Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường là thuật ngữ chung chỉ các tổn thương thần kinh phát sinh trong quá trình mắc đái tháo đường. Bệnh có thể ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên, thần kinh tự chủ, dây thần kinh sọ, tủy sống và chức năng não.
Trong đó, bệnh lý thần kinh ngoại biên đối xứng ở hai chân là thể thường gặp nhất. Người bệnh thường có cảm giác tê, kiến bò, bỏng rát, đau nhói hoặc đau như điện giật, bắt đầu từ các ngón chân rồi lan dần lên trên.
Theo Trung y, bệnh thuộc phạm vi các chứng Tý chứng, Ma mộc, Huyết tý, Nuy chứng và Lạc bệnh. Bệnh thường phát sinh trên nền Tiêu khát kéo dài, làm khí huyết, âm tinh và Tỳ Thận dần suy tổn; đàm thấp, thấp nhiệt và huyết ứ theo đó hình thành, khiến kinh lạc không thông và cơ nhục mất nuôi dưỡng.
I. PHÂN LOẠI
Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường có thể chia thành các nhóm chính:
Bệnh lý thần kinh ngoại biên đối xứng.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên không đối xứng.
Bệnh lý rễ thần kinh.
Tổn thương hệ tim mạch.
Tổn thương hệ tiêu hóa.
Tổn thương hệ tiết niệu – sinh dục.
Rối loạn tiết mồ hôi.
Rối loạn vận mạch.
Rối loạn đồng tử.
Có thể gây nhìn đôi, sụp mí, rối loạn vận nhãn và giảm thị lực.
Biểu hiện bằng giảm cảm giác sâu, yếu chân, mất thăng bằng hoặc liệt.
Có thể gồm suy giảm nhận thức, rối loạn tâm thần, bệnh mạch máu não và tổn thương não do các trạng thái hôn mê đái tháo đường.
II. BỆNH CƠ THEO TRUNG Y
Tiêu khát kéo dài làm khí âm hao tổn. Khí hư không thúc đẩy huyết hành, huyết hư không nuôi dưỡng được cân mạch và cơ nhục.
Người bệnh xuất hiện tê bì, yếu sức, teo cơ, sắc mặt nhợt và mạch tế nhược.
Khí cơ không thông, huyết hành trì trệ, lạc mạch bị bế tắc.
Biểu hiện thường là đau cố định, đau như kim châm, đau về đêm, da khô, môi tím và lưỡi có điểm ứ.
Can chủ cân, Thận chủ cốt và tàng tinh. Tiêu khát lâu ngày làm Can huyết và Thận tinh cùng suy.
Cân mạch mất nuôi dưỡng gây run, co rút, bước đi không vững, cơ teo, lưng gối mỏi và ù tai.
Tỳ mất kiện vận làm thấp sinh; thấp lâu hóa nhiệt, thấp nhiệt theo kinh lạc đi xuống chi dưới.
Người bệnh có cảm giác nóng rát, tê đau, da đỏ nóng, cơ thể nặng và rêu lưỡi vàng nhờn.
Đàm thấp và huyết ứ cùng cản trở khí huyết, thường gặp ở người béo, ít vận động, rối loạn lipid máu hoặc bệnh lâu năm.
Tỳ Thận dương hư làm chi thể lạnh, cảm giác giảm, vận động yếu và thủy dịch đình tụ.
III. BIỂU HIỆN BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI BIÊN
Triệu chứng thường bắt đầu từ đầu ngón chân và lan dần lên cẳng chân.
Người bệnh có thể cảm thấy:
Tê bì.
Kiến bò.
Nóng rát.
Đau như điện giật.
Đau nhói.
Đau sâu trong xương.
Cảm giác mang tất hoặc mang găng.
Đau tăng về đêm.
Không chịu được sức nặng của chăn.
Khi bệnh nặng hơn, có thể xuất hiện:
Giảm cảm giác nóng lạnh.
Giảm cảm giác đau.
Mất cảm giác rung.
Phản xạ gân gót giảm hoặc mất.
Yếu cơ.
Teo cơ.
Dáng đi không vững.
Loét bàn chân.
Mất cảm giác không có nghĩa là bệnh đã giảm. Ngược lại, đây có thể là dấu hiệu thần kinh bị tổn thương nặng, làm tăng nguy cơ bỏng, chấn thương và loét bàn chân.
IV. THỂ KHÍ HUYẾT HƯ TỔN
Chủ chứng
Tứ chi tê đau.
Vận động yếu.
Cơ thịt teo nhỏ.
Sắc mặt vàng nhợt.
