá trệ; Chủ trị: vị thống, trướng bụng–nôn–tiết tả–tiêu hoá kém–nấc, sa dạ dày, lỵ, ho–suyễn, hoàng đản, cam tích, viêm ruột thừa, bĩ khối, táo bón, loét dạ dày, viêm gan, viêm túi mật, thực tích, viêm dạ dày cấp–mạn, dạ dày giãn–co thắt, chán ăn, dịch tả, hysteria, động kinh, mất ngủ–suy nhược thần kinh.
Thượng Quản (上脘, Giao hội huyệt): Vị trí: trên rốn 5 thốn; Công dụng: hoà trung giáng nghịch, thanh nhiệt hoá đàm; Chủ trị: vị thống, nấc–nôn, tiêu chảy–trướng bụng–phúc thống, hoàng đản, phù, bĩ khối, tiêu hoá kém, thổ huyết, viêm dạ dày cấp–mạn, dạ dày giãn–co thắt, chán ăn, thoát vị, ký sinh trùng, kinh phong trẻ em, động kinh–hysteria.
Cự Khuyết (巨阙, Mộ huyệt): Vị trí: trên rốn 6 thốn; Công dụng: hoà trung giáng nghịch, thanh tâm hoá đàm; Chủ trị: co thắt cơ hoành/bao tử/cơ thẳng bụng, nôn, loét dạ dày, viêm dạ dày–ruột cấp, viêm ngoại tâm mạc, hồi hộp, viêm màng phổi–phế quản, ngực đầy trướng đau, hoàng đản, “yết cách”, hysteria, tâm hoang–tâm thống.
Cưu Vĩ (鸠尾): Vị trí: trên Trung Quản 3 thốn; Công dụng: hoà trung giáng nghịch, thanh tâm hoá đàm; Chủ trị: đau thắt ngực–hồi hộp, viêm phế quản, khò khè, hung mãn trướng đau, vị thống, nấc–nôn, viêm dạ dày cấp, động kinh, viêm amiđan, hysteria.
Trung Đình (中庭): Vị trí: hõm giữa thân xương ức và mũi ức; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: hung hiếp trướng đau, ăn không vào, nôn, “yết cách”, trẻ nôn trớ sữa, viêm amiđan, hẹp thực quản.
Đản Trung (膻中, Mộ huyệt, Giao hội huyệt, Khí hội): Vị trí: hõm giữa hai núm vú; Công dụng: khoan hung lý khí, ninh tâm hoá đàm; Chủ trị: ho–suyễn, hung thống, tâm quý–tâm hoang, “yết cách”, nấc, đàm mê tâm khiếu, ít sữa, viêm tuyến vú, phế ung, tim đập nhanh, viêm màng phổi, đau TK liên sườn, bệnh tim.
Ngọc Đường (玉堂): Vị trí: trên Đản Trung 1,6 thốn, chỗ lõm; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: hung thống, ho–suyễn, nôn, họng sưng đau, viêm màng phổi, trẻ nôn trớ sữa.
Tử Cung (紫宫): Vị trí: trên Ngọc Đường 1,6 thốn; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: hung thống, ho–suyễn, họng sưng đau, viêm màng phổi, nấc, hẹp thực quản, lao phổi.
Hoa Cái (华盖): Vị trí: trên Tử Cung 1,6 thốn, chỗ lõm; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: hung hiếp trướng đau, ho–suyễn, họng sưng đau, nấc, viêm màng phổi.
Tuyên Cơ (璇玑): Vị trí: trên Hoa Cái 1,6 thốn; Công dụng: khoan hung lý khí; Chủ trị: hung hiếp trướng đau, ho–suyễn, nấc, viêm màng phổi, đau–tê TK liên sườn, họng sưng đau.
Thiên Đột (天突, Giao hội huyệt): Vị trí: chính giữa hõm trên xương ức; Công dụng: khoan hung lý khí, thanh nhiệt hoá đàm, lợi hầu khai âm; Chủ trị: hung thống, ho–suyễn, phế ung, khạc huyết, nấc–nôn, “yết cách”, họng sưng đau, viêm thực quản, bạo ám, trúng phong, bướu giáp, ho gà.
