Bệnh tim do cường giáp là tình trạng tim mạch bị ảnh hưởng do tuyến giáp hoạt động quá mức, làm cho hormon tuyến giáp tăng cao trong máu. Khi hormon tuyến giáp quá nhiều, chuyển hóa toàn thân tăng nhanh, tim phải làm việc nhiều hơn, nhịp tim dễ tăng, người bệnh có thể hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở, tức ngực, run tay, sụt cân, sợ nóng, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, dễ cáu gắt. Merck Manual ghi nhận cường giáp thường gây hồi hộp, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, run tay, sợ nóng, ra mồ hôi, mất ngủ, sụt cân và có thể gây rung nhĩ.
Trong trường hợp kéo dài hoặc nặng, cường giáp có thể gây nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, rung nhĩ, suy tim cung lượng cao, giãn tim, thậm chí làm nặng thêm bệnh tim có sẵn. American Thyroid Association cho biết hormon tuyến giáp có tác động trực tiếp lên tim; cường giáp làm tăng nhịp tim, gây hồi hộp và có thể gây rối loạn nhịp, đặc biệt là rung nhĩ, từ đó làm tăng nguy cơ suy tim và đột quỵ.
Trong y học cổ truyền, bệnh tim do cường giáp có thể quy vào phạm vi các chứng anh bệnh (瘿病), tâm quý (心悸), chinh xung (怔忡), hư lao (虚劳), thất miên (失眠), hãn chứng (汗证), hung tý (胸痹), suyễn chứng (喘证). Nếu cường giáp gây bướu cổ, mắt lồi, hồi hộp, run tay, gầy sút, bứt rứt, dễ giận, thì thường liên quan đến đàm khí uất kết, can uất hóa hỏa, âm hư hỏa vượng, khí âm lưỡng hư, lâu ngày có thể kèm huyết ứ trở lạc.
Chú ý
Nội dung bài viết này chỉ dùng để tham khảo và học tập y học cổ truyền, không thay thế cho xét nghiệm chức năng tuyến giáp, điện tâm đồ, siêu âm tim, khám chuyên khoa nội tiết và tim mạch.
Nếu người bệnh có tim đập rất nhanh, hồi hộp dữ dội, đau ngực, khó thở, ngất, phù chân, mệt lả, sốt cao, kích động, lú lẫn, tiêu chảy nhiều, nôn ói, hoặc nghi cơn bão giáp, cần đi cấp cứu ngay. Người có rung nhĩ, suy tim, bệnh van tim, bệnh mạch vành, người lớn tuổi hoặc phụ nữ có thai càng cần được theo dõi y khoa chặt chẽ.
Đông y nhận thức bệnh tim do cường giáp như thế nào
Theo Đông y, cường giáp phần nhiều liên quan đến tình chí uất kết, ăn uống thất điều, thể chất âm hư, đàm trọc nội sinh và hỏa nhiệt quấy động. Tình chí không thư thái, uất ức, nóng giận lâu ngày làm can khí uất kết. Khí uất lâu ngày hóa hỏa, hỏa nhiệt bốc lên làm tâm thần bất an, gây hồi hộp, mất ngủ, dễ cáu giận, run tay, ra mồ hôi.
Mặt khác, tỳ mất kiện vận thì thủy thấp không hóa, ngưng lại thành đàm. Đàm khí kết ở cổ có thể sinh anh bệnh (瘿病), tức bướu cổ. Đàm, khí, hỏa, ứ kết lại lâu ngày làm mạch lạc không thông. Khi hỏa nhiệt và đàm trọc quấy động tâm mạch, tâm thần không yên thì xuất hiện tâm quý (心悸), chinh xung (怔忡). Nếu bệnh kéo dài, hỏa nhiệt hao tổn khí âm, tâm âm và thận âm đều hư, tâm không được nuôi dưỡng, mạch không được nhu nhuận, thì hồi hộp, khó thở, mệt mỏi, gầy sút càng rõ.
Có thể khái quát bệnh cơ của bệnh tim do cường giáp theo Đông y là: bản hư tiêu thực.
