Tài liệu tham khảo:
Trong những trường hợp nào có thể sử dụng thuốc chống tiêu chảy?
Cơ chế tác dụng của thuốc chống tiêu chảy gồm:①Tăng cường sức căng của cơ trơn dạ dày – ruột, làm giảm nhu động ruột: Giúp phân khô lại, từ đó ngăn tiêu. Các thuốc thường dùng gồm các dẫn xuất opium, hydrochloride benethyllid và Imodium (易蒙停) v.v.②Thông qua tác dụng kết, hoặc hấp phụ: Ngăn chặn quá trình lên men bất thường trong ruột, giảm sự hấp thu của các độc tố và sự kích thích của chúng lên niêm mạc ruột, hoặc trực tiếp bảo vệ niêm mạc ruột, giảm sự thấm ra của dịch.
Ví dụ: Sau khi uống thuốc kết (鞣酸蛋白) bằng đường uống, thuốc không bị phân giải trong dạ dày mà đến ruột non mới phân giải, giải phóng tannin có tác dụng kết, khiến protein trên bề mặt tế bào viêm kết tụ, tạo thành một màng bảo vệ, giảm sự thấm dịch và làm giảm kích thích của khối phân lên thành ruột, từ đó giảm nhu động ruột. Điều này có tác dụng kháng viêm, giảm đau và chống tiêu chảy. Các thuốc thường dùng gồm tannin protein, potassium bitartrate và than thuốc.
Tiêu chảy chỉ là một triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau, với nhiều nguyên nhân đa dạng như ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn, khó tiêu, rối loạn chức năng ruột, rối loạn nội tiết, suy chức năng gan – mật – tụy…
Ví dụ: Viêm ruột và lỵ do vi khuẩn là các nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn, gây tiêu chảy là phản ứng của ruột trước sự kích thích của độc tố vi khuẩn. Mục đích của tiêu chảy trong trường hợp này là để đào thải độc tố và độc tố vi khuẩn, có ý nghĩa bảo vệ cơ thể.Trong những trường hợp như vậy, không nên dùng thuốc chống tiêu chảy mà cần chủ yếu điều trị bằng kháng khuẩn, chẳng hạn như dùng các thuốc kháng khuẩn như ampicillin, fluoroquinolones hoặc gentamicin.
Tuy nhiên, tiêu chảy dữ dội và kéo dài có thể dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải; lúc này, ngoài điều trị nguyên nhân, có thể sử dụng thuốc chống tiêu chảy một cách phù hợp.
Vì vậy, không nên tự động dùng thuốc chống tiêu chảy ngay khi có tiêu chảy mà cần điều trị dựa trên tình trạng cụ thể, nhằm nhắm trúng nguyên nhân. Nói chung, thuốc chống tiêu chảy chủ yếu được sử dụng cho tiêu chảy không do vi khuẩn gây ra.
Thuốc Imodium (易蒙停) thường được dùng để điều trị tiêu chảy. Cơ chế tác dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc này như thế nào?
Imodium (còn gọi là hydrochloride loperamide) là dạng bọc nang màu xanh xám chứa bột trắng, do Công ty Dược phẩm Yangsen (Xi’an Yangsen Pharmaceutical Co., Ltd.) sản xuất, mỗi hộp gồm 6 viên, mỗi viên 2 mg, có thể dùng trong tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây ra.
Quá trình chuyển hóa: Thuốc dễ bị hấp thu qua thành ruột, hầu như toàn bộ được chuyển hóa tại gan, các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết qua mật và thải ra ngoài qua phân. Nhờ có hiện tượng “chu kỳ chuyển hóa lần đầu” (first-pass metabolism: sau khi thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, phải đi qua tĩnh mạch cửa vào gan trước khi vào tuần hoàn toàn thân, do đó một phần lớn thuốc bị gan chuyển hóa, lượng thuốc vào tuần hoàn rất thấp), nồng độ thuốc nguyên vẹn trong máu rất thấp, với thời gian bán hủy của thuốc trong cơ thể là 10,8 (9~14) giờ.
Cơ chế tác dụng của Imodium:
(1)Tác động lên các thụ thể opioid trên thành ruột: Ngăn chặn sự kết hợp của naloxone và các ligand khác với các thụ thể opioid, đồng thời ngăn chặn sự giải phóng acetylcholine và prostaglandin, từ đó ức chế nhu động ruột, kéo dài thời gian lưu lại của chất ruột, giúp tăng cường hấp thu nước và điện giải.
(2) Tác động gián tiếp qua việc tăng cường chuyển vận NaCl hoặc ức chế tiết dịch do calcium-dependent secretin gây ra: Giảm thiểu mất nước và điện giải.
(3) Không ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật bình thường: Giúp duy trì cân bằng vi sinh trong ruột.
(4) Tăng cường sức căng của cơ vòng hậu môn: Do đó, thuốc còn có tác dụng ngăn ngừa mất kiểm soát đại tiện và tình trạng “cảm giác cần đi đi ngay sau khi vừa đi” (riêng lách hậu môn), có thể được sử dụng cho bệnh nhân sau phẫu thuật vùng hậu môn – trực tràng.
(5) Không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Nhờ tính ái lực cao với thành ruột và “chu kỳ chuyển hóa lần đầu” rõ rệt, thuốc gần như không đi vào tuần hoàn toàn thân.