Liêm Tuyền (廉泉, Giao hội huyệt): Vị trí: chỗ lõm trên yết hầu (trên lồi thanh quản); Công dụng: thông lợi yết–cách, thanh nhiệt hoá đàm; Chủ trị: sưng đau dưới lưỡi, lưỡi cứng–nhũn, loét miệng, chảy dãi, liệt gốc lưỡi, viêm phế quản, khò khè, bạo ám, họng sưng đau, nôn–khó nuốt, bướu cổ.
Thừa Tương (承浆, Giao hội huyệt): Vị trí: hõm chính giữa dưới môi dưới; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, khai khiếu tỉnh thần; Chủ trị: đau răng dưới, lợi sưng, há miệng không được, loét miệng–áp-tơ, mặt sưng, méo miệng mắt–trúng phong hôn mê, sốc, kinh phong–động kinh–hysteria, bán thân bất toại, đái tháo đường, thoát vị, đầu–cổ cứng đau, tiểu vàng đỏ.
Đốc mạch (督脉): Mạch khởi ở Trường Cường, chung ở Ngân Giao; cộng 28 huyệt (hình 14); tuần hành khởi tại hội âm, từ Trường Cường đến Nhân Trung.

Bài ca: Đốc mạch trung hành nhị thập bát, Trường Cường Yêu Du Dương Quan đạt, Mệnh Huyền Khu tích trung huyệt, Trung Khu Cân Súc Chí Dương phát, Linh Đài Thần Đạo Thân Trụ vị, Đào Đạo Đại Chùy cảnh thất hạ, Á Ngu Phong Phủ thượng Não Hộ, Cường Gian Hậu Đỉnh Bách Hội tra, Thiên Đỉnh Tín Hội liên Thượng Tinh, Thần Đình Tố Liêu Nhân Trung tróa, Đoái Đoan khẩu thượng thần trung ương, Ngân Giao thần nội khấu thượng nha.
Trường Cường (长强, Giao hội huyệt, Lạc huyệt): Vị trí: giữa xương cụt và hậu môn; Công dụng: bồi bổ hạ tiêu, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: trĩ, tiêu chảy–lỵ, táo bón, sa trực tràng, liệt dương–di tinh, động kinh–kinh phong, tiện huyết, sa âm–ngứa âm, đau cứng thắt lưng–xương cùng, chàm bìu, lậu mạn tính.
Yêu Du (腰俞): Vị trí: hõm dưới đốt cùng 4; Công dụng: bồi bổ hạ tiêu, thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: tiêu chảy–lỵ, sa trực tràng, trĩ, đái dầm–di tinh, kinh nguyệt không đều–bế kinh, đau thắt lưng–xương cùng, liệt chi dưới, lậu.
Mệnh Môn (命门): Vị trí: hõm dưới đốt thắt lưng 2, ngang rốn; Công dụng: ôn thận tráng dương; Chủ trị: di tinh–liệt dương, đái dầm, ù tai–đau đầu, đau lưng, phù, suy nhược thần kinh, kinh nguyệt không đều–bạch/xích đới–thống kinh–viêm nội mạc tử cung, tay chân lạnh đau–liệt chi dưới, bệnh tuỷ sống, ác hàn phát nhiệt, thoát vị, lậu.
Yêu Dương Quan (腰阳关): Vị trí: hõm dưới đốt thắt lưng 4; Công dụng: cường yêu bổ thận, thư cân lợi tiết; Chủ trị: di tinh–liệt dương, đau thắt lưng–xương cùng, kinh nguyệt không đều–bạch/xích đới, liệt chi dưới, viêm khớp gối–viêm tuỷ sống, thoát vị, viêm ruột mạn.
Huyền Khu (悬枢): Vị trí: hõm dưới đốt thắt lưng 1; Công dụng: ôn bổ Tỳ–Thận; Chủ trị: đau cột sống thắt lưng, đau bụng–tiết tả, thực tích, thuỷ cốc bất hoá, đau dạ dày–ruột.