Bản hư là phần gốc hư yếu, thường là khí âm lưỡng hư, tâm âm hư, can thận âm hư, tâm tỳ lưỡng hư.
Tiêu thực là phần ngọn có tà thực, thường là can uất, đàm kết, hỏa vượng, huyết ứ, tâm mạch không thông.
Nói cách khác, bệnh ban đầu thường do khí uất, đàm kết, hỏa vượng; lâu ngày làm hao tổn khí âm, ảnh hưởng tâm thần và tâm mạch, từ đó sinh hồi hộp, trống ngực, khó thở, mất ngủ, gầy sút, run tay, đau tức ngực hoặc rối loạn nhịp.
Triệu chứng thường gặp
Người bệnh có thể hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, dễ mệt, khó thở khi gắng sức, đau tức ngực, run tay, mất ngủ, dễ cáu gắt, lo lắng, sợ nóng, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều nhưng sụt cân, đại tiện nhiều lần, cổ to, mắt lồi. Trường hợp có biến chứng tim có thể xuất hiện rung nhĩ, suy tim, phù, khó thở khi nằm, giảm khả năng gắng sức. Các tổng quan y học hiện đại cho thấy tình trạng dư thừa hormon tuyến giáp có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp, đặc biệt là rung nhĩ, và có thể dẫn đến suy tim cung lượng cao hoặc bệnh cơ tim giãn ở giai đoạn muộn.
Nguyên tắc điều trị
Trong y học hiện đại, điều trị cần kiểm soát cường giáp bằng thuốc kháng giáp, iod phóng xạ hoặc phẫu thuật tùy trường hợp; đồng thời xử lý triệu chứng tim mạch như nhịp tim nhanh, rung nhĩ, suy tim hoặc nguy cơ huyết khối. Rung nhĩ có thể gây hồi hộp, yếu, khó thở, choáng và tăng nguy cơ huyết khối, đột quỵ; chẩn đoán thường cần điện tâm đồ và điều trị có thể gồm kiểm soát tần số tim, dự phòng huyết khối, đôi khi chuyển nhịp.
Trong y học cổ truyền, điều trị cần căn cứ thể bệnh. Khi can uất đàm kết là chính thì sơ can lý khí, hóa đàm tán kết. Khi can hỏa nhiễu tâm thì thanh can tả hỏa, dưỡng tâm an thần. Khi âm hư hỏa vượng thì tư âm giáng hỏa, dưỡng tâm định quý. Khi khí âm lưỡng hư thì ích khí dưỡng âm, phục mạch an thần. Khi đàm hỏa nhiễu tâm thì thanh nhiệt hóa đàm, an thần định quý. Khi huyết ứ trở mạch thì hoạt huyết thông mạch, lý khí hóa ứ. Nếu đã có suy tim, phù, khó thở, cần phối hợp chặt chẽ với điều trị y học hiện đại.
Các thể bệnh thường gặp và phương thang tham khảo
Một. Can uất đàm kết, tâm thần bất an
Chứng trạng
Cổ to hoặc vùng cổ có cảm giác nghẹn tức, hồi hộp, ngực sườn đầy tức, hay thở dài, dễ cáu giận, lo lắng, mất ngủ, ăn uống kém, có thể run tay nhẹ, chất lưỡi nhạt đỏ, rêu trắng nhầy, mạch huyền hoạt.
Phân tích
Tình chí uất kết làm can khí không sơ tiết. Khí uất làm tân dịch không vận hành, tụ lại thành đàm. Đàm khí kết ở cổ thành anh bệnh. Can khí uất ảnh hưởng đến tâm thần, đàm trọc quấy nhiễu vùng ngực nên hồi hộp, tức ngực, mất ngủ.
Trị pháp
Sơ can lý khí, hóa đàm tán kết, dưỡng tâm an thần.
Phương thang
Tứ hải thư uất hoàn gia giảm (四海舒郁丸加减).
