Mạch học là một bộ phận quan trọng trong chẩn đoán học Trung y. Nhằm kế thừa tốt hơn di sản mạch học và tạo thuận tiện cho người học mạch, chúng tôi biên soạn cuốn “Nhập môn Mạch học Trung y” (《中医脉学入门》).
Sách được biên soạn theo hình thức giáo trình, gồm năm chương. Ba chương đầu lần lượt giới thiệu cơ sở lý luận của mạch học, các loại mạch tượng và thiết mạch, cùng mạch của các bệnh thường gặp trong lâm sàng. Khi biên soạn, chúng tôi cố gắng trình bày giản dị, dễ hiểu, cụ thể và thiết thực. Hai chương sau lấy “Tần Hồ Mạch Học Bạch thoại giải” (《濒湖脉学白话解》) làm nền tảng, đồng thời kết hợp kinh nghiệm và thể hội từ nhiều năm lâm sàng thiết mạch của bản thân, dùng ngôn ngữ thông tục, dễ hiểu để giải thích “Tần Hồ Mạch Học · Tứ ngôn quyết” (《濒湖脉学·四言诀》) và “Tần Hồ Mạch Học · Thất ngôn quyết” (《濒湖脉学·七言诀》). Mục đích là giúp cán bộ Trung y trình độ sơ, trung cấp đi sâu học tập và lĩnh hội “Tần Hồ Mạch Học”.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi may mắn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, ủng hộ lớn lao và chỉ dẫn cụ thể của ông Trần Nguyên Sinh (陈源生), nghiên cứu viên của Viện Nghiên cứu Trung y Trùng Khánh, một danh y lão thành; ông còn trực tiếp duyệt thẩm bản thảo. Nhân đây, xin trân trọng cảm ơn ông!
Do học lực nông cạn, còn nhiều thiếu sót trong sách, kính mong bạn đọc phê bình chỉ giáo.
Người biên soạn
Tháng 3 năm 1986, tại Trùng Khánh
(Số 331, ngõ Đại Đan Hạng Tử — 大单巷子三百三十一号)
Lời tựa
Thiết mạch là một trong những phương tiện quan trọng của Trung y để chẩn đoán bệnh. Hễ chẩn bệnh tất phải thiết mạch, đủ thấy việc nắm vững mạch học quan trọng như thế nào.
Trong Hoàng Đế Nội Kinh (《内经》), Nan Kinh (《难经》), Thương Hàn Luận (《伤寒论》), Kim Quỹ Yếu Lược (《金匮要略》) đã có giới thiệu sơ bộ về thiết mạch. Đến đời Tấn, Vương Thúc Hòa (王叔和) tiếp tục quy nạp, tổng kết, hoàn thành chuyên khảo mạch học đầu tiên của nước ta là “Mạch Kinh” (《脉经》). Về sau, có Cao Dương Sinh (高阳生) đời Lục triều với “Cao Dương Sinh Mạch Quyết” (《高阳生脉诀》), đời Tống có Thôi Gia Ngạn (崔嘉彦) với “Mạch Quyết” (《脉诀》), Lê Dân Thọ (黎民寿) với “Quyết Mạch Tinh Yếu” (《决脉精要》), Trương Thái Tố (张太素) với “Thái Tố Mạch Quyết” (《太素脉诀》); đời Kim có Lý Cảo (李杲) với “Mạch Quyết Chỉ Chưởng Bệnh Thức Đồ Thuyết” (《脉诀指掌病式图说》); đời Nguyên có Đái Khải Tông (戴启宗) với “Mạch Quyết San Ngộ” (《脉诀刊误》), Hoạt Bá Nhân (滑伯仁) với “Chẩn Gia Khu Yếu” (《诊家枢要》); đời Minh có Lý Thời Trân (李时珍) với “Tần Hồ Mạch Học” (《濒湖脉学》); đời Thanh có Chu Học Hải (周学海) với các sách “Mạch Nghĩa Giản Ma” (《脉义简摩》), “Mạch Giản Bổ Nghĩa” (《脉简补义》), “Chẩn Gia Trực Quyết” (《诊家直诀》), “Biện Mạch Bình Chương Cú” (《辨脉平章句》). Những trước tác ấy dần dần làm phong phú nội dung mạch học, có cống hiến trọng đại đối với sự phát triển của môn học này. Từ thời Dân Quốc đến nay, Uẩn Thụ Giác (恽树珏), Nhâm Ứng Thu (任应秋), Thôi Ngọc Điền (崔玉田), Lưu Quán Quân (刘冠军) v.v. đều có chuyên thư về mạch học, khiến mạch học được phát triển thêm một bước.
“Nhập môn Mạch học Trung y” dùng ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu để đưa ra cách giải thích mới cho một phần nguyên văn “Tần Hồ Mạch Học”; đồng thời, căn cứ thực tiễn lâm sàng, tổng kết một số điều mạch mới, như “bội mạch” (倍脉), “vô mạch” (无脉)…
Sách nhấn mạnh mạch của các bệnh thường gặp trong lâm sàng, tăng tính thực dụng cho chẩn đoán; dùng nhiều kiểu chứng tiêu biểu để thể hiện mạch tượng, so với “luận mạch bằng mạch” thì cụ thể hơn, dễ hiểu hơn, có lợi cho cán bộ y tế trung cấp và người mới học, trong lâm sàng có thể lấy chứng đo mạch — mạch chứng tham chiếu lẫn nhau — lấy mạch đo chứng, từng bước nâng cao kỹ năng thiết mạch.
