LOÉT DẠ DÀY.胃溃疡*.
Loét dạ dày.
Tài liệu tham khảo:
- Triệu chứng lâm sàng thường gặp của loét dạ dày là gì?
Loét dạ dày thường biểu hiện bằng cơn đau bụng khu trú ở vùng thượng vị. Các đặc điểm của đau bao gồm: Tính khu trú, đau âm ỉ và có chu kỳ. Đau thường xuất hiện ở vùng dưới mũi ức, lệch về bên trái. Bệnh thường khởi phát chậm, kéo dài hàng năm hoặc hàng chục năm. Đau thường xuất hiện sau bữa ăn từ 1/2 đến 2 giờ, giảm sau khi dạ dày trống từ 1-2 giờ. Chu kỳ đau thường diễn ra theo trình tự: ăn → đau → giảm. Nếu ổ loét sâu hơn, đặc biệt là trường hợp loét thủng, đau có thể lan ra sau lưng. Bệnh thường tái phát theo chu kỳ, liên quan đến mùa (cuối thu, đầu đông gặp nhiều nhất, kế đến là mùa xuân, ít gặp hơn vào mùa hè) và các yếu tố tâm lý, cảm xúc hoặc đáp ứng điều trị. Đặc điểm đau có thể là âm ỉ, đau rát, đau tức, đau do đói hoặc đau dữ dội, thường giảm khi dùng thuốc kiềm. Các dạng loét đặc biệt (loét ống môn vị, loét vùng đáy dạ dày, loét lớn, loét đa ổ, loét phức hợp hoặc kèm biến chứng) có thể gây đau không điển hình. Ngoài đau, người bệnh thường gặp các triệu chứng tiêu hóa khác như ợ hơi, ợ chua, nóng rát, buồn nôn và nôn. Nôn mửa và buồn nôn thường phản ánh tình trạng loét hoạt động mạnh.
- Dấu hiệu của loét dạ dày:
Trong giai đoạn thuyên giảm, các dấu hiệu thường không rõ ràng. Trong giai đoạn phát bệnh, nếu không có biến chứng, người bệnh có thể chỉ đau khi ấn ở vùng thượng vị, mức độ đau nhẹ. Loét xuyên thấu mặt sau dạ dày thường gây đau khi ấn vào vùng cạnh đốt sống ngực 11–12.
- Triệu chứng do biến chứng của loét dạ dày:
- Chảy máu: Là một trong những nguyên nhân phổ biến gây chảy máu đường tiêu hóa trên. Chảy máu do mạch máu bị loét xâm lấn, vỡ ra. Khi mao mạch tổn thương, máu ẩn trong phân chỉ phát hiện qua xét nghiệm. Tổn thương mạch lớn có thể gây phân đen, nôn ra máu. Triệu chứng đau thượng vị thường nặng hơn trước khi chảy máu và giảm hoặc biến mất sau chảy máu.
- Thủng: Khi ổ loét ăn sâu đến lớp thanh mạc, dẫn đến thủng dạ dày cấp tính, dịch dạ dày tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc cấp. Triệu chứng gồm đau thượng vị đột ngột dữ dội, buồn nôn, nôn, bụng cứng như gỗ, đau khi ấn và đau phản ứng, mất vùng đục của gan, mất tiếng nhu động ruột. Chụp X-quang có thể thấy khí tự do dưới cơ hoành. Một số bệnh nhân có thể bị sốc.
- Hẹp môn vị: Loét môn vị có thể gây co thắt cơ thắt môn vị hoặc phù nề mô xung quanh ổ loét, cản trở sự lưu thông qua môn vị, dẫn đến hẹp tạm thời. Khi loét lành, mô sẹo hoặc dính mô xung quanh gây hẹp môn vị thực tổn lâu dài. Triệu chứng bao gồm kéo dài thời gian làm rỗng dạ dày, đau thượng vị, cảm giác đầy bụng khó chịu, nặng hơn sau ăn. Các dấu hiệu kèm theo gồm sóng nhu động dạ dày, tiếng kêu, và tiếng óc ách. Khi nôn mửa nhiều, triệu chứng sẽ giảm. Chất nôn thường là thức ăn lưu lại qua đêm, có vị chua và mùi khó chịu.
