Khái quát
Đỏ da toàn thân là tình trạng da đỏ lan tỏa, thâm nhiễm, sưng và bong vảy trên diện rộng. Bệnh có thể phát sinh do thuốc, tiến triển từ các bệnh ngoài da như vảy nến hoặc chàm, liên quan đến bệnh lý ác tính, hoặc không xác định được nguyên nhân.
Đây là bệnh trạng nặng, không chỉ ảnh hưởng da mà còn có thể liên lụy niêm mạc, mắt, tóc, móng, hạch bạch huyết, gan, lách, tim mạch và chuyển hóa toàn thân. Người bệnh có nguy cơ mất nước, mất protein, rối loạn điện giải, nhiễm khuẩn, suy tim và suy kiệt.
Trong Trung y, đỏ da toàn thân có thể được xem xét trong phạm vi các chứng “Hồng bì” 紅皮, “Bì phu phát xích”, “Huyết nhiệt phát ban” và “Bạch tiết phong”. Bệnh thường liên quan đến nhiệt độc, huyết nhiệt, thấp nhiệt và âm dịch hao tổn.
Bệnh cơ căn bản
Nhiệt độc uất kết
Ngoại tà, thuốc độc hoặc bệnh da kéo dài có thể làm nhiệt độc tích lại trong cơ thể. Nhiệt độc vào khí phận và huyết phận, hun đốt cơ biểu, khiến da toàn thân đỏ, sưng, nóng, đau và bong vảy.
Nhiệt độc kiêm thấp
Khi nhiệt kết hợp với thấp, da không chỉ đỏ mà còn sưng, trợt, rỉ dịch và có cảm giác dính nhớt. Thấp nhiệt lưu lại lâu ngày còn làm Tỳ Vị mất vận hóa, người bệnh ăn kém, bụng đầy và mệt mỏi.
Nhiệt nhập doanh huyết
Nhiệt độc thịnh có thể xâm nhập doanh huyết, làm huyết nhiệt vọng hành. Người bệnh sốt cao, bứt rứt, phát ban đỏ sẫm, xuất huyết dưới da, lưỡi đỏ sẫm và mạch sác.
Nhiệt thịnh thương âm
Sốt kéo dài, da rỉ dịch và bong vảy nhiều làm tân dịch, âm huyết hao tổn. Sau giai đoạn bệnh cấp, người bệnh thường da khô, bong vảy, miệng khô, sốt nhẹ về chiều, lưỡi đỏ ít rêu.
Khí huyết lưỡng hư
Bệnh kéo dài, mất protein và ăn uống kém làm khí huyết suy yếu. Da không được nuôi dưỡng nên khô, bong vảy, chậm phục hồi; người bệnh mệt mỏi, sắc mặt nhợt và dễ nhiễm khuẩn.
Biện chứng luận trị
Độc nhiệt uất kết
Biểu hiện
Bệnh khởi phát nhanh, sốt cao, đau đầu, đau toàn thân, miệng khô khát nước; da toàn thân đỏ, sưng, nóng, bong vảy, ngứa và đau; đại tiện khô, tiểu tiện ngắn đỏ; lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác hữu lực.
Bệnh cơ
Nhiệt độc uất kết ở khí huyết, hun đốt cơ biểu.
Phép trị
Thanh nhiệt giải độc, lương huyết tả hỏa.
Phương thang
Thanh Ôn Bại Độc Ẩm hoặc Hoàng Liên Giải Độc Thang hợp Tê Giác Địa Hoàng Thang gia giảm.
Thủy ngưu giác, Sinh địa, Xích thược, Đan bì, Hoàng liên, Hoàng cầm, Chi tử, Liên kiều, Kim ngân hoa.
Sốt cao, khát nhiều có thể gia Sinh thạch cao, Tri mẫu.
Da đỏ sẫm, xuất huyết có thể gia Bạch mao căn, Trắc bá diệp.
Chú ý
Sốt cao, rối loạn ý thức, tụt huyết áp hoặc tổn thương da lan rộng là dấu hiệu cần điều trị cấp cứu tại bệnh viện. Trung dược không thay thế hồi sức, bù dịch và kiểm soát nhiễm khuẩn.