Thành phần
Hải tảo (海藻), Côn bố (昆布), Hải phù thạch (海浮石), Hải đới (海带), Trần bì (陈皮), Bán hạ (半夏), Phục linh (茯苓), Thanh bì (青皮), Hương phụ (香附), Uất kim (郁金), Hạ khô thảo (夏枯草), Bối mẫu (贝母), Toan táo nhân (酸枣仁), Cam thảo (甘草).
Gia giảm
Hồi hộp nhiều gia Viễn chí (远志), Bá tử nhân (柏子仁), Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎).
Cổ to rõ, khối cứng gia Miết giáp (鳖甲), Sơn từ cô (山慈菇).
Ngực tức nhiều gia Qua lâu (瓜蒌), Giới bạch (薤白), Đan sâm (丹参).
Ý nghĩa phương
Hải tảo, Côn bố, Hải phù thạch, Hải đới hóa đàm nhuyễn kiên, tán kết vùng cổ. Trần bì, Bán hạ, Phục linh hóa đàm, kiện tỳ, lý khí. Thanh bì, Hương phụ, Uất kim sơ can giải uất, hành khí. Hạ khô thảo, Bối mẫu thanh nhiệt, tán kết. Toan táo nhân dưỡng tâm an thần. Cam thảo điều hòa các vị thuốc.
Chú ý
Các vị có hàm lượng iod cao như Hải tảo, Côn bố, Hải đới cần dùng rất thận trọng trong cường giáp. Không nên tự dùng kéo dài. Nếu người bệnh đang cường giáp rõ, iod có thể làm bệnh rối loạn hơn trong một số trường hợp. Phần này nên do thầy thuốc có kinh nghiệm quyết định.
Hai. Can hỏa nhiễu tâm
Chứng trạng
Hồi hộp, tim đập nhanh, dễ giận, bứt rứt, mất ngủ, mộng nhiều, đau đầu, mắt đỏ, miệng đắng, họng khô, sợ nóng, ra mồ hôi, run tay, đại tiện dễ táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác.
Phân tích
Can uất lâu ngày hóa hỏa, hỏa nhiệt bốc lên làm tâm thần bị quấy nhiễu. Tâm chủ thần minh, khi hỏa nhiễu tâm thì hồi hộp, mất ngủ, bứt rứt. Can hỏa thượng viêm nên đau đầu, mắt đỏ, miệng đắng, dễ giận. Hỏa nhiệt thúc đẩy khí huyết nên tim đập nhanh, ra mồ hôi, run tay.
Trị pháp
Thanh can tả hỏa, dưỡng tâm an thần, định quý.
Phương thang
Long đởm tả can thang gia giảm (龙胆泻肝汤加减).
Thành phần
Long đởm thảo (龙胆草), Hoàng cầm (黄芩), Chi tử (栀子), Trạch tả (泽泻), Mộc thông (木通), Xa tiền tử (车前子), Đương quy (当归), Sinh địa (生地), Sài hồ (柴胡), Cam thảo (甘草), Đan sâm (丹参), Toan táo nhân (酸枣仁), Liên tử tâm (莲子心).
Gia giảm
Tim đập nhanh nhiều gia Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Trân châu mẫu (珍珠母).
Run tay nhiều gia Câu đằng (钩藤), Thiên ma (天麻), Bạch thược (白芍).
Mất ngủ nặng gia Dạ giao đằng (夜交藤), Bá tử nhân (柏子仁).
Ý nghĩa phương
Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử thanh can tả hỏa. Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền tử dẫn thấp nhiệt đi xuống. Sài hồ sơ can. Sinh địa, Đương quy dưỡng âm huyết, tránh thuốc thanh nhiệt làm tổn thương âm. Đan sâm hoạt huyết, an thần. Toan táo nhân, Liên tử tâm dưỡng tâm, thanh tâm, an thần.
