Đái tháo đường là bệnh chuyển hóa mạn tính. Khi đường huyết không được kiểm soát ổn định trong thời gian dài, bệnh có thể gây tổn thương mạch máu, thần kinh và nhiều cơ quan trong cơ thể.
Theo Trung y, đái tháo đường thuộc phạm vi chứng Tiêu khát 消渴. Bệnh lâu ngày không chỉ biểu hiện âm hư và táo nhiệt mà còn có thể phát triển thành khí âm lưỡng hư, Tỳ Thận suy tổn, đàm thấp, huyết ứ và âm dương cùng hư.
Các biến chứng của bệnh vì vậy thường mang đặc điểm bản hư tiêu thực:
Bản hư là khí hư, âm hư, dương hư hoặc Tỳ Thận suy yếu.
Tiêu thực là đàm, thấp, nhiệt, huyết ứ, thủy ẩm hoặc khí trệ.
Điều trị Trung y cần căn cứ từng biến chứng và từng thể bệnh, đồng thời phải tiếp tục kiểm soát đường huyết, huyết áp, lipid máu và sử dụng thuốc hiện đại theo chỉ định.
I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ BIẾN CHỨNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Biến chứng đái tháo đường có thể chia thành hai nhóm:
Biến chứng cấp tính.
Biến chứng mạn tính.
Biến chứng cấp tính gồm nhiễm toan ceton, tình trạng tăng đường huyết tăng thẩm thấu, nhiễm toan lactic và hạ đường huyết nặng.
Đây đều là tình trạng cấp cứu. Trung y không được dùng để thay thế insulin, dịch truyền, điều chỉnh điện giải, thở oxy hoặc các biện pháp hồi sức.
Biến chứng mạn tính thường liên quan đến:
Tim và mạch máu.
Não.
Thận.
Mắt.
Thần kinh ngoại biên và thần kinh tự chủ.
Dạ dày, ruột và bàng quang.
Da và bàn chân.
Chức năng sinh dục.
Xương khớp.
Theo Trung y, bệnh kéo dài làm khí âm hao tổn, huyết hành không thông, đàm trọc và huyết ứ cùng kết lại trong mạch lạc. Vì vậy, nhiều biến chứng tuy xuất hiện ở các cơ quan khác nhau nhưng thường cùng có nền tảng là hư, đàm và ứ.
II. BỆNH CƠ CHUNG THEO TRUNG Y
Đường huyết tăng kéo dài thường đi kèm khát nước, miệng họng khô, da khô, táo bón, lưỡi đỏ ít rêu.
Táo nhiệt làm hao tân dịch; âm hư lại không chế được hỏa, tạo thành vòng xoắn khiến bệnh kéo dài.
Bệnh lâu ngày làm cả khí và âm đều tổn thương.
Người bệnh có thể mệt mỏi, thở ngắn, tự ra mồ hôi, miệng khô, hồi hộp, lưỡi đỏ nhạt hoặc ít rêu, mạch tế nhược.
Khí hư không vận hành được huyết, âm hư không nhu dưỡng được mạch, lâu ngày dễ sinh huyết ứ.
Tỳ mất kiện vận làm thủy thấp và đàm trọc tích lại.
Người bệnh có thể béo, cơ thể nặng, bụng đầy, ăn kém, đại tiện lỏng, lưỡi to có dấu răng và rêu nhờn.
Đàm thấp lâu ngày cản trở mạch lạc, ảnh hưởng tim, não, chi thể và tiêu hóa.
Thận âm hư làm hư hỏa tăng, tân dịch hao tổn.
Thận dương hư làm khí hóa suy, thủy dịch đình trệ, xuất hiện phù, tiểu tiện bất thường, sợ lạnh và suy giảm chức năng sinh dục.
Huyết ứ là bệnh cơ quan trọng của nhiều biến chứng đái tháo đường.
Biểu hiện có thể gồm:
Đau cố định.
Đau ngực.
Tê đau chân tay.
Da sạm.
Lưỡi tím hoặc có điểm ứ.
Vết thương lâu lành.
Mạch sáp.
III. BỆNH TIM DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Bệnh tim do đái tháo đường có thể bao gồm bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim và rối loạn thần kinh tự chủ của tim.
Một đặc điểm cần chú ý là người bệnh có thể bị thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim nhưng đau ngực không rõ do tổn thương thần kinh cảm giác.