Nhiệt độc kiêm thấp
Biểu hiện
Sốt, khát nhưng không muốn uống nhiều, miệng dính, ăn kém; da đỏ, sưng, trợt, rỉ dịch, có thể đóng vảy vàng; lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt và nhiệt độc uất ở cơ biểu, Tỳ mất vận hóa.
Phép trị
Thanh nhiệt giải độc, hóa thấp, lương huyết.
Phương thang
Cam Lộ Tiêu Độc Đan hợp Tứ Diệu Tán gia giảm.
Hoạt thạch, Hoàng cầm, Nhân trần, Hoắc hương, Liên kiều, Thương truật, Hoàng bá, Ý dĩ nhân, Phục linh.
Rỉ dịch nhiều có thể gia Thổ phục linh, Bạch tiên bì, Khổ sâm.
Ăn kém, bụng đầy có thể gia Trần bì, Bạch truật, Sa nhân.
Nhiệt nhập doanh huyết
Biểu hiện
Da đỏ sẫm, sốt cao, bồn chồn, có thể mê sảng, ban xuất huyết, chảy máu niêm mạc, lưỡi đỏ sẫm hoặc tím, ít rêu, mạch sác.
Bệnh cơ
Nhiệt độc xâm nhập doanh huyết, làm huyết nhiệt vọng hành.
Phép trị
Thanh doanh giải độc, lương huyết tán ứ.
Phương thang
Thanh Doanh Thang hoặc Tê Giác Địa Hoàng Thang gia giảm.
Thủy ngưu giác, Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Xích thược, Đan bì, Liên kiều, Đan sâm.
Nhiệt thịnh thương âm
Biểu hiện
Thường xuất hiện sau giai đoạn sốt cao. Màu đỏ trên da giảm dần, rỉ dịch ít hơn nhưng bong vảy nhiều; miệng khô, khát, ăn kém, có thể loét miệng; lưỡi đỏ sẫm, ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.
Bệnh cơ
Nhiệt tà chưa hết, âm dịch và huyết bị hao tổn, da mất nhu dưỡng.
Phép trị
Thanh nhiệt còn sót, dưỡng âm sinh tân, lương huyết nhuận da.
Phương thang
Tăng Dịch Thang hợp Dưỡng Huyết Nhuận Phu Ẩm gia giảm.
Huyền sâm, Mạch môn, Sinh địa, Đương quy, Bạch thược, Đan bì, Kê huyết đằng.
Da khô ngứa có thể gia Bạch tật lê, Dạ giao đằng.
Khí huyết lưỡng hư
Biểu hiện
Bệnh kéo dài, da nhạt đỏ hoặc tối, khô và bong vảy, tổn thương lâu lành; người mệt mỏi, hơi thở ngắn, ăn ít, sắc mặt nhợt, lưỡi nhạt, mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Khí huyết suy, cơ biểu không được nuôi dưỡng, vệ khí không vững.
Phép trị
Ích khí dưỡng huyết, kiện Tỳ, sinh cơ.
Phương thang
Bát Trân Thang hoặc Quy Tỳ Thang gia giảm.
Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh, Đương quy, Bạch thược, Thục địa, Kê huyết đằng.
Nếu thấp nhiệt và rỉ dịch vẫn còn, không nên dùng thuốc bổ nê trệ quá sớm.
Điều trị ngoài
Da đỏ, nóng và rỉ dịch
Có thể dùng Sinh địa du, Hoàng bá, Mã xỉ hiện sắc lấy nước, để nguội rồi đắp ẩm trong thời gian ngắn.
Không đắp quá lạnh, không ngâm toàn thân và không dùng khi người bệnh rét run, tuần hoàn không ổn định.
Da khô, nứt và bong vảy
Có thể dùng chất dưỡng ẩm dịu nhẹ, không mùi. Dầu mè tinh sạch có thể được dùng trên vùng da nguyên vẹn nếu không gây kích ứng.
Không dùng thuốc bôi không rõ thành phần trên diện rộng.
Chăm sóc
Bảo vệ da
Giữ phòng ấm, thông thoáng và tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Không tắm nước quá nóng, kỳ cọ hoặc bóc vảy da.
Quần áo và ga giường phải mềm, sạch và ít gây ma sát.
Theo dõi nhiễm khuẩn
Da tổn thương rộng làm hàng rào bảo vệ suy giảm. Cần chú ý sốt, rét run, đau tăng, dịch mủ, mùi bất thường hoặc vùng da chuyển tím đen.