Ba. Âm hư hỏa vượng, tâm thần không yên
Chứng trạng
Hồi hộp, tim đập nhanh, mất ngủ, ngủ không sâu, bứt rứt, miệng họng khô, sợ nóng, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay bàn chân nóng, gầy sút, run tay, mắt khô, eo gối mỏi, chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Phân tích
Bệnh cường giáp kéo dài, hỏa nhiệt làm hao tổn âm dịch. Tâm âm không đủ thì tâm thần mất chỗ nuôi dưỡng, sinh hồi hộp, mất ngủ. Thận âm hư không chế được hỏa, hư hỏa bốc lên nên miệng khô, nóng trong, mồ hôi trộm, gầy sút, lưỡi đỏ ít rêu.
Trị pháp
Tư âm giáng hỏa, dưỡng tâm an thần, định quý.
Phương thang
Thiên vương bổ tâm đan gia giảm (天王补心丹加减).
Thành phần
Sinh địa (生地), Huyền sâm (玄参), Thiên môn đông (天门冬), Mạch môn đông (麦门冬), Đan sâm (丹参), Đương quy (当归), Nhân sâm (人参) hoặc Đảng sâm (党参), Phục linh (茯苓), Viễn chí (远志), Toan táo nhân (酸枣仁), Bá tử nhân (柏子仁), Ngũ vị tử (五味子), Cát cánh (桔梗), Chu sa (朱砂, hiện nay thường tránh dùng hoặc thay thế), Hoàng liên (黄连).
Gia giảm
Mồ hôi trộm nhiều gia Mẫu lệ (牡蛎), Phù tiểu mạch (浮小麦), Ngũ vị tử (五味子).
Run tay gia Câu đằng (钩藤), Bạch thược (白芍), Long cốt (龙骨).
Gầy sút, khát nhiều gia Thạch hộc (石斛), Ngọc trúc (玉竹), Tri mẫu (知母).
Ý nghĩa phương
Sinh địa, Huyền sâm, Thiên môn đông, Mạch môn đông tư âm, thanh nhiệt, sinh tân. Đan sâm, Đương quy dưỡng huyết, hoạt huyết, an thần. Nhân sâm hoặc Đảng sâm ích khí. Phục linh kiện tỳ, an thần. Viễn chí, Toan táo nhân, Bá tử nhân dưỡng tâm an thần. Ngũ vị tử liễm tâm khí, sinh tân. Hoàng liên thanh tâm hỏa.
Chú ý
Chu sa (朱砂) có độc tính do chứa thủy ngân, hiện nay không nên tự dùng. Khi cần an thần, nên thay bằng Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Trân châu mẫu (珍珠母) hoặc các vị an thần khác theo chỉ định thầy thuốc.
Bốn. Khí âm lưỡng hư, tâm mạch không đầy đủ
Chứng trạng
Hồi hộp, trống ngực, tim đập nhanh nhưng người mệt, thở ngắn, vận động thì hồi hộp và khó thở tăng, gầy sút, miệng khô, ra mồ hôi, mất ngủ, ăn nhiều nhưng không lên cân, chất lưỡi đỏ nhạt hoặc ít rêu, mạch tế sác hoặc hư sác.
Phân tích
Cường giáp lâu ngày làm khí âm đều hao. Khí hư nên mệt, thở ngắn, ra mồ hôi, vận động thì bệnh tăng. Âm hư nên miệng khô, nóng trong, mất ngủ, gầy sút. Tâm khí và tâm âm không đủ làm tâm mạch không đầy, tâm thần không yên, sinh hồi hộp trống ngực.
Trị pháp
Ích khí dưỡng âm, phục mạch định quý, dưỡng tâm an thần.
Phương thang
Sinh mạch tán hợp Chích cam thảo thang gia giảm (生脉散合炙甘草汤加减).
Thành phần
Nhân sâm (人参) hoặc Đảng sâm (党参), Mạch môn đông (麦门冬), Ngũ vị tử (五味子), Chích cam thảo (炙甘草), Sinh địa (生地), A giao (阿胶), Ma nhân (麻仁), Quế chi (桂枝), Sinh khương (生姜), Đại táo (大枣), Đan sâm (丹参), Toan táo nhân (酸枣仁).
Gia giảm
Tim đập nhanh nhiều gia Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Trân châu mẫu (珍珠母).