Các dấu hiệu như buồn nôn, vã mồ hôi, khó thở, mệt đột ngột, hồi hộp hoặc cảm giác nặng ngực ở người đái tháo đường đều cần được đánh giá y tế.
Chủ chứng
Hồi hộp.
Dễ kinh sợ.
Mất ngủ.
Tâm phiền.
Miệng họng khô.
Đại tiện táo.
Ngũ tâm phiền nhiệt.
Khát nhiều, ăn nhiều nhưng gầy.
Lưỡi đỏ ít rêu.
Mạch tế sác.
Bệnh cơ
Âm dịch hao tổn, táo nhiệt quấy nhiễu Tâm thần, Tâm không được nhu dưỡng.
Phép trị
Tư âm thanh nhiệt, dưỡng Tâm an thần.
Phương thang tham khảo
Thiên vương bổ tâm đan hợp Tiêu khát phương gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Sinh địa, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Đan bì, Đương quy, Đan sâm, Toan táo nhân, Viễn chí, Ngũ vị tử, Bách tử nhân và Thiên hoa phấn.
Người đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng tiểu cầu cần thận trọng khi phối hợp Đan sâm và các thuốc hoạt huyết.
Chủ chứng
Tức ngực.
Hồi hộp.
Hơi thở ngắn.
Mệt mỏi.
Miệng khô.
Đau vùng trước tim.
Hoa mắt.
Tê đau tứ chi.
Lưỡi bệu, sắc tối.
Mạch trầm tế.
Bệnh cơ
Khí âm cùng hư, khí không vận huyết, Tâm mạch bị ứ trở.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, hoạt huyết thông mạch.
Phương thang tham khảo
Sinh mạch tán gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Thái tử sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Hoàng kỳ, Hoàng tinh, Sinh địa, Đan sâm, Cát căn, Thiên hoa phấn, Đào nhân và Xuyên khung.
Chủ chứng
Tức ngực.
Hồi hộp.
Đau vùng trước tim.
Khí đoản.
Mệt mỏi.
Sợ lạnh.
Tay chân lạnh.
Tê đau tứ chi.
Có thể phù chân.
Lưỡi bệu tối.
Rêu trắng nhờn.
Mạch trầm hoạt hoặc kết đại.
Bệnh cơ
Tâm khí và Tâm dương suy yếu, đàm trọc và huyết ứ cùng bế tắc Tâm mạch.
Phép trị
Ích khí trợ dương, hóa đàm, hoạt huyết.
Phương thang tham khảo
Sinh mạch tán hợp Qua lâu Tiết bạch Bán hạ thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Nhân sâm hoặc Đảng sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Qua lâu, Tiết bạch, Quế chi, Trần bì, Bán hạ, Đương quy, Đan sâm và Phật thủ.
Chủ chứng
Hồi hộp.
Khó thở.
Tức ngực.
Không thể nằm bằng.
Sợ lạnh.
Chân tay lạnh.
Phù chân.
Lưng gối mỏi.
Ăn kém.
Đại tiện lỏng.
Lưỡi nhạt bệu.
Rêu trắng trơn.
Mạch trầm tế vô lực.
Bệnh cơ
Tâm dương suy không vận hành được thủy dịch, thủy ẩm dâng lên phạm Tâm Phế.
Phép trị
Ích khí ôn dương, túc Phế, lợi thủy.
Khó thở khi nằm, phù tăng nhanh và đau ngực có thể là biểu hiện suy tim. Người bệnh phải được khám khẩn cấp, không tự dùng thuốc lợi thủy mạnh.
IV. HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ VÀ RỐI LOẠN THẦN KINH TỰ CHỦ
Tổn thương thần kinh tự chủ có thể làm nhịp tim nhanh khi nghỉ, huyết áp giảm khi đứng, rối loạn tiết mồ hôi, tiêu hóa, tiểu tiện và chức năng sinh dục.
Theo Trung y, bệnh thường liên quan đến:
Khí âm lưỡng hư.
Tâm Tỳ khí hư.
Tâm Thận bất giao.
Dương khí không đạt tới tứ chi.
Huyết ứ trở lạc.
Phép trị thường căn cứ tình trạng mà ích khí, dưỡng âm, ôn dương, hoạt huyết hoặc điều hòa Tâm Thận.
Người bệnh nên thay đổi tư thế từ từ, uống nước theo hướng dẫn, kiểm tra thuốc đang sử dụng và phòng ngừa té ngã.