Tóm tắt nội dung đoạn văn (Dịch sang tiếng Việt):
Kiểm tra và dấu hiệu lâm sàng của loét dạ dày
- Kiểm tra đặc biệt:
- Chụp X-quang với bột bari: Giúp phát hiện hình ảnh loét, đặc biệt với phương pháp kép khí và bột bari, nhưng khó phát hiện loét nhỏ hoặc ở vùng đáy dạ dày.
- Nội soi dạ dày và sinh thiết: Quan sát vết loét, hình dạng tròn hoặc bầu dục, viền đỏ và đáy phủ màng trắng. Nội soi có thể phân loại loét thành giai đoạn hoạt động, giai đoạn lành và giai đoạn hình thành sẹo.
- Phân tích dịch vị: Đo nồng độ acid, thường bình thường hoặc thấp.
- Kiểm tra phân ẩn máu: Nếu dương tính sau 3 ngày ăn chay, chứng tỏ loét đang hoạt động.
Cơ sở chẩn đoán loét dạ dày
- Bệnh sử: Bệnh mạn tính, tái phát theo chu kỳ, liên quan đến mùa, căng thẳng, chế độ ăn hoặc dùng thuốc như aspirin.
- Triệu chứng: Đau bụng trên âm ỉ hoặc nóng rát, giảm sau khi dùng thuốc kiềm. Đau thường xuất hiện sau ăn 30 phút đến 2 giờ, kèm ợ hơi và trào ngược acid.
- Xét nghiệm: X-quang và nội soi là phương pháp chính xác nhất.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán: Cần có ít nhất hai trong các tiêu chí như bệnh sử, triệu chứng, X-quang hoặc nội soi.
Phân biệt loét dạ dày với các bệnh khác
- Viêm dạ dày mạn tính: Không có quy luật rõ ràng, thường kèm thiếu máu và mệt mỏi.
- Rối loạn thần kinh dạ dày: Phổ biến ở phụ nữ trung niên, đau không theo chu kỳ, liên quan đến căng thẳng tâm lý.
- Ung thư dạ dày: Loét ác tính thường gặp ở người lớn tuổi, đau không quy luật, kèm giảm cân và mất cảm giác ngon miệng.
- Bệnh đường mật mạn tính: Đau bụng trên bên phải, liên quan đến ăn thực phẩm béo, không đáp ứng với thuốc kiềm.
- Sa niêm mạc dạ dày: Đau không theo chu kỳ, giảm khi nằm nghiêng trái.
Thuốc điều trị loét dạ dày và tác dụng phụ
- Thuốc ức chế bơm proton:
- Omeprazole: Giảm nhanh triệu chứng, ít tác dụng phụ. Có thể gây khô miệng, buồn ngủ, hoặc tác động đến chuyển hóa thuốc khác.
- Lansoprazole: Hiệu quả tương tự, ít tác dụng phụ, có thể ức chế vi khuẩn H. pylori.
- Thuốc bảo vệ niêm mạc:
- Bismuth: Tạo màng bảo vệ vết loét, ức chế vi khuẩn H. pylori. Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Prostaglandin: Ức chế tiết acid, nhưng có thể gây tiêu chảy hoặc co bóp tử cung.
- Sucrafate: Phủ lên vết loét, bảo vệ khỏi acid và enzyme tiêu hóa.
Điều trị loét dạ dày dai dẳng và khó chữa
- Điều trị kéo dài: Tăng liều thuốc kháng H2 hoặc dùng omeprazole. Kết hợp bismuth và kháng sinh để diệt vi khuẩn H. pylori.
- Phẫu thuật: Nếu thuốc không hiệu quả hoặc có biến chứng.