Khó ngủ gia Dạ giao đằng (夜交藤), Bá tử nhân (柏子仁).
Ra mồ hôi nhiều gia Phù tiểu mạch (浮小麦), Ma hoàng căn (麻黄根).
Ý nghĩa phương
Nhân sâm hoặc Đảng sâm ích khí. Mạch môn đông dưỡng âm sinh tân. Ngũ vị tử liễm khí, sinh tân, định tâm. Chích cam thảo, Sinh địa, A giao dưỡng huyết tư âm, phục mạch. Quế chi thông dương mạch. Sinh khương, Đại táo điều hòa tỳ vị. Đan sâm hoạt huyết, thông tâm mạch. Toan táo nhân dưỡng tâm an thần.
Năm. Đàm hỏa nhiễu tâm
Chứng trạng
Hồi hộp, tim đập nhanh, mất ngủ, bứt rứt, dễ kinh sợ, ngực tức, đàm nhiều hoặc cảm giác họng vướng đàm, miệng đắng, buồn nôn, đầu nặng, rêu lưỡi vàng nhầy, mạch hoạt sác.
Phân tích
Tỳ mất kiện vận sinh đàm, can uất hóa hỏa. Đàm và hỏa kết lại, quấy nhiễu tâm thần, làm tâm thần không yên nên hồi hộp, dễ sợ, mất ngủ. Đàm trọc trở ở ngực nên ngực tức, họng vướng, buồn nôn. Rêu vàng nhầy, mạch hoạt sác là biểu hiện của đàm hỏa.
Trị pháp
Thanh nhiệt hóa đàm, khoan hung, an thần định quý.
Phương thang
Hoàng liên ôn đảm thang gia giảm (黄连温胆汤加减).
Thành phần
Hoàng liên (黄连), Bán hạ (半夏), Trần bì (陈皮), Trúc nhự (竹茹), Phục linh (茯苓), Chỉ thực (枳实), Cam thảo (甘草), Sinh khương (生姜), Đại táo (大枣), Qua lâu (瓜蒌), Đan sâm (丹参), Viễn chí (远志), Toan táo nhân (酸枣仁).
Gia giảm
Mất ngủ nặng gia Dạ giao đằng (夜交藤), Liên tử tâm (莲子心), Trân châu mẫu (珍珠母).
Ngực tức nhiều gia Giới bạch (薤白), Uất kim (郁金).
Buồn nôn nhiều gia Đại giả thạch (代赭石), Tô diệp (苏叶).
Ý nghĩa phương
Hoàng liên thanh tâm hỏa. Bán hạ, Trần bì, Phục linh hóa đàm, kiện tỳ. Trúc nhự thanh nhiệt hóa đàm, chỉ ẩu. Chỉ thực hành khí, tiêu trệ. Qua lâu khoan hung, hóa đàm. Đan sâm hoạt huyết, an thần. Viễn chí, Toan táo nhân dưỡng tâm an thần. Sinh khương, Đại táo, Cam thảo điều hòa tỳ vị.
Sáu. Huyết ứ trở mạch, tâm mạch không thông
Chứng trạng
Hồi hộp kéo dài, đau tức vùng ngực hoặc đau nhói, môi hơi tím, sắc mặt tối, cổ có bướu lâu ngày hoặc khối cứng, tim đập không đều, chất lưỡi tím tối hoặc có điểm ứ, tĩnh mạch dưới lưỡi tím giãn, mạch sáp hoặc kết đại.
Phân tích
Bệnh lâu ngày, khí uất, đàm kết, hỏa nhiệt làm tổn thương mạch lạc. Khí không hành thì huyết ứ, đàm và ứ kết lại làm tâm mạch không thông. Tâm mạch ứ trở nên đau tức ngực, môi tím, lưỡi tím, mạch kết đại hoặc không đều.
Trị pháp
Hoạt huyết hóa ứ, lý khí thông mạch, hóa đàm tán kết.
Phương thang
Huyết phủ trục ứ thang hợp Tiêu loa hoàn gia giảm (血府逐瘀汤合消瘰丸加减).
