Tài liệu tham khảo:
Tổn thương thận do xơ gan gồm những loại nào?
Tổn thương thận do xơ gan chủ yếu bao gồm:
-Viêm cầu thận do xơ gan: Là tổn thương cầu thận do xơ gan, phần lớn có lắng đọng IgA ở vùng gian mạch, một số ít có lắng đọng các globulin miễn dịch khác và C3.
-Nhiễm toan ống thận do bệnh gan: Là rối loạn chức năng ống thận do nhiều loại xơ gan gây ra.
Viêm cầu thận do xơ gan được chia thành hai loại: tăng sinh và không tăng sinh.
Biểu hiện lâm sàng của tổn thương thận do xơ gan:
-Viêm cầu thận do xơ gan: thường không có triệu chứng rõ, tiến triển chức năng thận chậm, ít xảy ra suy thận. Một số có tiểu máu vi thể. Dạng tăng sinh có thể biểu hiện viêm thận hoạt động: tiểu đạm, tiểu máu, trụ niệu, tăng nhiều loại globulin miễn dịch, đặc biệt nổi bật là IgA.
– Nhiễm toan ống thận do gan: biểu hiện bằng nước tiểu kiềm kéo dài, tăng canxi niệu, giảm citrate niệu, có thể kèm sỏi đường tiết niệu, cường cận giáp thứ phát hoặc hạ kali máu.
Điều trị tổn thương thận do xơ gan:
Hiện chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, tích cực điều trị bệnh gan, thận trọng với thuốc gây độc thận.
Có thể áp dụng điều trị theo biện chứng y học cổ truyền để cải thiện triệu chứng, làm chậm tiến triển, nâng cao chất lượng sống.
Biện chứng luận trị tổn thương thận do xơ gan theo y học cổ truyền:
Bệnh thường có biểu hiện chính hư tà thực, gặp các thể: khí trệ thấp trở, thấp nhiệt uẩn kết, huyết ứ trở lạc, can thận âm hư, tỳ thận dương hư, nhiệt độc mãnh liệt …
Giai đoạn đầu thiên về thực, giai đoạn sau thiên về hư. Phép trị nên lấy trừ thấp, hoạt huyết,phù trợ chính khí làm chính, điều trị cả gốc và ngọn, trừ bệnh tà mà không tổn thương chính khí.
(1) Khí trệ thấp trở:
Chứng trạng: Cạnh sườn đau tức, bụng bĩ đầy, chán ăn, ợ hơi, sau ăn trướng tệ, tiểu ít, trường hợp nặng thì phù chi, đại tiện không thông, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền.
Phép trị: sơ can giải uất, kiện tỳ trừ thấp.
Phương dược: Sài hồ sơ can tán hợp Ngũ linh tán gia giảm.
Dược: Sài hồ, Trần bì, Xuyên khung, Bạch thược, Chỉ xác, Hương phụ, Cam thảo, Bạch truật, Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Quế chi.
(2) Thấp nhiệt uẩn kết:
Chứng trạng: đau cạnh sườn, miệng đắng, tức ngực chán ăn, buồn nôn, nóng bức, miệng khô mà không muốn uống, tiểu vàng đỏ, đại tiện hoặc khô hoặc nát, toàn thân phù, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt sác.
Phép trị: Thanh nhiệt lợi thấp.
Phương dược: Trung mãn phân tiêu hoàn gia giảm.
Dược: Hậu phác, Chỉ thực, Hoàng cầm, Cam thảo, Hoàng liên, Tri mẫu, Bán hạ, Nhân sâm, Trần bì, Phục linh, Trạch tả, Sa nhân, Bạch truật, Khương hoàng.
(3) Huyết ứ trở lạc:
Chứng trạng: Cổ trướng cứng đầy, ấn không lõm, gân xanh nổi, đau hông nhói, da mặt tối sạm, chấm đỏ trên đầu cổ ngực, môi tím, đại tiện đen, lưỡi tím bầm/ứ điểm, mạch tế sáp.
Phép trị: hoạt huyết hóa ứ, hành khí lợi thủy.
Phương dược: Hóa ứ thang gia giảm.
Dược: Đương quy, Xích thược, Đan bì, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Giáp chu, Bạch truật, Trạch tả, Thanh bì, Mẫu lệ.
(4) Can thận âm hư:
Chứng trạng: bụng trướng căng, da bụng căng bóng, má đỏ gầy yếu, sốt âm ỉ về chiều, môi tím miệng khô, lòng bàn tay chân nóng, bồn chồn, chảy máu chân răng mũi, tiểu đỏ, lưỡi đỏ sẫm ít rêu, mạch tế sác.
Phép trị: tư dưỡng can thận, hóa ứ lợi thủy.
Phương dược: Ất quý thang.
Dược: Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Bạch thược, Đương quy, Tri mẫu, Hoàng bá, Quy bản, Bạch giáp, Mẫu lệ, Ngũ vị tử.
(5) Tỳ thận dương hư:
Chứng trạng: bụng đầy, tăng về chiều, ăn kém, mệt mỏi, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu ít, phù chi, sắc mặt vàng nhạt, lưỡi to, có dấu răng, rêu trắng nhớt, mạch trầm tế vô lực.
Phép trị: kiện tỳ ôn thận, hóa khí hành thủy.
Phương dược: Phụ tử lý trung thang hợp Ngũ linh tán gia giảm.
Dược: Phụ tử, Can khương, Nhân sâm, Bạch truật, Cam thảo, Trư linh, Trạch tả, Quế chi, Phục linh.
(6) Nhiệt độc bức thịnh:
Chứng trạng: Hoàng đản xuất hiện nhanh, đậm dần, sốt cao khát nước, nôn nhiều, đau sườn không thích ấn nắn, táo bón, tiểu ít, phù chi, vật vã bất an, lưỡi đỏ rêu vàng khô, mạch huyền sác.
Phép trị: Thanh nhiệt giải độc, thông phủ tả trọc.
Phương dược: Tê giác tán gia giảm.
Dược: Tê giác, Hoàng liên, Thăng ma, Chi tử, Nhân trần, Đại hoàng, Xuyên phác, Xuyên luyện tử, Xa tiền tử.
Lương y Nguyễn Nghị dịch
Top of Form
Bottom of Form