Tích Trung (脊中): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 11; Công dụng: ôn bổ Tỳ–Thận; Chủ trị: lưng cột sống cứng đau, vị thống, trướng bụng–tiết tả, thực tích, sa trực tràng, cảm mạo, trĩ, hoàng đản, động kinh.
Trung Khu (中枢): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 10; Công dụng: ôn bổ Tỳ–Thận; Chủ trị: lưng cứng đau, vị thống–phúc trướng, thực tích–tiêu hoá kém, hoàng đản, nhiệt bệnh, giảm thị lực.
Cân Súc (筋缩): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 9; Công dụng: trấn kinh tức phong; Chủ trị: lưng cột sống cứng đau, động kinh–hysteria, vị thống–co thắt dạ dày, đau TK lưng, kinh phong trẻ em, mất tiếng, suy nhược thần kinh.
Chí Dương (至阳): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 7, ngang góc dưới xương bả vai; Công dụng: khoan hung lợi cách, tiêu nhiệt hoá đàm; Chủ trị: lưng cứng đau, hung hiếp trướng đau, ho–suyễn, vị thống, tiêu hoá kém, sôi bụng, viêm màng phổi, đau TK liên sườn, ngược tật, nhiệt bệnh, hoàng đản, viêm túi mật.
Linh Đài (灵台): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 6; Công dụng: thanh nhiệt hoá đàm; Chủ trị: lưng cứng đau, ho–suyễn, nhiệt bệnh, “hồng ty đinh”, cảm mạo.
Thần Đạo (神道): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 5; Công dụng: thanh nhiệt tức phong, ninh tâm hoá đàm; Chủ trị: lưng cứng đau, hồi hộp, ho–suyễn, suy nhược thần kinh, kinh phong trẻ em, đau đầu, viêm hàm má, trật khớp hàm dưới, đau TK liên sườn, hysteria, ngược tật, nhiệt bệnh, thương hàn.
Thân Trụ (身柱): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 3; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, phù chính khứ tà; Chủ trị: ngoại cảm phát nhiệt, ho–suyễn, kinh phong, cảm mạo, ngược tật, lưng cứng đau, động kinh–hysteria–suy nhược thần kinh, bệnh tuỷ sống, trẻ hay khóc đêm.
Đào Đạo (陶道): Vị trí: hõm dưới đốt ngực 1; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, phù chính khứ tà; Chủ trị: co cứng cơ đầu–cổ–vai, sốt cơn, cảm mạo, ngoại cảm nhiệt bệnh–thân nhiệt vô hãn, ngược tật, ho–suyễn, lưng cứng đau, suy nhược thần kinh, động kinh–hysteria, kinh phong trẻ em, sốt do lao.
Đại Chùy (大椎, Giao hội huyệt): Vị trí: hõm giữa đốt cổ 7 và đốt ngực 1; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, phù chính khứ tà; Chủ trị: cảm mạo, ngoại cảm nhiệt bệnh vô hãn, ngược tật, đau họng, ho–suyễn, đau đầu, cứng cổ, hung thống, nôn, lưng cột co cứng, động kinh–hysteria–suy nhược thần kinh, hoàng đản, thử bệnh, còi xương, thiếu máu, viêm nang lông, kinh phong trẻ, di chứng bại liệt trẻ em, vẹo cổ, cốt chưng đạo hãn, xuất huyết võng mạc, khí phế thũng, lao phổi, chảy máu mũi, nôn.
Á Môn (哑门, Giao hội huyệt): Vị trí: sau gáy chính giữa, dưới Phong Phủ 5 phân, vào bờ chân tóc có hõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, hoá đàm khai khiếu; Chủ trị: đau đầu, cổ gáy cứng–uốn ván ưỡn lưng, trúng phong mất tiếng, điếc–câm, bạo ám, động kinh–hysteria, viêm màng não, chảy máu mũi, lưỡi sưng (trọng thiệt), viêm họng, bệnh tuỷ sống.