Thành phần
Đương quy (当归), Sinh địa (生地), Đào nhân (桃仁), Hồng hoa (红花), Xích thược (赤芍), Xuyên khung (川芎), Ngưu tất (牛膝), Sài hồ (柴胡), Chỉ xác (枳壳), Cát cánh (桔梗), Cam thảo (甘草), Huyền sâm (玄参), Mẫu lệ (牡蛎), Bối mẫu (贝母), Đan sâm (丹参), Uất kim (郁金).
Gia giảm
Đau ngực nhiều gia Huyền hồ sách (玄胡索), Qua lâu (瓜蒌), Giới bạch (薤白).
Bướu cổ cứng gia Hạ khô thảo (夏枯草), Miết giáp (鳖甲).
Hồi hộp, mất ngủ gia Toan táo nhân (酸枣仁), Bá tử nhân (柏子仁).
Ý nghĩa phương
Đương quy, Sinh địa dưỡng huyết, lương huyết. Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược, Xuyên khung, Đan sâm hoạt huyết hóa ứ. Ngưu tất dẫn huyết đi xuống. Sài hồ, Chỉ xác, Cát cánh điều khí, khai thông vùng ngực. Huyền sâm, Mẫu lệ, Bối mẫu nhuyễn kiên, tán kết, hóa đàm. Uất kim hành khí giải uất, hoạt huyết giảm đau.
Chú ý
Nếu người bệnh có rung nhĩ và đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu, cần rất thận trọng với các vị hoạt huyết như Đan sâm (丹参), Hồng hoa (红花), Đào nhân (桃仁), Xuyên khung (川芎), Tam thất (三七), Nhũ hương (乳香), Một dược (没药), vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Bảy. Tâm dương bất túc, thủy khí lăng tâm
Chứng trạng
Cường giáp kéo dài, hồi hộp, khó thở, mệt lả, ngực tức, vận động thì khó thở tăng, tay chân lạnh hoặc mát, phù chân, tiểu ít, khó thở khi nằm, chất lưỡi nhạt bệu, rêu trắng trơn, mạch trầm tế hoặc kết đại.
Phân tích
Thể này thường gặp khi bệnh đã ảnh hưởng đến chức năng tim. Cường giáp lâu ngày làm tâm khí hao tổn, dương khí suy yếu, không đủ sức vận hành huyết mạch và khí hóa thủy dịch. Thủy khí đình lại, lăng tâm phạm phế nên hồi hộp, khó thở, phù, khó nằm.
Trị pháp
Ôn dương ích khí, lợi thủy, thông mạch.
Phương thang
Chân vũ thang hợp Linh quế truật cam thang gia giảm (真武汤合苓桂术甘汤加减).
Thành phần
Phụ tử chế (制附子), Phục linh (茯苓), Bạch truật (白术), Bạch thược (白芍), Sinh khương (生姜), Quế chi (桂枝), Chích cam thảo (炙甘草), Hoàng kỳ (黄芪), Đan sâm (丹参), Trạch tả (泽泻).
Gia giảm
Phù nhiều gia Trư linh (猪苓), Xa tiền tử (车前子).
Khó thở nhiều gia Đình lịch tử (葶苈子), Tô tử (苏子), Tang bạch bì (桑白皮).
Tim đập không đều gia Long cốt (龙骨), Mẫu lệ (牡蛎), Từ thạch (磁石).
Ý nghĩa phương
Phụ tử chế, Quế chi ôn dương thông mạch. Phục linh, Bạch truật, Trạch tả kiện tỳ lợi thủy. Bạch thược hòa doanh, liễm âm. Sinh khương ôn trung, tán thủy. Hoàng kỳ ích khí, giúp khí hóa thủy dịch. Đan sâm hoạt huyết thông tâm mạch. Chích cam thảo điều hòa các vị thuốc.
Chú ý
Thể này liên quan đến suy tim hoặc rối loạn huyết động, không nên tự điều trị. Các vị ôn dương mạnh như Phụ tử, Quế chi, Can khương cần được dùng rất thận trọng, nhất là khi người bệnh tim đập nhanh, loạn nhịp hoặc huyết áp không ổn định.