Duy trì và phòng ngừa tái phát loét dạ dày
- Điều trị duy trì: Sử dụng thuốc kéo dài từ 1-2 năm ở bệnh nhân nguy cơ cao.
- Phòng tái phát: Tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc, dùng thuốc gây loét, và điều trị H. pylori.
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân loét dạ dày
- Tránh rượu, cà phê, thức ăn cay và đồ ăn kích thích.
- Không cần kiêng hoàn toàn thực phẩm có chất xơ.
- Hạn chế sữa, vì sữa có thể kích thích tiết acid.
Trung Y về nhận thức bệnh loét dạ dày
Loét dạ dày trong Trung Y thuộc phạm vi các chứng “thôn toan” (nuốt chua) và “vị quản thống” (đau vùng thượng vị). Trung Y cho rằng nguyên nhân và cơ chế bệnh chủ yếu liên quan đến tổn thương tình chí, ăn uống thất thường hoặc lao động quá sức. Các yếu tố này bao gồm:
- Tình chí thất thường: Lo nghĩ, tức giận, tổn thương tinh thần làm gan mất khả năng sơ tiết, gây khí gan phạm ngang vào dạ dày.
- Ăn uống thất thường: Ăn uống không điều độ hoặc thiên lệch gây tổn thương tỳ vị.
- Thấp nhiệt tích tụ: Thấp nhiệt ngưng tụ ở trung tiêu gây tổn thương niêm mạc dạ dày, dẫn đến loét.
- Lao động quá sức: Lao động thể chất hoặc trí óc kéo dài làm tổn thương tỳ, hao tổn khí, dẫn đến khí huyết không lưu thông, niêm mạc dạ dày không được nuôi dưỡng.
Bệnh có vị trí ở dạ dày, nhưng liên quan mật thiết với gan và tỳ. Cơ chế bệnh lý chuyển hóa phức tạp, có thể biến đổi từ khí đến huyết, từ thực đến hư, từ hàn sang nhiệt hoặc ngược lại. Phương pháp điều trị chủ yếu bao gồm:
- Sơ can hòa vị.
- Ôn trung kiện tỳ.
- Dưỡng âm ích vị.
- Hoạt huyết hóa ứ.
- Điều hòa hàn nhiệt.
Chẩn trị loét dạ dày thể can vị bất hòa
Triệu chứng:
Đầy tức vùng thượng vị, đau lan ra hai bên mạn sườn, ợ hơi thường xuyên, đau tăng khi tức giận hoặc tâm trạng thay đổi. Lưỡi có rêu mỏng trắng hoặc vàng, mạch huyền.
Cơ chế:
Can khí uất kết, hoành phạm dạ dày, khí ở dạ dày không giáng xuống.
Phép trị:
Sơ can lý khí, hòa vị chỉ thống.
Bài thuốc:
Gia giảm bài Sài Hồ Sơ Can Tán:
- Sài hồ 10g, bạch thược 15g, hương phụ 10g, mộc hương 10g, trần bì 10g, uất kim 10g, xuyên luyện tử 10g, cam tùng 10g, chỉ xác 10g, cam thảo 10g.
- Nếu vùng thượng vị lạnh, thích uống nóng, thêm ngô thù du, can khương để ôn trung tán hàn.
- Nếu nóng rát dạ dày, rêu lưỡi vàng, thêm hoàng liên, chi tử để thanh giáng vị hỏa.
- Nếu ợ chua, thêm ô tặc cốt, bối mẫu hoặc vỏ sò nung để trung hòa acid dạ dày.
- Nếu ợ hơi nhiều, thêm trầm hương, bạch đậu khấu, tô tử hoặc đại giả thạch để thuận khí giáng nghịch.
- Nếu lưỡi đỏ, thiên hướng âm hư, bỏ hương phụ, mộc hương, thêm thạch hộc, mạch môn, uất kim để dưỡng âm hòa can.