V. RỐI LOẠN TIẾT MỒ HÔI DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Người bệnh có thể ra nhiều mồ hôi ở đầu, mặt, ngực hoặc nửa thân trên, trong khi nửa thân dưới ít hoặc không ra mồ hôi. Một số trường hợp ra nhiều mồ hôi sau ăn hoặc khi cảm xúc thay đổi.
Cần phân biệt với hạ đường huyết. Nếu mồ hôi xuất hiện đột ngột kèm run tay, đói, hồi hộp hoặc lú lẫn, phải kiểm tra đường huyết ngay.
Chủ chứng
Nửa thân trên nhiều mồ hôi.
Nửa thân dưới ít hoặc không có mồ hôi.
Vừa sợ lạnh vừa sợ nóng.
Mất ngủ, nhiều mộng.
Dễ ra mồ hôi khi xúc động.
Lưỡi tối.
Mạch trầm tế.
Phép trị
Điều hòa âm dương, liễm hãn.
Phương thang tham khảo
Quế chi gia Long cốt Mẫu lệ thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Quế chi, Bạch thược, Ngũ vị tử, Long cốt, Mẫu lệ, Phù tiểu mạch và Chích cam thảo.
Chủ chứng
Mồ hôi nhiều ở đầu, mặt và ngực.
Sau khi ăn mồ hôi tăng.
Sắc mặt nhợt.
Hơi thở ngắn.
Mệt mỏi.
Ăn kém.
Đại tiện lỏng.
Lưỡi nhạt mềm.
Mạch hư nhược.
Phép trị
Bổ ích Phế Tỳ, cố biểu chỉ hãn.
Phương thang tham khảo
Ngọc bình phong tán gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Hoàng kỳ, Bạch truật, Phòng phong, Đảng sâm, Hoàng tinh, Long cốt, Mẫu lệ và Chích cam thảo.
VI. LIỆT DẠ DÀY DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Liệt dạ dày là tình trạng dạ dày làm rỗng chậm do tổn thương thần kinh tự chủ. Người bệnh có thể đầy bụng sau ăn, mau no, buồn nôn, nôn thức ăn cũ và đường huyết dao động khó lường.
Trước khi dùng thuốc Trung y cần loại trừ tắc nghẽn cơ học, tác dụng phụ của thuốc và các bệnh dạ dày khác.
Chủ chứng
Ăn vào khó chịu.
Nóng rát vùng ngực hoặc thượng vị.
Khát, thích uống lạnh.
Dễ cáu.
Miệng đắng.
Lưỡi đỏ.
Rêu vàng khô.
Mạch huyền sác.
Phép trị
Sơ Can, thanh Vị, giáng nghịch.
Phương thang tham khảo
Ngọc nữ tiễn gia giảm.
Phương thanh nhiệt tương đối mạnh, không dùng cho người bụng lạnh, tiêu chảy hoặc Tỳ Vị hư.
Chủ chứng
Vị quản đầy tức.
Ăn ít.
Mệt mỏi.
Buồn nôn.
Nôn nhiều đàm.
Rêu lưỡi dính nhờn.
Mạch nhu hoãn.
Phép trị
Kiện Tỳ hóa đàm, hòa Vị giáng nghịch.
Phương thang tham khảo
Tứ quân tử thang hợp Nhị trần thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Trần bì, Bán hạ, Hậu phác và Cam thảo.
Chủ chứng
Ngực bụng đầy.
Ăn no thì trướng tăng.
Ăn ít.
Thích ấm và xoa.
Tứ chi lạnh.
Hơi thở ngắn.
Lười nói.
Đại tiện lỏng.
Lưỡi nhạt.
Mạch hư nhược.
Phép trị
Bổ khí kiện Tỳ, thăng thanh giáng trọc.
Phương thang tham khảo
Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Chủ chứng
Ngực bụng đầy nặng.
Đầu nặng, chóng mặt.
Không đói.
Ăn kém.
Buồn nôn hoặc nôn.
Cơ thể nặng.
Rêu lưỡi dày nhờn.
Mạch hoạt.
Phép trị
Táo thấp hóa đàm, thuận khí khoan trung.
Phương thang tham khảo
Bình Vị tán hợp Nhị trần thang gia giảm.
Chủ chứng
Đầy tức bụng tăng khi căng thẳng.
Ngực sườn đầy.
Hay thở dài.
Dễ cáu.
Ăn kém.
Rêu trắng mỏng.
Mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can giải uất, lý khí hòa Vị.