Các phương pháp điều trị hỗ trợ theo y học cổ truyền
Châm cứu
Châm cứu có thể hỗ trợ điều hòa khí cơ, an thần, giảm hồi hộp, cải thiện mất ngủ và hỗ trợ triệu chứng vùng ngực. Tuy nhiên, khi tim đập quá nhanh, đau ngực, khó thở, rung nhĩ chưa kiểm soát, suy tim hoặc nghi cơn bão giáp, không nên châm cứu tại nhà, mà cần đi khám cấp cứu.
Huyệt thường dùng
Nội quan (内关), Thần môn (神门), Chiên trung (膻中), Tâm du (心俞), Cự khuyết (巨阙), Túc tam lý (足三里), Tam âm giao (三阴交), Thái xung (太冲), Phong long (丰隆).
Cách phối huyệt tham khảo
Hồi hộp, tim đập nhanh: Nội quan (内关), Thần môn (神门), Tâm du (心俞), Chiên trung (膻中).
Mất ngủ, bứt rứt: Thần môn (神门), An miên (安眠), Nội quan (内关), Tam âm giao (三阴交), Thái khê (太溪).
Can uất, dễ giận: Thái xung (太冲), Hợp cốc (合谷), Nội quan (内关), Chiên trung (膻中).
Đàm nhiều, ngực tức: Phong long (丰隆), Trung quản (中脘), Chiên trung (膻中), Nội quan (内关).
Khí âm hư, mệt mỏi: Túc tam lý (足三里), Khí hải (气海), Tam âm giao (三阴交), Nội quan (内关).
Bấm huyệt
Bấm huyệt chỉ nên làm nhẹ nhàng, nhằm thư giãn và hỗ trợ điều khí, không bấm mạnh vùng ngực trước tim. Có thể day nhẹ Nội quan (内关), Thần môn (神门), Chiên trung (膻中), Túc tam lý (足三里), Tam âm giao (三阴交), Thái xung (太冲). Mỗi huyệt day nhẹ 1 đến 3 phút, dùng lực vừa phải. Nếu đang hồi hộp dữ dội, đau ngực, khó thở, chóng mặt, vã mồ hôi thì không bấm huyệt kéo dài mà cần đi khám.
Cứu ngải
Cường giáp phần nhiều thuộc nhiệt, âm hư, hỏa vượng, nên không nên lạm dụng cứu ngải. Chỉ khi bệnh đã lâu, chính khí suy, có biểu hiện dương hư rõ như sợ lạnh, tay chân lạnh, phù, lưỡi nhạt bệu, mạch trầm tế, mới cân nhắc cứu nhẹ các huyệt Quan nguyên (关元), Khí hải (气海), Túc tam lý (足三里), Thận du (肾俞), Mệnh môn (命门). Người có tim đập nhanh, bứt rứt, sợ nóng, ra mồ hôi nhiều, lưỡi đỏ, rêu vàng hoặc ít rêu không nên cứu ngải.
Dược thiện và ăn uống điều dưỡng
Nguyên tắc chung là ăn uống thanh đạm, đủ dinh dưỡng, tránh rượu, cà phê đậm, trà đặc, đồ cay nóng, thức khuya, lao lực. Người bệnh cường giáp thường chuyển hóa cao, dễ sụt cân, nên cần ăn đủ chất, nhưng không nên ăn quá nhiều thực phẩm kích thích.
Thể âm hư hỏa vượng
Có thể dùng các món dưỡng âm sinh tân nhẹ như cháo Mạch môn đông (麦门冬), Ngọc trúc (玉竹), Bách hợp (百合), Liên tử (莲子). Tránh gừng, quế, rượu, ớt, đồ nướng cay nóng.
Thể khí âm lưỡng hư
Có thể dùng cháo Hoài sơn (山药), Liên tử (莲子), Đại táo (大枣), Mạch môn đông (麦门冬) lượng vừa phải. Mục đích là kiện tỳ, ích khí, dưỡng âm, giúp cơ thể phục hồi.