Chẩn trị loét dạ dày thể tỳ vị hư hàn
Triệu chứng: Đau âm ỉ vùng thượng vị, thích ấm, thích xoa bóp, đau liên miên không dứt, đau tăng khi gặp lạnh hoặc mệt mỏi, giảm đau khi ăn. Hay nôn nước trong, chán ăn, mệt mỏi, chân tay lạnh, đại tiện lỏng. Lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch tế nhược.
Cơ chế: Trung dương bất túc, dạ dày mất sự ôn dưỡng.
Phép trị: Ôn trung kiện tỳ, hòa vị chỉ thống.
Bài thuốc: Gia giảm bài Hoàng Kỳ Kiện Trung Thang hợp Lương Phụ Hoàn:
- Hoàng kỳ 30g, quế chi 10g, bạch thược 20g, cao lương khương 10g, hương phụ 10g, đảng sâm 15g, bạch truật 12g, phục linh 15g, mộc hương 10g, vỏ sò nung 30g, cam thảo chế 10g, sinh khương 10g, đại táo 12g.
- Nếu nôn nước trong, thêm bán hạ, trần bì, can khương để ôn vị hóa ẩm.
- Nếu trào ngược acid, thêm ngô thù du, ô tặc cốt, ích trí nhân để ôn trung trung hòa acid.
- Nếu đại tiện phân đen, thử phân dương tính, thêm bào khương than, bạch cập, phục long can, tiên hạc thảo để ôn trung chỉ huyết.
Chẩn trị loét dạ dày thể vị âm khuy tổn
Triệu chứng: Đau âm ỉ hoặc nóng rát vùng thượng vị, đau tăng vào buổi chiều, khô miệng, khát nước, ăn kém, đại tiện táo. Lưỡi đỏ, ít rêu hoặc rêu bong, khô. Mạch tế sác.
Cơ chế: Âm dịch bất túc, dạ dày mất sự nhu dưỡng.
Phép trị: Ích vị dưỡng âm.
Bài thuốc: Gia giảm bài Nhất Quán Tiễn:
Sa sâm 15g, mạch môn 12g, đương quy 10g, sinh địa 18g, xuyên luyện tử 10g, kỷ tử 12g, bạch thược 15g, thạch hộc 15g, ngọc trúc 15g, phật thủ 10g, sinh mạch nha 30g, cam thảo 6g.
Nếu nóng rát vùng thượng vị, thêm Tả Kim Hoàn.
Nếu có ứ huyết, thêm đan sâm, uất kim, đào nhân để hoạt huyết chỉ thống.
Nếu kiêm khí âm lưỡng hư, thêm hoàng kỳ, thái tử sâm, hoài sơn để kiện tỳ ích khí.
Nếu đại tiện táo, tăng lượng sinh địa, thêm qua lâu, hỏa ma nhân để nhuận tràng.
Chẩn trị loét dạ dày thể ứ huyết đình trệ
Triệu chứng: Đau thượng vị cố định, như kim châm hoặc dao cắt, đau tăng sau ăn, kèm nôn ra máu, phân đen. Lưỡi tím, có điểm ứ huyết, mạch huyền hoặc sáp.
Cơ chế: Ứ huyết đình trệ, cản trở tuần hoàn tại dạ dày.
Phép trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông lạc chỉ thống.
Bài thuốc: Gia giảm bài Thất Tiếu Tán hợp Đan Sâm Ẩm:
Đan sâm 24g, đàn hương 10g, sa nhân 6g, sinh bồ hoàng 10g, ngũ linh chi 10g, đương quy 12g, bạch thược 12g, xích thược 12g, đảng sâm 15g, hương phụ 10g, ô tặc cốt 30g, tam thất 6g (hòa), cam thảo 6g.
Nếu đau nhiều, thêm cửu hương trùng, đại hoàng để hóa ứ chỉ thống.
Nếu nôn ra máu, thêm bạch cập, ngẫu tiết, bột Vân nam bạch dược để chỉ huyết.
Làm thế nào để chẩn trị loét dạ dày thể thấp nhiệt ủng trệ?