Phương thang tham khảo
Sài hồ sơ Can tán gia giảm.
VII. TÁO BÓN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Táo bón có thể liên quan đến mất nước, tổn thương thần kinh tự chủ, nhu động đại tràng chậm, ít vận động, chế độ ăn thiếu chất xơ hoặc thuốc đang sử dụng.
Chủ chứng
Đại tiện khô cứng.
Bụng đầy hoặc đau.
Miệng khô, hôi.
Tâm phiền.
Tiểu vàng đỏ.
Lưỡi đỏ.
Rêu vàng khô.
Mạch hoạt sác.
Phép trị
Thanh nhiệt, nhuận tràng, thông tiện.
Phương thang tham khảo
Ma tử nhân hoàn gia giảm.
Phương có Đại hoàng, không tự sử dụng kéo dài vì có thể gây đau bụng, tiêu chảy, rối loạn điện giải và lệ thuộc thuốc nhuận tràng.
Chủ chứng
Có cảm giác muốn đi nhưng rặn không ra.
Rặn thì ra mồ hôi và hụt hơi.
Sau đại tiện rất mệt.
Tiếng nói yếu.
Bụng không đau rõ.
Có thể sa trực tràng.
Lưỡi nhạt mềm.
Mạch hư nhược.
Phép trị
Ích khí kiện Tỳ, nhuận tràng.
Phương thang tham khảo
Hoàng kỳ thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Hoàng kỳ, Trần bì, Hỏa ma nhân và mật ong.
Mật ong có thể làm đường huyết tăng, vì vậy không nên sử dụng tùy tiện ở người đái tháo đường.
Chủ chứng
Phân khô.
Người gầy.
Họng khô.
Sắc mặt kém tươi.
Hồi hộp.
Hoa mắt.
Lưỡi nhạt hoặc đỏ ít tân dịch.
Mạch tế.
Phép trị
Dưỡng huyết tư âm, nhuận táo thông tiện.
Phương thang tham khảo
Nhuận tràng hoàn gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Đương quy, Sinh địa, Hỏa ma nhân, Đào nhân, Chỉ xác và Qua lâu nhân.
VIII. TIÊU CHẢY DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tiêu chảy có thể liên quan đến bệnh thần kinh tự chủ, rối loạn nhu động ruột, vi khuẩn ruột phát triển quá mức, thuốc điều trị, suy tụy ngoại tiết hoặc các bệnh đường ruột khác.
Không nên mặc nhiên quy mọi tiêu chảy ở người đái tháo đường cho biến chứng thần kinh.
Chủ chứng
Tiêu chảy cấp hoặc dai dẳng.
Phân vàng nâu, có nhầy.
Mùi hôi.
Hậu môn nóng rát.
Khát.
Tiểu vàng.
Rêu lưỡi vàng nhờn.
Mạch hoạt sác.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp.
Phương thang tham khảo
Cát căn Cầm liên thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Cát căn, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cam thảo, Hoắc hương, Bội lan và Ý dĩ nhân.
Tiêu chảy kèm sốt, phân máu, đau bụng dữ dội hoặc mất nước phải được khám sớm.
Chủ chứng
Tiêu chảy liên quan cảm xúc.
Bụng đau hoặc đầy tức.
Ăn kém.
Ợ hơi.
Sau đại tiện đau giảm hoặc thay đổi.
Lưỡi nhạt.
Mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can kiện Tỳ, chỉ tả.
Phương thang tham khảo
Thống tả yếu phương gia giảm.
Thành phần thường gồm Bạch truật, Bạch thược, Trần bì và Phòng phong.
Chủ chứng
Đại tiện lúc lỏng lúc tiêu chảy.
Bệnh kéo dài.
Phân có thức ăn chưa tiêu.
Ăn ít.
Sau ăn bụng đầy.
Ăn dầu mỡ thì tiêu chảy tăng.
Mệt mỏi.
Lưỡi nhạt, rêu trắng.
Mạch tế nhược.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, lợi thấp chỉ tả.
Phương thang tham khảo
Sâm linh Bạch truật tán gia giảm.
Chủ chứng
Tiêu chảy lúc gần sáng.
Đau bụng, sôi bụng.
Đi xong thì dễ chịu.
Sợ lạnh.
Tay chân lạnh.
Lưng gối mỏi.
Lưỡi nhạt.
Mạch trầm tế.
Phép trị
Ôn bổ Tỳ Thận, cố sáp chỉ tả.