Môi móng nhợt.
Mệt mỏi.
Ít nói.
Hơi thở ngắn.
Hồi hộp.
Chóng mặt.
Ra mồ hôi bất thường.
Lưỡi nhạt.
Mạch tế nhược.
Bệnh cơ
Khí huyết không đủ, cơ nhục và kinh lạc mất nuôi dưỡng.
Phép trị
Điều bổ khí huyết, ôn kinh, hòa lạc.
Phương thang tham khảo
Hoàng kỳ Quế chi ngũ vật thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Hoàng kỳ, Quế chi, Bạch thược, Đương quy, Tần giao, Tang chi và Ngưu tất.
Người có phù, suy tim hoặc huyết áp khó kiểm soát cần thận trọng khi dùng Hoàng kỳ và Cam thảo liều cao.
V. THỂ KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ
Chủ chứng
Tứ chi tê kèm trướng đau.
Đau như kim châm.
Đau cố định.
Đau tăng về đêm.
Da khô ráp.
Sắc mặt tối.
Môi tím.
Lưỡi có điểm ứ.
Mạch sáp.
Bệnh cơ
Khí trệ làm huyết không lưu thông, huyết ứ bế trở kinh lạc.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, hóa ứ, thông lạc.
Phương thang tham khảo
Tứ nghịch tán hợp Đào hồng Tứ vật thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Sài hồ, Chỉ thực, Bạch thược, Sinh địa, Xuyên khung, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa và Đan sâm.
Chú ý
Người đang sử dụng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng tiểu cầu, có xuất huyết võng mạc, tiểu máu hoặc giảm tiểu cầu cần được đánh giá trước khi dùng thuốc hoạt huyết.
VI. THỂ CAN THẬN HƯ TỔN
Chủ chứng
Tứ chi tê hoặc đau mỏi.
Cơ teo.
Run.
Gân co.
Đi lại loạng choạng.
Đau lưng mỏi gối.
Hoa mắt.
Ù tai.
Móng khô giòn.
Lưỡi đỏ, ít rêu.
Mạch trầm tế.
Bệnh cơ
Can huyết và Thận tinh suy, cân cốt và lạc mạch không được nuôi dưỡng.
Phép trị
Bổ Can ích Thận, dưỡng huyết, thư cân, thông lạc.
Phương thang tham khảo
Có thể căn cứ ý nghĩa của Hổ tiềm hoàn để gia giảm bằng các vị như Quy bản, Hoàng bá, Tri mẫu, Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Mộc qua, Cẩu tích và Ngưu tất.
Không sử dụng Hổ cốt. Có thể thay thế bằng phương pháp bổ Can Thận và cường cân cốt phù hợp, không dùng sản phẩm từ động vật quý hiếm.
VII. THỂ THẤP NHIỆT TRỞ LẠC
Chủ chứng
Chi dưới tê đau.
Nóng rát.
Vùng tổn thương đỏ hoặc nóng.
Hai chân thích chạm nơi mát.
Cơ thể nặng.
Miệng dính.
Tiểu vàng.
Lưỡi sẫm.
Rêu vàng nhờn.
Mạch nhu sác hoặc hoạt sác.
Bệnh cơ
Thấp nhiệt lưu trú ở hạ tiêu, làm kinh lạc bị bế trở.
Phép trị
Thanh nhiệt lợi thấp, hoạt huyết thông lạc.
Phương thang tham khảo
Gia vị Nhị diệu tán gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Thương truật, Hoàng bá, Ngưu tất, Đương quy, Phòng kỷ, Ý dĩ nhân, Hoàng cầm, Phục linh, Trạch tả và Tần giao.
Chân đỏ, nóng, sưng và đau cũng có thể là nhiễm trùng, bệnh mạch máu hoặc huyết khối. Không nên tự quy hoàn toàn cho thấp nhiệt.
VIII. THỂ THẬN HƯ HUYẾT Ứ
Chủ chứng
Chân lạnh.
Đau tê bắp chân và mu bàn chân.
Đau lưng.
Tiểu đêm.
Lưỡi to, sắc tối.
Mạch trầm sáp.
Phép trị
Bổ Thận, ôn kinh, hoạt huyết, thông lạc.
Các vị có thể được cân nhắc gồm Thỏ ty tử, Câu kỷ tử, Bổ cốt chi, Nguyên hồ, Đào nhân, Ngưu tất, Quế chi, Bạch thược và Bạch truật.
Không sử dụng Toàn yết hoặc dược liệu có độc tính khi không thật cần thiết.