Triệu chứng: Đau nóng rát vùng thượng vị, đầy tức ngực và bụng, miệng đắng, miệng nhớt, đầu nặng đau, ăn kém, khó chịu, hậu môn nóng rát, đại tiện khó thông, tiểu tiện không lợi. Lưỡi có rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.
Cơ chế bệnh lý: Thấp nhiệt tích tụ bên trong, cản trở trung tiêu, làm rối loạn chức năng thăng giáng.
Phép trị: Thanh hóa thấp nhiệt, lý khí hòa vị.
Bài thuốc: Gia giảm bài Liên Phác Ẩm hợp Bán Hạ Tả Tâm Thang:
- Hoàng liên 6g, hậu phác 10g, chi tử 10g, bán hạ sống 10g, hoắc hương 15g, can khương 3g, hoàng cầm 10g.
- Nếu nóng nhiều, đại tiện táo, thêm đại hoàng để thanh nhiệt, tả hỏa, thông tiện.
- Nếu thấp nhiều, thêm ý dĩ, bội lan, lá sen để tăng cường tác dụng hóa thấp.
- Nếu thấp nhiệt hóa táo, nhiệt thúc đẩy huyết hành, thêm bột tê giác, sinh địa, đan bì, tam thất để thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết.
- Nếu đầy tức vùng bụng trên, ợ hơi, nuốt chua, thêm bình lang, tam tiên tiêu đốt để tiêu thực hóa tích, thông giáng khí vị.
Làm thế nào để chẩn trị loét dạ dày thể can vị uất nhiệt?
Triệu chứng:
Nóng rát vùng thượng vị, đau lan sang hai mạn sườn, cơn đau tăng khi tức giận. Mặt đỏ, mắt đỏ, khô miệng, miệng đắng. Lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền hoạt sác.
Cơ chế bệnh lý:
Gan uất hóa hỏa, khí gan phạm ngang vào dạ dày, làm rối loạn chức năng hòa giáng của dạ dày.
Phép trị:
Tả gan giáng hỏa, hòa vị chỉ thống.
Bài thuốc:
Gia giảm bài Hóa Can Tiễn:
- Trần bì 9g, thanh bì 9g, đan bì 12g, bạch thược 18g, chi tử 12g, chiết bối mẫu 9g, trạch tả 12g, hoàng liên 12g, ngô thù du 6g.
- Nếu đau lan hai bên mạn sườn, thêm xuyên luyện tử để lý khí chỉ thống.
- Nếu đại tiện táo, tâm phiền, đau đầu, thêm đại hoàng để thông phủ, tả nhiệt.
- Nếu lưỡi đỏ, ít tân dịch, có xu hướng tổn thương âm dịch do nhiệt, thêm sinh địa, huyền sâm, mạch môn để dưỡng âm thanh nhiệt.
Các bài thuốc đơn và bài thuốc kinh nghiệm trong điều trị loét dạ dày
Hiện nay, điều trị loét dạ dày trong lâm sàng thường sử dụng các bài thuốc đơn và bài thuốc kinh nghiệm, ví dụ:
- Vương Uyển Bản sử dụng Tích Loại Tán uống điều trị loét tá tràng, tỷ lệ lành bệnh sau 3 tuần đạt 64,7%, tỷ lệ hiệu quả đạt 85,3%.
- Lý Cửu Vinh sử dụng Tiêu Dao Hoàn, Thi Loại Tán, Bạch Dược Tinh kết hợp điều trị 32 trường hợp loét dạ dày, kết quả: 11 ca khỏi bệnh, 17 ca có hiệu quả, 4 ca không hiệu quả, tổng tỷ lệ hiệu quả đạt 87,4%.
Các vị thuốc đơn:
- Cam thảo bột, ô tặc cốt, bột vỏ trai, gừng rừng, cỏ san hô, địa long bột, bồ công anh, nga truật, hạt dưa bở, hồng hoa, thảo phong đằng.