Lưu ý khi sử dụng Imodium:
(1) Cách dùng và liều lượng:
Thuốc này thích hợp cho người lớn và trẻ từ 5 tuổi trở lên.
①Tiêu chảy cấp tính: Liều khởi đầu: người lớn 2 viên, trẻ từ 5 tuổi trở lên 1 viên; sau đó, mỗi lần có phân không thành hình, dùng 1 viên. Tổng liều mỗi ngày không vượt quá 8 viên.
②Tiêu chảy mãn tính: Liều khởi đầu: người lớn 2 viên, trẻ từ 5 tuổi trở lên 1 viên; sau đó điều chỉnh liều hàng ngày sao cho đạt được 1–2 lần đại tiện bình thường mỗi ngày. Liều duy trì thường từ 1 đến 6 viên mỗi ngày.
(2) Chống chỉ định: Không dùng thuốc ở những bệnh nhân cần tránh sử dụng thuốc ức chế nhu động ruột, đặc biệt là bệnh nhân bị tắc ruột, hẹp ruột hoặc táo bón, trẻ em bị mất nước nặng kèm đầy hơi, bệnh nhân viêm đại tràng loét cấp tính và những trường hợp tiêu chảy do sử dụng kháng sinh phổ rộng gây ra viêm đại tràng màng.
(3) Các điều cần chú ý:
①Không dùng riêng lẻ ở các trường hợp tiêu chảy do lỵ kèm sốt và đi kèm máu phân.
②Không dùng cho bệnh nhân suy gan; do suy gan nặng có thể dẫn đến tích tụ thuốc trong cơ thể. Vì lý do tương tự, thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 1 tuổi vì chức năng gan chưa phát triển hoàn chỉnh.
③Mặc dù trong thử nghiệm trên động vật chưa phát hiện gây dị tật hay độc tính với nhau thai, nhưng đối với phụ nữ mang thai vẫn nên tránh sử dụng; ở phụ nữ cho con bú, lượng thuốc trong sữa rất thấp nhưng cũng cần lưu ý.
④ Chưa có báo cáo về cản trở phối hợp với thuốc khác; Imodium có thể dùng cùng lúc với các loại thuốc khác (như dung dịch bù nước, kháng sinh, thuốc chống ký sinh trùng…), nhưng với trẻ sơ sinh cần tránh dùng cùng với các thuốc ức chế trung thần kinh.
⑤ Ở bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt là trẻ nhỏ, thường xảy ra mất nước và mất điện giải; khi dùng thuốc cần bổ sung đủ nước và điện giải thích hợp.
⑥ Thuốc nên được cất giữ ngoài tầm với của trẻ nhỏ.
(4) Tác dụng phụ: Thỉnh thoảng có thể gặp khô miệng, co thắt dạ dày – ruột và dị ứng da. Nếu tuân thủ liều lượng khuyến cáo và chú ý chống chỉ định, khi dùng lâu dài chưa ghi nhận thêm tác dụng phụ nào khác.
Bảo quản: Thuốc cần được bảo quản kín, tránh ánh sáng, hiệu lực bảo quản là 5 năm. Sau 5 năm, không nên sử dụng nữa.
Liệu Lactobacillus (乳酶生) có thể dùng để điều trị tiêu chảy không? Các lưu ý khi sử dụng như thế nào?
Lactobacillus, còn được gọi là Biểu Phi Minh, là một dạng bào chế khô chứa vi khuẩn lactic sống. Khi vi khuẩn lactic vào ruột, chúng phân giải đường thành axit lactic, làm tăng độ axit trong ruột. Điều này giúp ức chế sự phát triển và sinh sản của các mầm bệnh (vi khuẩn phân hủy), ngăn chặn quá trình lên men protein, giảm sự sinh ra khí trong ruột, từ đó làm giảm cảm giác đầy hơi, chướng bụng và các triệu chứng kèm theo tiêu chảy.
Do đó, Lactobacillus thường được dùng để điều trị khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy và phân xanh ở trẻ do rối loạn chế độ ăn, cũng như điều trị nhiễm trùng thứ cấp do dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài.
Cách dùng: Nên uống trước bữa ăn. Liều dùng: mỗi lần 0,3–0,9 g, 3 lần/ngày.Trẻ em: Trên 5 tuổi: mỗi lần 0,3–0,6 g, 3 lần/ngày;Dưới 5 tuổi: mỗi lần 0,1–0,3 g, 3 lần/ngày.
Các lưu ý khi sử dụng Lactobacillus:
(1) Các thuốc thuộc nhóm sulfonamide hoặc kháng sinh có thể ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn lactic, làm giảm hoặc mất tác dụng của Lactobacillus. Vì vậy, không nên dùng đồng thời; cần giãn cách thời gian 2–3 giờ giữa các liều.
(2) Các chất kết, chất hấp phụ như tannin, bismuth, than hoạt tính, thuốc kiềm và các dung dịch cồn có thể ức chế, hấp phụ hoặc tiêu diệt vi khuẩn lactic. Do đó, không dùng chung với Lactobacillus.
(3)Nếu sản phẩm đã vượt quá hạn sử dụng, số lượng vi khuẩn sống sẽ rất ít, không nên sử dụng nữa.
Ly Nguyễn Nghị dịch