Sốt ở người dùng corticosteroid có thể không rõ, vì vậy mọi thay đổi toàn trạng đều cần được đánh giá.
Dinh dưỡng
Cần ăn đủ năng lượng, chất đạm và vi chất để bù lượng mất qua da. Không nên kiêng thịt, trứng, sữa hoặc hải sản một cách máy móc nếu người bệnh không dị ứng và không có chỉ định hạn chế.
Nên ăn thức ăn dễ tiêu, chia nhỏ bữa và uống đủ nước căn cứ tình trạng tim, thận và điện giải.
Chăm sóc mắt và niêm mạc
Đỏ mắt, đau mắt, sợ ánh sáng hoặc giảm thị lực cần được khám chuyên khoa.
Loét miệng, khó nuốt và tổn thương vùng sinh dục phải được chăm sóc nhẹ nhàng; không tự dùng dung dịch sát khuẩn đậm đặc.
Những điều cần tránh
Không tự ngừng corticosteroid đột ngột.
Không tắm hoặc xông nóng với mục đích “thải độc”.
Không tự uống nhiều thuốc thanh nhiệt giải độc cùng lúc.
Không đắp lá tươi, rượu thuốc hoặc thuốc có tính kích ứng lên da đang trợt.
Không kiêng ăn quá mức khiến cơ thể suy dinh dưỡng.
Dấu hiệu cần cấp cứu
Sốt cao hoặc hạ thân nhiệt.
Lú lẫn, ngủ gà hoặc rối loạn ý thức.
Khó thở, đau ngực, tim đập nhanh.
Phù tăng nhanh hoặc tiểu ít.
Da đau dữ dội, hoại tử hoặc có mủ.
Loét mắt, đau mắt hoặc giảm thị lực.
Không ăn uống được.
Huyết áp giảm, tay chân lạnh.
Kết luận
Theo Trung y, đỏ da toàn thân chủ yếu liên quan đến nhiệt độc, huyết nhiệt và thấp nhiệt. Giai đoạn cấp thường lấy thanh nhiệt giải độc, lương huyết và hóa thấp làm trọng điểm; giai đoạn sau cần dưỡng âm, dưỡng huyết và kiện Tỳ.
Nói tóm lại, đây là bệnh trạng toàn thân nghiêm trọng, không chỉ là một tổn thương ngoài da. Trung y có thể được phối hợp theo từng thể bệnh, nhưng phải đồng thời kiểm soát nguyên nhân, cân bằng nước điện giải, dinh dưỡng, nhiễm khuẩn và các biến chứng nội tạng.
Trường Xuân biên soạn
Tổn thương da liên quan đến đái tháo đường
TỔN THƯƠNG DA DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG DƯỚI GÓC NHÌN TRUNG Y
Khái quát
Đái tháo đường có thể gây nhiều biến đổi ngoài da do rối loạn chuyển hóa, bệnh lý vi mạch, tổn thương thần kinh, suy giảm hàng rào bảo vệ và khả năng phục hồi của mô.
Những biểu hiện thường gặp gồm da khô ngứa, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, bọng nước, dát sắc tố trước xương chày, hoại tử mỡ tiến triển, xơ cứng phù nề, u vàng, u hạt dạng vòng và các vết loét lâu lành.
Trong Trung y, bệnh đái tháo đường chủ yếu thuộc phạm vi “Tiêu khát” 消渴. Bệnh lâu ngày thường làm khí âm lưỡng hư, Tỳ mất vận hóa, đàm thấp nội sinh và huyết mạch ứ trệ. Các tổn thương da vì vậy thường liên quan đến những bệnh cơ sau:
Khí âm lưỡng hư, da mất nhu dưỡng.
Tỳ hư thấp tụ, thấp trọc lưu ở da thịt.
Khí trệ huyết ứ, lạc mạch không thông.
Thấp nhiệt hạ chú, gây ngứa, trợt và nhiễm khuẩn.
Dương hư hàn ngưng, kinh lạc bế trở.
Đàm thấp uất kết, hình thành sẩn và nốt.