Các bài thuốc kinh nghiệm:
- Phức Phương Phèn Hạch Hoàn (Trương Lai Trung).
- Gia Vị Thiên Khắc Phiến (Vu Ánh Mưu).
- Thanh Thạch Đường (Điền Phong Minh).
- Trầm Liên Cát Bột (Đường Quỳnh Vân).
- Vị Loét Sinh Cơ Tán (Dương Lâm).
- Ô Huyền Thược Cam Thang (Tần Tăng Tường).
- Loét Dạ Dày Tán (Trương Liên Anh).
- Vị Nãi An (Dư Thiệu Hiền).
- Loét Dạ Dày Ninh (Vương Uyển Bản).
- Vị Khang Linh (Vương Ngọc).
Chẩn trị loét dạ dày: Kết hợp biện chứng và biện bệnh
Nghiên cứu gần đây cho thấy, phân kỳ bệnh loét và các thể bệnh trong Trung Y đều dựa trên thay đổi bệnh lý:
- Thể vị âm bất túc, hàn nhiệt xen lẫn: Niêm mạc dạ dày sung huyết, xói mòn, thường ở giai đoạn hoạt động.
- Thể can vị bất hòa, tỳ vị hư hàn: Niêm mạc dạ dày sung huyết, phù nề, đôi khi xuất huyết và có sẹo, thường ở giai đoạn ổn định hoặc sẹo hóa.
- Thể khí trệ huyết ứ: Có thể ở giai đoạn hoạt động hoặc ổn định, đôi khi kèm viêm dạ dày.
- Thể can vị uất nhiệt: Thường thấy loét nông hoặc viêm mạn tính.
- Thể huyết ứ: Thường thấy tổn thương xói mòn nặng.
Ví dụ cụ thể:
- Loét dạ dày thể can vị bất hòa: Niêm mạc dạ dày đỏ trắng xen kẽ, chủ yếu là đỏ, nếp gấp dạ dày thô ráp, thường kèm theo trào ngược mật.
- Loét dạ dày thể hư hàn: Bệnh kéo dài, niêm mạc dạ dày tái nhợt, cơ môn vị co bóp kém, niêm mạc dạ dày kèm xuất huyết.
- Loét dạ dày thể tỳ khí hư: Xu hướng phục hồi và sẹo hóa.
- Loét dạ dày thể can uất hoặc vị nhiệt: Tổn thương thường hoạt động, viêm nặng.
Phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe bệnh loét dạ dày
- Chế độ ăn uống điều độ:
o Ăn uống đúng giờ, ăn nhiều rau củ, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng.
o Ăn ít nhưng chia thành nhiều bữa, nhai kỹ và ăn chậm.
o Tránh rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm kích thích mạnh.
- Tập thể dục đều đặn:
o Xoa bụng sau bữa ăn.
o Đi bộ buổi sáng.
- Điều chỉnh tâm trạng:
o Giảm căng thẳng, không tức giận.
o Duy trì tinh thần thoải mái, vui vẻ.
- Sinh hoạt lành mạnh:
o Ngủ nghỉ đúng giờ, tránh thức khuya.
- Điều trị bệnh sớm:
o Khi có triệu chứng, cần điều trị kịp thời và chăm sóc tỳ vị đúng cách.
Chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị loét dạ dày
- Thể khí trệ: Dùng trà Phật thủ, tránh các thực phẩm khó tiêu.
- Thể tỳ khí hư, nhiều acid: Dùng cháo nấu từ ô tặc cốt 12g, trần bì 6g, thịt nạc 100g và gạo trắng.
- Thể tỳ vị hư hàn: Giữ ấm vùng bụng, dùng trứng gà xào tiêu hoặc bột tiêu ăn cùng cơm.
- Thể vị âm bất túc: Nấu cháo gạo nếp với táo đỏ.
- Thể huyết ứ: Uống bột tam thất 2–3g hòa cùng nước cơm.
Ly Nguyễn Nghị dịch