IX. CHÂM CỨU HỖ TRỢ BỆNH LÝ THẦN KINH NGOẠI BIÊN
Huyệt cơ bản
Bàng quang-20 Tỳ du.
Bàng quang-23 Thận du.
Bàng quang-13 Phế du.
Vị-36 Túc tam lý.
Tỳ-6 Tam âm giao.
Chi dưới tê đau có thể phối hợp:
Bàng quang-57 Thừa sơn.
Bàng quang-56 Thừa cân.
Bàng quang-40 Ủy trung.
Đởm-34 Dương lăng tuyền.
Chi trên tê đau có thể phối hợp:
Đại trường-11 Khúc trì.
Đại trường-10 Thủ tam lý.
Tam tiêu-5 Ngoại quan.
Đại trường-4 Hợp cốc.
Chú ý
Không châm vào vùng loét, nhiễm trùng hoặc tuần hoàn kém.
Không cứu nóng trên vùng mất cảm giác.
Không ngâm chân bằng nước quá nóng.
Châm cứu không thay thế việc kiểm tra bàn chân và điều trị nguyên nhân.
X. BỆNH LÝ THẦN KINH TỰ CHỦ TIM MẠCH
Bệnh lý thần kinh tự chủ tim mạch có thể biểu hiện bằng:
Nhịp tim nhanh khi nghỉ.
Huyết áp giảm khi đứng.
Chóng mặt hoặc ngất.
Khả năng chịu đựng vận động giảm.
Nhồi máu cơ tim không đau.
Rối loạn nhịp tim.
Đây là biến chứng có nguy cơ cao vì người bệnh có thể bị thiếu máu cơ tim nhưng không cảm thấy đau ngực rõ.
XI. THỂ TÂM KHÍ HƯ
Chủ chứng
Hồi hộp.
Sắc mặt nhợt.
Ngực đầy.
Hơi thở ngắn.
Mệt mỏi.
Tay chân lạnh.
Tự ra mồ hôi.
Ít nói.
Lưỡi nhạt.
Mạch tế nhược.
Phép trị
Ích khí dưỡng Tâm, an thần định chí.
Phương thang tham khảo
Ngũ vị tử thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Ngũ vị tử, Mạch môn, Hoàng kỳ, Đảng sâm, Toan táo nhân, Bách tử nhân, Hợp hoan bì và Cam thảo.
XII. THỂ TÂM ÂM BẤT TÚC
Chủ chứng
Hồi hộp.
Phiền táo.
Chóng mặt.
Gò má đỏ.
Ù tai.
Miệng họng khô.
Mất ngủ.
Nhiều mộng.
Đạo hãn.
Lưỡi đỏ ít rêu.
Mạch tế sác.
Phép trị
Tư âm giáng hỏa, dưỡng Tâm an thần.
Phương thang tham khảo
Thiên vương Bổ tâm đan gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Đảng sâm, Huyền sâm, Đan sâm, Phục linh, Ngũ vị tử, Viễn chí, Đương quy, Thiên môn, Mạch môn, Sinh địa, Bách tử nhân và Toan táo nhân.
XIII. THỂ TÂM HUYẾT BẤT TÚC
Chủ chứng
Hồi hộp.
Dễ kinh sợ.
Mất ngủ.
Tay chân yếu.
Tinh thần mệt mỏi.
Sắc mặt kém tươi.
Môi móng nhợt.
Lưỡi nhạt.
Mạch tế nhược.
Phép trị
Dưỡng Tâm bổ huyết, an thần.
Phương thang tham khảo
Quy Tỳ thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Hoàng kỳ, Phục thần, Bạch truật, Long nhãn nhục, Đảng sâm, Mộc hương, Đương quy, Viễn chí và Toan táo nhân.
XIV. THỂ ĐÀM TRỌC TRỞ TRỆ
Chủ chứng
Hồi hộp.
Thở ngắn.
Ngực đầy tức.
Nhiều đàm.
Ăn ít.
Bụng trướng.
Buồn nôn.
Rêu lưỡi trắng nhờn.
Mạch huyền hoạt.
Phép trị
Lý khí hóa đàm, hòa Trung, an thần.
Phương thang tham khảo
Đạo đàm thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Bán hạ, Trần bì, Phục linh, Chỉ thực, Cam thảo, Toan táo nhân, Viễn chí, Bách tử nhân, Thạch xương bồ và Uất kim.
XV. THỂ TÂM HUYẾT Ứ TRỞ
Chủ chứng
Hồi hộp.
Khó thở.
Ngực đầy hoặc đau.
Đau lan vai tay.
Mặt môi tím.
Tứ chi lạnh.