Ngứa da do đái tháo đường
Huyết hư phong táo
Biểu hiện
Da khô, bong vảy, ngứa tăng về đêm, có nhiều vết gãi và vảy máu; người bứt rứt, dễ nóng nảy, ngủ không yên; lưỡi đỏ nhạt, mạch huyền tế.
Phép trị
Dưỡng huyết nhuận táo, tức phong chỉ dương.
Phương thang
Đương Quy Ẩm Tử gia giảm.
Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Sinh địa, Bạch tật lê, Hà thủ ô chế, Đan bì, Câu đằng.
Da rất khô có thể gia Mạch môn, Hỏa ma nhân.
Thấp nhiệt hạ chú
Biểu hiện
Âm hộ, hậu môn hoặc chi dưới ẩm ướt và ngứa; sau gãi có thể rỉ dịch, đóng vảy, gặp nóng ngứa tăng; lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, khu phong chỉ dương.
Phương thang
Long Đởm Tả Can Thang gia giảm.
Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Sinh địa, Đương quy, Xa tiền tử, Trạch tả, Địa phu tử, Bạch tiên bì.
Chú ý
Ngứa vùng sinh dục ở người đái tháo đường thường liên quan đến nhiễm Candida hoặc nhiễm khuẩn. Cần kiểm tra nguyên nhân, không chỉ điều trị theo chứng thấp nhiệt.
U vàng do đái tháo đường
Bệnh cơ
Ăn uống nhiều béo ngọt, Tỳ mất vận hóa, thấp tụ thành đàm; đàm thấp và huyết ứ kết ở da, hình thành các sẩn màu vàng cam.
Thể đàm thấp uất kết
Biểu hiện
Nhiều sẩn hoặc nốt nhỏ màu vàng cam, quanh có quầng đỏ; thường xuất hiện ở khuỷu tay, đầu gối, lưng và mặt duỗi tứ chi; có thể kèm mệt mỏi, chóng mặt, tức ngực, buồn nôn, bụng đầy; lưỡi to có dấu răng, rêu trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
Phép trị
Kiện Tỳ hóa đàm, trừ thấp, hoạt huyết tán kết.
Phương thang
Ngũ Linh Tán hợp Tam Tử Dưỡng Thân Thang gia giảm.
Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Bạch truật, Quế chi, Tô tử, Lai phục tử, Bạch giới tử, Sơn tra, Đan sâm.
Chú ý
Điều quan trọng nhất là kiểm soát đường huyết và triglycerid. Không nên chỉ dùng thuốc hóa đàm khi rối loạn chuyển hóa chưa được xử lý.
Tăng caroten máu
Đặc điểm
Da chuyển vàng hoặc vàng cam, thường rõ ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và mặt, nhưng củng mạc mắt không vàng.
Trung y có thể xem xét sắc vàng trong mối liên hệ với thấp, nhưng không nên chẩn đoán hoàng đản khi bilirubin bình thường.
Thể thấp nhiệt
Biểu hiện
Da vàng cam, bứt rứt, khát, tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch huyền hoạt.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, kiện Tỳ.
Phương thang
Nhân Trần Hao Thang gia giảm với lượng nhẹ, chỉ khi có đầy đủ biểu hiện thấp nhiệt.
Nhân trần, Chi tử, Phục linh, Ý dĩ nhân, Trạch tả.
Không nên dùng Đại hoàng thường quy chỉ vì da vàng.
Điều dưỡng
Giảm lượng thực phẩm quá giàu caroten trong một thời gian, đồng thời đánh giá chức năng tuyến giáp, gan và chuyển hóa lipid khi cần.
Xơ cứng phù nề do đái tháo đường
Phong thấp tý trở
Biểu hiện
Da vùng cổ, vai và lưng cứng, sưng, sáng, ấn không lõm, khó véo lên; kèm đau khớp, cơ thể nặng nề; lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng, mạch trầm.
Phép trị
Khu phong trừ thấp, điều hòa dinh vệ, hoạt huyết thông lạc.
Phương thang
Khương Hoạt Thắng Thấp Thang hợp Hoàng Kỳ Quế Chi Ngũ Vật Thang gia giảm.
Khương hoạt, Độc hoạt, Cảo bản, Phòng phong, Xuyên khung, Hoàng kỳ, Quế chi, Xích thược, Bạch thược.