Phong Phủ (风府, Giao hội huyệt): Vị trí: sau gáy chính giữa, dưới ụ chẩm ngoài, giữa hai bờ cơ thang hai bên có hõm; Công dụng: thanh nhiệt tán phong, hoá đàm khai khiếu; Chủ trị: trúng phong mất tiếng, cổ gáy cứng, đau đầu–chóng mặt, nghẹt–chảy máu mũi, họng sưng đau, điếc–câm, động kinh–hysteria, kinh phong trẻ em, bán thân bất toại, toàn thân cứng co giật–cuồng, cảm mạo, nhiệt bệnh.
Não Hộ (脑户): Vị trí: bờ trên ụ chẩm ngoài có hõm; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu–chóng mặt, động kinh, gáy cứng, đau dây V, co thắt–liệt TK mặt, trúng phong, viêm tai giữa.
Bách Hội (百会, Giao hội huyệt): Vị trí: đỉnh đầu chính giữa, chỗ lõm giữa đường nối chân tóc trán và ụ chẩm; Công dụng: thanh đầu tán phong, khai khiếu tỉnh thần, hồi dương cố thoát; Chủ trị: trúng phong hôn mê, há miệng không được–ưỡn lưng, đau đầu–chóng mặt, nghẹt mũi, ù tai–điếc, hay quên–mất ngủ, động kinh–hysteria, suy nhược TK, kinh phong trẻ, sa trực tràng, đái dầm, bán thân bất toại, trĩ.
Thượng Tinh (上星): Vị trí: từ sống mũi thẳng lên 1 thốn vào trong chân tóc trước; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu–đỉnh trước đau–chóng mặt, mắt đau–đỏ, viêm giác mạc–kết mạc, nhiệt bệnh vô hãn, nghẹt–chảy máu mũi, viêm mũi–polyp mũi, sốt cơn, suy nhược TK, kinh phong trẻ.
Thần Đình (神庭, Giao hội huyệt): Vị trí: từ sống mũi lên 5 phân vào trong chân tóc trước; Công dụng: thanh đầu tán phong; Chủ trị: đau đầu–đỉnh trước đau–chóng mặt, viêm mũi, viêm túi lệ, mắt đau–mộng, nghẹt sổ mũi, động kinh–hysteria, suy nhược TK, mất ngủ, kinh phong cấp ở trẻ.
Tố Liêu (素髎): Vị trí: chính giữa chóp mũi; Công dụng: thanh nhiệt khai khiếu; Chủ trị: nghẹt mũi, chảy máu mũi, polyp mũi, viêm mũi, trứng cá đỏ mũi, nhọt mũi, dịch tả.
Thuỷ Câu (水沟, Giao hội huyệt): Vị trí: giữa rãnh nhân trung, đoạn giữa chóp mũi và chóp môi trên; Công dụng: thanh nhiệt tức phong, tô quyết tỉnh thần; Chủ trị: trúng phong–say nắng–hôn mê–kinh phong cấp–sốc, động kinh–hysteria, tâm thần phân liệt, méo miệng mắt, mặt sưng, đau răng, lưng cứng đau, băng lậu–huyết vựng sau sinh, đái tháo đường, phù… (Huyệt cấp cứu thường dùng).
Đoái Đoan (兑端): Vị trí: chóp môi trên chính giữa, tại mũi nhọn của rãnh nhân trung; Công dụng: thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: co giật môi, loét miệng, đau răng–lợi sưng, há miệng khó, động kinh, đái dầm–bí đái, hoàng đản, tiêu khát.
Ngân Giao (龈交): Vị trí: mặt trong môi trên, chỗ nối thắng môi trên với lợi răng trên; Công dụng: thanh nhiệt lợi thấp; Chủ trị: lợi sưng đau–loét lợi (nha cam), loét miệng, nghẹt mũi–polyp–viêm xoang, viêm giác mạc–túi lệ, chốc mặt trẻ em, động kinh–hysteria.
Trường Xuân Nguyễn Nghị dịch