Lưỡi tím hoặc có điểm ứ.
Mạch sáp, kết hoặc đại.
Phép trị
Hành khí hoạt huyết, hóa ứ thông lạc.
Phương thang tham khảo
Huyết phủ Trục ứ thang gia giảm.
Đau ngực, khó thở hoặc vã mồ hôi ở người đái tháo đường phải được đánh giá cấp cứu, kể cả khi đau không rõ.
XVI. HẠ HUYẾT ÁP TƯ THẾ
Người bệnh có thể chóng mặt, nhìn mờ, yếu chân hoặc ngất khi đứng dậy.
Cần:
Ngồi dậy từ từ.
Để chân xuống giường một lúc rồi mới đứng.
Bám vào điểm tựa chắc chắn.
Tránh đứng lâu.
Uống nước theo hướng dẫn nếu không có suy tim hoặc suy thận.
Rà soát các thuốc đang dùng.
Không tự dùng thuốc ôn dương hoặc tăng huyết áp khi chưa được đánh giá.
XVII. BỆNH LÝ THẦN KINH TỰ CHỦ TIÊU HÓA
Biểu hiện có thể gồm:
Khó nuốt.
Dạ dày làm rỗng chậm.
Đầy bụng.
Mau no.
Buồn nôn.
Nôn thức ăn cũ.
Táo bón.
Tiêu chảy về đêm.
Đại tiện không tự chủ.
Theo Trung y, bệnh thường liên quan đến Tỳ Vị hư, Can Vị bất hòa, đàm thấp hoặc Tỳ Thận dương hư.
Việc biện chứng và điều trị các chứng này cần căn cứ từng biểu hiện cụ thể, không nên dùng chung một bài thuốc.
XVIII. BÀNG QUANG THẦN KINH
Tổn thương thần kinh tự chủ có thể làm người bệnh giảm cảm giác buồn tiểu, dòng tiểu yếu, tiểu không hết, bí tiểu hoặc són tiểu do bàng quang quá đầy.
Bệnh kéo dài có thể gây:
Nhiễm trùng đường tiết niệu.
Ứ nước thận.
Suy giảm chức năng thận.
Theo Trung y, bệnh thường liên quan đến Trung khí bất túc, Thận khí hư, Tỳ Thận dương hư hoặc thấp nhiệt hạ tiêu.
Bí tiểu hoàn toàn, đau bụng dưới, sốt hoặc đau lưng cần được khám khẩn cấp. Không xoa bóp mạnh trên bàng quang đang căng đầy.
XIX. RỐI LOẠN TIẾT MỒ HÔI
Người bệnh có thể ít hoặc không ra mồ hôi ở chân nhưng ra nhiều mồ hôi vùng đầu, cổ và thân trên.
Một số người ra mồ hôi nhiều khi ăn.
Cần phân biệt với hạ đường huyết. Nếu mồ hôi xuất hiện đột ngột kèm run tay, đói, hồi hộp, lú lẫn hoặc yếu sức, phải kiểm tra đường huyết và xử trí hạ đường huyết ngay.
XX. BỆNH LÝ DÂY THẦN KINH SỌ
Người bệnh có thể xuất hiện:
Nhìn đôi.
Sụp mí.
Mắt lác.
Rối loạn vận nhãn.
Thị lực giảm.
Đồng tử không đều.
Theo Trung y, bệnh thường liên quan đến khí hư huyết ứ hoặc Can Thận hư tổn.
Chủ chứng
Mệt mỏi.
Sắc mặt nhợt.
Nhìn mờ hoặc nhìn đôi.
Sụp mí.
Lưỡi to tối.
Mạch trầm tế.
Phép trị
Ích khí hoạt huyết, thông lạc minh mục.
Phương thang tham khảo
Bổ dương Hoàn ngũ thang gia giảm.
Các vị thường dùng gồm Hoàng kỳ, Xích thược, Xuyên khung, Đương quy vĩ, Địa long, Bạch cương tàm, Cúc hoa và Cốc tinh thảo.
Chủ chứng
Thị lực giảm.
Mắt khô.
Nhìn đôi.
Đau lưng mỏi gối.
Chóng mặt.
Ù tai.
Lưỡi nhạt tối.
Mạch trầm tế.
Phép trị
Tư bổ Can Thận, dưỡng huyết, hoạt huyết nhẹ.
Phương thang tham khảo
Kỷ cúc Địa hoàng hoàn gia giảm.
Nhìn đôi hoặc sụp mí xuất hiện đột ngột cũng có thể là dấu hiệu đột quỵ, phình mạch hoặc tổn thương thần kinh cấp, cần được khám ngay.