Dương hư hàn ngưng
Biểu hiện
Bệnh kéo dài, da cứng và sưng lan rộng, sợ lạnh, lưng lạnh, vận động khó, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm.
Phép trị
Ôn dương tán hàn, hoạt huyết thông lạc, tiêu thũng.
Phương thang
Dương Hòa Thang gia giảm.
Thục địa, Lộc giác giao, Quế chi, Đương quy, Đan sâm, Trạch lan, Phòng kỷ, Uy linh tiên.
Phụ tử chế hoặc Ma hoàng chỉ được cân nhắc sau khi đánh giá tim mạch, huyết áp và toàn trạng.
Dát sắc tố trước xương chày
Bệnh cơ
Khí hư không thúc đẩy huyết hành, huyết ứ trở lạc, da thịt không được nuôi dưỡng.
Thể khí hư huyết ứ
Biểu hiện
Mặt trước cẳng chân có các dát nâu, da mỏng, nhẵn, đôi khi xuất hiện sau côn trùng đốt hoặc chấn thương nhẹ và hồi phục chậm.
Phép trị
Ích khí hoạt huyết, thông lạc sinh cơ.
Phương thang
Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang gia giảm.
Hoàng kỳ, Đương quy vĩ, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long, Kê huyết đằng.
Chú ý
Nếu có loét, đau, nóng đỏ hoặc phù chân, cần loại trừ nhiễm khuẩn và bệnh động mạch ngoại biên trước khi xoa bóp hoặc dùng thuốc hoạt huyết.
Hoại tử mỡ tiến triển
Bệnh cơ
Khí âm lưỡng hư, huyết mạch ứ trở, da mất nuôi dưỡng.
Thể khí hư huyết ứ
Biểu hiện
Vùng trước xương chày có mảng cứng màu vàng nâu hoặc đỏ sẫm, phần giữa teo lõm, có thể nhìn thấy mao mạch giãn; kèm miệng khô, mệt mỏi, tê tay chân; lưỡi đỏ sẫm, mạch trầm sáp.
Phép trị
Ích khí dưỡng âm, hoạt huyết hóa ứ, thông lạc.
Phương thang
Quế Chi Phục Linh Hoàn hợp Sinh Mạch Tán gia giảm.
Quế chi, Phục linh, Đan bì, Đào nhân, Xích thược, Đan sâm, Đương quy, Kê huyết đằng, Hoàng kỳ, Huyền sâm, Mạch môn.
Chú ý
Không dùng rượu thuốc hoặc chườm nóng trên vùng da teo mỏng, loét hoặc giảm cảm giác. Nhiệt có thể gây bỏng mà người bệnh không nhận biết.
U hạt dạng vòng
Bệnh cơ
Tỳ hư sinh thấp, thấp kết với huyết ứ và đàm trọc, lưu lại ở da.
Thể thấp ứ hỗ kết
Biểu hiện
Sẩn cứng màu da hoặc đỏ nhạt, sắp xếp thành vòng ở mu bàn tay, mu bàn chân hoặc vành tai; không đau, không ngứa; rêu lưỡi mỏng hơi nhớt.
Phép trị
Kiện Tỳ hóa thấp, hoạt huyết, nhuyễn kiên tán kết.
Phương thang
Nhị Truật Thang hợp Đào Hồng Tứ Vật Thang gia giảm.
Thương truật, Bạch truật, Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Xích thược, Nga truật, Trạch lan, Huyền sâm, Liên kiều.
Đỏ bừng mặt
Bệnh cơ
Tiêu khát kéo dài làm âm dịch hao tổn, hư nhiệt bốc lên, lạc mạch vùng mặt giãn.
Thể âm hư hỏa vượng
Biểu hiện
Hai má và cằm đỏ kéo dài nhưng không nóng rõ; kèm miệng khô, ù tai, chóng mặt, lòng bàn tay bàn chân nóng; lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Phép trị
Tư âm giáng hỏa, lương huyết.
Phương thang
Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giảm.
Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa, Đan bì, Phục linh, Câu kỷ tử, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch mao căn.
Bọng nước do đái tháo đường
Bệnh cơ
Tỳ khí hư, thủy thấp không hóa, thấp uất ở da; đồng thời khí âm suy và lạc mạch không được nuôi dưỡng.