“Nhập môn Mạch học Trung y” ra mắt, lại bổ sung một tác phẩm mới cho lĩnh vực nghiên cứu mạch học.
Tác giả nhiều năm thực hành lâm sàng, miệt mài nghiên cứu mạch lý, mạch chứng tham khảo lẫn nhau, dũng cảm tìm tòi, nỗ lực làm cho mạch học giản dị và thực dụng — tinh thần ấy thật đáng quý. Sách này… biên thành, ắt có ích cho chẩn đoán, càng thuận tiện cho người mới học.
Việc chỉnh lý mạch học, đối với công cuộc chấn hưng Trung y, rất có lợi ích. Tôi vụng văn, mạn viết mấy lời này làm lời tựa.
Trần Nguyên Sinh (陈源生)
Ngày 1 tháng 9 năm 1985
Mục lục
Chương 1 Cơ sở lý luận của mạch học ·…………. (1)
Tiết 1 Sự hình thành của huyết và huyết mạch cùng công dụng ….. (1)
Tiết 2 Quan hệ giữa huyết mạch và Ngũ tạng …… ….. (4)
Tiết 3 Quan hệ giữa huyết mạch và Ngũ phủ ………. (9)
Tiết 4 Quan hệ giữa huyết mạch và Kỳ hằng chi phủ ……… (13)
Tiết 5 Quan hệ giữa huyết mạch với khí, tân dịch và kinh lạc …(16)
Tiết 6 Quan hệ giữa huyết mạch và nguyên nhân bệnh (19)
Chương 2 Các loại mạch tượng và phép chẩn mạch… …… (22)
Tiết 1 Các loại mạch tượng…………….. (22)
Tiết 2 Chẩn mạch…………………… (32)
Chương 3 Mạch thường gặp trong lâm sàng……………… (37)
Tiết 1 Mạch bệnh thường gặp…………….. (37)
Tiết 2 Mạch bệnh thường gặp trong biện chứng Bát cương……(41)
Tiết 3 Mạch bệnh thường gặp trong biện chứng Khí – Huyết·……(44)
Tiết 4 Mạch bệnh thường gặp trong biện chứng Lục kinh· (46)
Tiết 5 Mạch bệnh thường gặp trong biện chứng Vệ – Khí – Doanh – Huyết…(54)
Tiết 6 Mạch bệnh thường gặp trong biện chứng Tạng – Phủ· (60)
Tiết 7 Ca quyết biện chứng và bảng đối chiếu chứng – mạch (85)
Chương 4 Tần Hồ Mạch Học – Tứ ngôn quyết (giải thích sơ lược)… (91)
Tiết 1 Kinh mạch và mạch khí…… (91)
Tiết 2 Bộ vị, chẩn đoán (94)
Tiết 3 Ngũ tạng bình mạch· (97)
Tiết 4 Đề cương biện mạch…………… (99)
Tiết 5 Hình thái các mạch……………… (102)
Tiết 6 Chủ bệnh của các mạch…………………………(106)
Tiết 7 Mạch tượng tạp bệnh·· …………………(112)
Tiết 8 Phép mạch phụ nhi·…………………….(125)
Tiết 9 Phép chẩn mạch của Kỳ kinh bát mạch……………….. (127)
Tiết 10 Chân tạng tuyệt mạch……… ………………(129)
Chương 5 Tần Hồ Mạch Học – Thất ngôn quyết giải ……(133)
Tiết 1 Mạch phù(浮脉)…………………….. (133)
Tiết 2 Mạch trầm(沉脉)……………………. (136)
Tiết 3 Mạch trì(迟脉)…………………….. (138)
Tiết 4 Mạch sác(数脉)……………………. (140)
Tiết 5 Mạch hoạt(滑脉)…………………… (143)
Tiết 6 Mạch sáp(涩脉)…………………….. (145)
Tiết 7 Mạch hư(虚脉)………………………. (148)
Tiết 8 Mạch thực(实脉)…………………… (150)
Tiết 9 Mạch trường(长脉)…………………. (152)
Tiết 10 Mạch đoản(短脉)………………….. (153)
Tiết 11 Mạch hồng(洪脉)………………….. (155)
Tiết 12 Mạch vi(微脉)…………………….. (158)
Tiết 13 Mạch khẩn(紧脉)………………….. (160)
Tiết 14 Mạch hoãn(缓脉)………………….. (162)
Tiết 15 Mạch khâu(芤脉)………………….. (164)
Tiết 16 Mạch huyền(弦脉)…………………. (166)
Tiết 17 Mạch cách(革脉)………………….. (169)
Tiết 18 Mạch lao(牢脉)…………………… (170)
Tiết 19 Mạch nhu(濡脉)…………………… (171)
Tiết 20 Mạch nhược(弱脉)…………………. (174)
Tiết 21 Mạch tán(散脉)…………………… (176)
Tiết 22 Mạch tế(细脉)…………………….. (178)
Tiết 23 Mạch phục(伏脉)………………….. (180)
Tiết 24 Mạch động(动脉)………………….. (182)
Tiết 25 Mạch thúc(促脉)………………….. (183)
Tiết 26 Mạch kết(结脉)……………………. (185)
Tiết 27 Mạch đại(代脉)……………………. (187)