XXI. CÁC BIỂU HIỆN NÃO BỆNH MẠN TÍNH
Người đái tháo đường lâu năm có thể xuất hiện:
Hay quên.
Khó tập trung.
Thay đổi cảm xúc.
Mất ngủ.
Trầm cảm.
Giảm khả năng nhận thức.
Theo Trung y, có thể phân thành Can uất khí trệ, đàm thấp che lấp thanh khiếu, khí uất huyết hư hoặc Thận tinh bất túc.
Tuy nhiên, ảo giác, nói sảng, lơ mơ hoặc thay đổi hành vi đột ngột phải được đánh giá nguyên nhân cấp tính như hạ đường huyết, tăng đường huyết, nhiễm trùng hoặc đột quỵ.
XXII. CHĂM SÓC BÀN CHÂN
Người bệnh lý thần kinh ngoại biên cần kiểm tra bàn chân mỗi ngày.
Quan sát:
Vết xước.
Phồng nước.
Da đỏ.
Nứt gót.
Chai chân.
Vết loét.
Móng mọc quặp.
Đổi màu da.
Không đi chân đất.
Không dùng túi chườm nóng.
Không ngâm chân trong nước nóng.
Kiểm tra nhiệt độ nước bằng khuỷu tay hoặc nhiệt kế.
Mang giày vừa chân.
Kiểm tra bên trong giày trước khi mang.
Không tự cắt chai hoặc dùng thuốc ăn mòn da.
XXIII. VẬN ĐỘNG VÀ PHỤC HỒI
Vận động giúp duy trì sức cơ, thăng bằng và tuần hoàn.
Có thể chọn:
Đi bộ khi bàn chân không có loét.
Đạp xe tại chỗ.
Bơi lội khi da nguyên vẹn.
Tập sức mạnh nhẹ.
Tập thăng bằng.
Vật lý trị liệu.
Người mất cảm giác chân, loét bàn chân hoặc biến dạng khớp cần được hướng dẫn riêng để tránh làm tổn thương nặng hơn.
XXIV. NHỮNG NỘI DUNG KHÔNG NÊN TỰ ÁP DỤNG
Không tự dùng Phụ tử, Toàn yết hoặc dược liệu có độc.
Không dùng Hổ cốt hoặc sản phẩm từ động vật quý hiếm.
Không dùng Tử hà xa.
Không tự dùng testosterone hoặc hormone để chữa rối loạn cương.
Không tự dùng thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống co giật để giảm đau.
Không ngâm chân bằng nước nóng.
Không xoa bóp mạnh chân mất cảm giác.
Không trì hoãn cấp cứu khi có đau ngực, sụp mí, nhìn đôi hoặc yếu liệt đột ngột.
XXV. DẤU HIỆU CẦN KHÁM SỚM
Tê chân tăng dần.
Đau bỏng rát về đêm.
Mất cảm giác nóng lạnh.
Yếu cơ.
Đi lại không vững.
Chóng mặt khi đứng.
Nhịp tim nhanh khi nghỉ.
Khó tiêu, nôn thức ăn cũ.
Tiêu chảy về đêm.
Tiểu khó hoặc tiểu không hết.
Rối loạn cương.
Ra mồ hôi bất thường.
Nhìn đôi hoặc sụp mí.
XXVI. DẤU HIỆU CẦN CẤP CỨU
Đau ngực hoặc khó thở.
Ngất.
Yếu liệt một bên người.
Nói khó.
Nhìn đôi đột ngột.
Sụp mí kèm đau đầu.
Bí tiểu hoàn toàn.
Nôn liên tục.
Hạ đường huyết nặng.
Vết loét bàn chân sưng đỏ, có mủ, mùi hoặc đổi màu đen.
Sốt kèm đau chân hoặc đau lưng.
Nói tóm lại, bệnh lý thần kinh do đái tháo đường theo Trung y thường hình thành trên nền khí huyết hư tổn, Can Thận suy yếu, huyết ứ, đàm thấp và thấp nhiệt trở lạc. Bệnh lý thần kinh ngoại biên cần phân biệt khí huyết hư, khí trệ huyết ứ, Can Thận hư và thấp nhiệt; bệnh lý thần kinh tự chủ cần căn cứ cơ quan bị ảnh hưởng để điều trị. Trung y có thể phối hợp nhằm giảm triệu chứng và hỗ trợ phục hồi, nhưng nền tảng vẫn là kiểm soát đường huyết, chăm sóc bàn chân, điều trị nguyên nhân và phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm.
Trường Xuân biên soạn