Phương thang tham khảo
Lý trung thang hợp Tứ thần hoàn gia giảm.
Phương có tính ôn táo và thu sáp, không dùng khi tiêu chảy do nhiễm trùng, thấp nhiệt hoặc có phân máu.
IX. BÀNG QUANG THẦN KINH DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tổn thương thần kinh tự chủ có thể làm bàng quang giảm cảm giác và giảm sức co bóp, gây tiểu khó, tiểu không hết, bí tiểu, tiểu rỉ hoặc nhiễm trùng đường tiểu tái diễn.
Bàng quang giữ nhiều nước tiểu có thể gây nhiễm trùng và tổn thương thận. Vì vậy, đánh giá lượng nước tiểu tồn lưu và chức năng thận là rất quan trọng.
Chủ chứng
Bụng dưới đầy tức.
Muốn tiểu nhưng tiểu khó.
Dòng tiểu yếu.
Mệt mỏi.
Hơi thở ngắn.
Tiếng nói nhỏ.
Ăn kém.
Lưỡi nhạt.
Mạch trầm nhược.
Phép trị
Bổ trung ích khí, hóa khí hành thủy.
Phương thang tham khảo
Bổ trung ích khí thang hợp phương lợi thủy gia giảm.
Chủ chứng
Tiểu yếu hoặc nhỏ giọt.
Tiểu không tự chủ.
Lưng gối mỏi.
Sợ lạnh.
Tay chân lạnh.
Lưỡi nhạt.
Mạch trầm tế, bộ xích yếu.
Phép trị
Bổ Thận hóa khí, hỗ trợ thông tiểu.
Các phương ôn Thận có Phụ tử chỉ được dùng dưới sự theo dõi chuyên môn. Không tự sử dụng vì nguy cơ rối loạn nhịp tim và ngộ độc.
Chủ chứng
Tiểu buốt.
Tiểu rắt.
Tiểu gấp.
Nước tiểu ít, vàng đỏ.
Bụng dưới đầy tức.
Miệng đắng dính.
Lưỡi đỏ.
Rêu vàng nhờn ở gốc.
Mạch nhu sác.
Phép trị
Thanh lợi thấp nhiệt, thông lợi tiểu tiện.
Phương thang tham khảo
Bát chính tán gia giảm.
Tiểu buốt kèm sốt, rét run, đau lưng hoặc tiểu máu cần được khám để loại trừ nhiễm trùng thận và đường tiết niệu.
Chủ chứng
Tiểu không thông hoặc tiểu không thoải mái.
Tâm trạng uất ức.
Dễ cáu.
Ngực sườn đầy.
Ngủ không yên.
Miệng đắng.
Lưỡi đỏ.
Mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can lý khí, thông lợi tiểu tiện.
X. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG SINH DỤC DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Rối loạn cương ở người đái tháo đường có thể liên quan đến tổn thương mạch máu, thần kinh tự chủ, giảm nội tiết tố, thuốc, căng thẳng tâm lý và bệnh tim mạch.
Cần đánh giá nguyên nhân trước khi điều trị.
Chủ chứng
Khả năng cương giảm.
Dương vật lạnh.
Sợ lạnh.
Tay chân lạnh.
Lưng gối mỏi.
Ù tai.
Mệt mỏi.
Tiểu đêm.
Lưỡi nhạt to.
Mạch trầm tế, bộ xích yếu.
Phép trị
Ôn bổ Thận dương.
Không tự sử dụng Phụ tử hoặc các thuốc trợ dương không rõ thành phần.
Chủ chứng
Rối loạn cương.
Mệt mỏi.
Hồi hộp.
Thở ngắn.
Tự ra mồ hôi.
Mất ngủ.
Ăn kém.
Sắc mặt nhợt.
Lưỡi nhạt.
Mạch tế nhược.
Phép trị
Bổ ích Tâm Tỳ.
Phương thang tham khảo
Quy Tỳ thang gia giảm.
Chủ chứng
Rối loạn cương.
Bìu ẩm, ngứa hoặc có mùi.
Tiểu vàng.
Tiểu buốt.
Rêu lưỡi vàng nhờn.
Mạch nhu sác.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp.
Phương thang tham khảo
Long đởm tả Can thang gia giảm.
Chủ chứng
Khả năng cương thay đổi theo tâm trạng.
Dễ cáu hoặc uất ức.
Mất ngủ.
Ngực sườn đầy.
Lưỡi tối.
Mạch huyền.