Thể Tỳ hư thấp uất
Biểu hiện
Bọng nước trong suốt đột ngột xuất hiện ở bàn chân, ngón chân hoặc cẳng chân; xung quanh không đỏ, không đau; kèm mệt mỏi, bụng đầy, phân lỏng, phù hoặc tê tay chân; lưỡi nhạt, rêu trắng nhớt, mạch nhu hoãn.
Phép trị
Kiện Tỳ ích khí, lợi thấp.
Phương thang
Trừ Thấp Vị Linh Thang gia giảm.
Bạch truật, Thương truật, Phục linh, Trạch tả, Ý dĩ nhân, Hậu phác, Hoàng kỳ, Kê huyết đằng.
Xử trí tại chỗ
Không tự chọc bọng nước bằng kim tại nhà.
Giữ nguyên mái bọng khi có thể, che bằng gạc sạch không dính và tránh tỳ đè.
Nếu bọng vỡ, cần rửa nhẹ, giữ sạch và đi khám khi có đỏ, đau, nóng, mủ hoặc sốt.
Nhiễm nấm bàn tay và bàn chân
Trong Trung y, nấm bàn tay được gọi là “Nga chưởng phong”, nấm bàn chân thuộc “Cước thấp khí”.
Bệnh thường liên quan thấp nhiệt lưu ở da, huyết hư phong táo hoặc thấp độc hạ chú.
Điều trị cần phối hợp thuốc kháng nấm thích hợp. Trung dược có thể hỗ trợ theo thể bệnh nhưng không thay thế điều trị kháng nấm đã được xác định.
Chăm sóc bàn chân
Rửa chân nhẹ nhàng và lau thật khô, đặc biệt ở kẽ ngón.
Không ngâm chân lâu.
Không dùng chung khăn, giày hoặc dụng cụ cắt móng.
Không tự cắt sâu khóe móng hoặc bóc da quanh móng.
Không đi chân đất.
Kiểm tra bàn chân mỗi ngày.
Nguyên tắc chung
Kiểm soát đường huyết
Đây là nền tảng của mọi biện pháp điều trị. Khi đường huyết chưa ổn định, nhiễm khuẩn, ngứa, vết loét và nhiều tổn thương da sẽ khó hồi phục.
Đánh giá tuần hoàn và thần kinh
Trước khi ngâm, chườm nóng, xoa bóp, châm cứu hoặc dùng thuốc ngoài, cần xác định cảm giác da và tuần hoàn ở chi có còn tốt hay không.
Không dùng rượu thuốc trên da tổn thương
Rượu thuốc có thể gây kích ứng, làm khô da, bỏng hoặc che lấp nhiễm khuẩn.
Thận trọng với thuốc hoạt huyết
Người đang dùng thuốc chống đông, có xuất huyết võng mạc, giảm tiểu cầu hoặc chuẩn bị phẫu thuật không nên tự dùng Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm và các thuốc phá ứ mạnh.
Không tự dùng Phụ tử, Ma hoàng hoặc Tiên mao
Các vị này có nguy cơ gây độc hoặc ảnh hưởng tim mạch, huyết áp và đường huyết.
Dấu hiệu cần đi khám ngay
Bọng nước lớn hoặc chứa máu.
Vết loét không lành.
Da đỏ, nóng, đau hoặc có mủ.
Bàn chân lạnh, tím hoặc đen.
Sốt, rét run.
Đau chân khi nghỉ hoặc mất cảm giác tăng dần.
Vết thương có mùi bất thường.
Đường huyết tăng cao kéo dài.
Kết luận
Theo Trung y, tổn thương da do đái tháo đường thường phát sinh trên nền khí âm lưỡng hư, Tỳ hư thấp tụ và huyết lạc ứ trở. Tùy biểu hiện có thể vận dụng các phép kiện Tỳ hóa thấp, ích khí dưỡng âm, hoạt huyết thông lạc, thanh nhiệt lợi thấp hoặc ôn dương tán hàn.
Nói tóm lại, các tổn thương da không chỉ là biểu hiện bên ngoài mà còn phản ánh tình trạng chuyển hóa, vi tuần hoàn, thần kinh và sức phục hồi của cơ thể. Điều trị Trung y cần phối hợp với kiểm soát đường huyết, lipid máu, nhiễm khuẩn và chăm sóc da – bàn chân đúng cách.
Trường Xuân biên soạn