Thể đàm hỏa
Nên ăn thanh đạm, giảm dầu mỡ, đồ ngọt, sữa béo, chiên rán. Có thể dùng bí đao, củ cải trắng, rau xanh, cháo Ý dĩ nhân (薏苡仁) lượng vừa phải. Nếu tỳ vị hư hàn thì không nên dùng quá nhiều đồ mát lạnh.
Chú ý về iod
Người bệnh cường giáp cần hỏi bác sĩ về việc dùng muối iod, rong biển, tảo biển, hải đới, côn bố, hải tảo và các chế phẩm chứa iod. Không nên tự dùng các vị thuốc hoặc thực phẩm giàu iod để trị bướu cổ khi chưa biết rõ loại bệnh tuyến giáp của mình.
Điều dưỡng sinh hoạt
Người bệnh nên nghỉ ngơi đầy đủ, tránh thức khuya, tránh căng thẳng, tránh lao động quá sức. Khi nhịp tim còn nhanh, không nên tập luyện mạnh. Có thể đi bộ chậm, tập thở nhẹ, dưỡng sinh hoặc thái cực quyền mức độ nhẹ sau khi bệnh đã ổn định. Nếu khi tập thấy hồi hộp tăng, khó thở, đau ngực, chóng mặt, cần ngừng ngay.
Không nên tự ý ngừng thuốc kháng giáp, thuốc chẹn beta, thuốc tim mạch hoặc thuốc chống đông nếu đang được bác sĩ kê. Việc giảm liều hoặc ngừng thuốc cần dựa vào xét nghiệm TSH, FT4, FT3 và đánh giá của bác sĩ.
Những điều không nên làm
Không tự ý dùng thuốc bổ nóng như Nhân sâm liều cao, Nhục quế, Phụ tử, Can khương khi đang hồi hộp, sợ nóng, mất ngủ, tim đập nhanh.
Không tự dùng rong biển, hải tảo, côn bố, hải đới để làm tan bướu cổ khi đang cường giáp.
Không uống rượu thuốc, thuốc kích thích chuyển hóa hoặc thuốc giảm cân.
Không tập thể dục mạnh khi nhịp tim còn nhanh hoặc có rung nhĩ.
Không xem hồi hộp, tim đập nhanh kéo dài là chuyện nhẹ.
Không tự phối hợp thuốc hoạt huyết nếu đang dùng thuốc chống đông hoặc có nguy cơ chảy máu.
Kết luận
Bệnh tim do cường giáp là bệnh lý trong đó hormon tuyến giáp quá mức làm tim bị kích thích kéo dài, gây hồi hộp, tim đập nhanh, rối loạn nhịp, rung nhĩ, khó thở, đau tức ngực, suy tim hoặc làm nặng thêm bệnh tim có sẵn. Trong y học cổ truyền, bệnh có thể quy vào phạm vi anh bệnh, tâm quý, chinh xung, hư lao, hung tý, suyễn chứng. Bệnh cơ thường là can uất, đàm kết, hỏa vượng ở giai đoạn đầu; lâu ngày chuyển thành khí âm lưỡng hư, âm hư hỏa vượng, huyết ứ trở mạch hoặc tâm dương bất túc.
Điều trị theo Đông y cần biện chứng rõ hư thực, hàn nhiệt, đàm hỏa, huyết ứ, khí âm, tâm can thận. Tuy vậy, vì bệnh này có liên quan trực tiếp đến rối loạn hormon tuyến giáp và biến chứng tim mạch, nên xét nghiệm tuyến giáp, điện tâm đồ, siêu âm tim và điều trị nội tiết vẫn là nền tảng. Y học cổ truyền có thể hỗ trợ điều dưỡng, an thần, dưỡng âm, ích khí, hóa đàm, hoạt huyết, cải thiện thể trạng và giảm triệu chứng, nhưng cần được dùng thận trọng, đúng thể bệnh và phối hợp với bác sĩ khi có biến chứng tim mạch.