Phép trị
Sơ Can lý khí, điều hòa tâm thần, kiêm hoạt huyết khi cần.
Không nên dùng các dược liệu có độc tính hoặc nguồn gốc động vật không cần thiết để điều trị tình trạng này.
XI. CHÂM CỨU VÀ XOA BÓP
Châm cứu có thể được dùng hỗ trợ một số biểu hiện như hồi hộp, đầy bụng, táo bón, tiêu chảy hoặc tiểu tiện khó khi người bệnh đã được đánh giá nguyên nhân.
Các huyệt thường được tài liệu đề cập gồm:
Nội quan.
Túc tam lý.
Tam âm giao.
Tâm du.
Tỳ du.
Thận du.
Khí hải.
Quan nguyên.
Trung quản.
Thiên khu.
Phong long.
Thái khê.
Đản trung.
Không châm sâu vùng bụng dưới ở người bí tiểu chưa rõ nguyên nhân. Không cứu nóng trên vùng da mất cảm giác vì có nguy cơ bỏng.
Xoa bụng nhẹ có thể hỗ trợ táo bón, nhưng không thực hiện khi đau bụng cấp, tắc ruột, viêm ruột hoặc sau phẫu thuật chưa ổn định.
XII. NHỮNG NỘI DUNG KHÔNG NÊN TỰ ÁP DỤNG
Không tự dùng thuốc tiêm Trung dược.
Không dùng Sinh mạch tiêm để xử trí nhồi máu cơ tim hoặc sốc.
Không dùng thuốc hoàn Trung y thay cho nitroglycerin hoặc cấp cứu khi đau ngực.
Không tự dùng Phụ tử, Ngô công, Thiềm tô hoặc các vị có độc.
Không tự dùng thuốc hoạt huyết liều cao khi đang uống thuốc chống đông.
Không tự dùng Đại hoàng kéo dài để chữa táo bón.
Không tự dùng thuốc lợi tiểu mạnh khi có phù và khó thở.
Không dùng mật ong hoặc cháo ngọt như thực liệu mà không tính lượng carbohydrate.
Không ngâm chân quá nóng hoặc cứu trên bàn chân mất cảm giác.
Không trì hoãn khám mắt, thận, tim hoặc bàn chân để chỉ điều trị bằng thuốc Trung y.
XIII. PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG
Kiểm soát đường huyết ổn định.
Theo dõi HbA1c định kỳ.
Kiểm soát huyết áp và lipid máu.
Không hút thuốc.
Duy trì vận động phù hợp.
Kiểm tra chức năng thận và albumin niệu.
Khám mắt định kỳ.
Kiểm tra bàn chân mỗi ngày.
Điều trị sớm nhiễm trùng.
Dùng thuốc đúng chỉ định.
Theo dõi các triệu chứng thần kinh tự chủ như chóng mặt khi đứng, đầy bụng, táo bón, tiêu chảy, tiểu khó và rối loạn cương.
XIV. DẤU HIỆU CẦN CẤP CỨU
Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực.
Khó thở.
Vã mồ hôi lạnh.
Buồn nôn đột ngột kèm mệt lả.
Ngất.
Yếu liệt, méo miệng hoặc nói khó.
Lơ mơ.
Nôn liên tục.
Thở sâu, nhanh.
Hạ đường huyết nặng.
Bí tiểu hoàn toàn.
Sốt kèm tiểu buốt hoặc đau lưng.
Vết loét bàn chân đen, sưng đỏ hoặc có mùi.
Mất thị lực đột ngột.
Nói tóm lại, biến chứng đái tháo đường theo Trung y thường hình thành trên nền tảng khí âm suy tổn, Tỳ Thận hư yếu, đàm thấp và huyết ứ trở lạc. Bệnh tim thường liên quan đến khí âm lưỡng hư, đàm ứ và Tâm dương suy; liệt dạ dày, táo bón và tiêu chảy thường liên quan đến Tỳ Vị mất điều hòa cùng tổn thương thần kinh tự chủ; bàng quang thần kinh và rối loạn chức năng sinh dục thường liên quan mật thiết đến Thận khí. Điều trị cần căn cứ từng thể bệnh, nhưng không được tách rời việc kiểm soát đường huyết và xử trí biến chứng bằng y học hiện đại. Những tình trạng đau ngực, khó thở, hôn mê, bí tiểu, nhiễm trùng nặng và tổn thương bàn chân đều cần được khám kịp thời.
Trường Xuân biên soạn