BỆNH LÝ THẦN KINH DO TIỂU ĐƯỜNG. (糖尿病神经病变)
Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường
Tài liệu tham khảo:
Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường được phân loại như thế nào?
Bệnh lý thần kinh do đái tháo đường (ĐTĐ) là tổng hợp nhiều dạng tổn thương thần kinh khác nhau phát sinh ở người mắc bệnh đái tháo đường. Đây là một trong ba biến chứng chính của ĐTĐ (cùng với bệnh lý võng mạc và bệnh thận do đái tháo đường), có tỷ lệ mắc cao nhất và triệu chứng thường xuất hiện sớm nhất. Mặc dù đã được nghiên cứu lâm sàng từ lâu, đến nay nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh lý thần kinh do ĐTĐ vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, việc phân loại cũng chưa thống nhất. Có cách phân loại theo giải phẫu, theo vị trí tổn thương, theo cơ chế phát sinh hoặc theo kết quả điều trị… Ở trong nước (Đại học Y Thượng Hải) hiện nay, người ta thường dùng cách phân loại theo giải phẫu thần kinh, gồm:
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên
- Dạng đối xứng (hội chứng đa dây thần kinh đối xứng).
- Dạng không đối xứng.
- Tổn thương rễ thần kinh.
- Bệnh lý thần kinh thực vật (tự chủ)
- Hệ tim mạch.
- Hệ niệu – sinh dục.
- Hệ tiêu hóa.
- Đồng tử mắt.
- Da và các tuyến mồ hôi.
- Bệnh lý các dây thần kinh sọ
- Bệnh lý tủy sống
- Giả tabes do ĐTĐ và hội chứng xơ cột sau – bên tủy sống.
- Hội chứng mạch máu cấp tính.
- Tổn thương não
- Xơ cứng mạch máu não mạn tính.
- Tai biến mạch máu não cấp (đột quỵ).
- Rối loạn chức năng đại não.
- Tổn thương não do hôn mê ĐTĐ (toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, v.v.).
- Bệnh não do ĐTĐ.
- Bệnh lý teo cơ do ĐTĐ (còn gọi là loạn dưỡng cơ).
- Bệnh lý thần kinh ở trẻ sinh ra từ bà mẹ bị ĐTĐ
Biểu hiện lâm sàng của bệnh lý thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường
Trên lâm sàng, bệnh lý thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân ĐTĐ thường tổn thương các dây thần kinh đùi, thần kinh tọa, thần kinh giữa, thần kinh quay, thần kinh trụ, thần kinh bắp chân, dây thần kinh bì ngoài đùi… Ở giai đoạn sớm, triệu chứng cảm giác bất thường nổi trội, nhưng kiểm tra điện sinh lý lại cho thấy cả thần kinh vận động và cảm giác đều có thể bị ảnh hưởng.
Các biểu hiện lâm sàng thường có:
- Đau và rối loạn cảm giác đối xứng, chủ yếu ở chi dưới (nhiều hơn chi trên).
- Cảm giác bất thường gồm: tê bì, như có kiến bò, côn trùng bò, nóng ran, cảm giác điện giật… Thường bắt đầu từ đầu ngón chân lan dần lên trên (có thể lên đến trên gối), bệnh nhân có cảm giác như đang mang tất, đeo găng.
- Nếu tổn thương cảm giác nặng có thể dẫn đến biến dạng khớp hoặc loét chân. Cơn đau có thể là đau nhói, bỏng rát, kiểu khoan xoáy, đôi khi đau dữ dội như đau cắt cụt, ban ngày giảm, ban đêm tăng. Có trường hợp da quá nhạy cảm, đến mức chăn đắp cũng gây đau, buộc phải chống đỡ chăn khỏi đụng vào chi.
- Khi thần kinh vận động bị tổn thương, sức cơ giảm rõ, giai đoạn muộn có thể kèm teo cơ do dinh dưỡng kém.
- Tổn thương thần kinh ngoại biên có thể xảy ra ở cả hai bên (đối xứng) hoặc một bên (không đối xứng), nhưng dạng đối xứng hai bên vẫn phổ biến hơn.
Về dấu hiệu khám thực thể:
- Phản xạ gân gót, gân bánh chè giảm hoặc mất.
- Cảm giác rung (cảm giác bảng chấn động) giảm hoặc mất.
- Giảm hoặc mất cảm giác về vị trí khớp (đặc biệt cảm giác sâu).
Biểu hiện bệnh lý thần kinh thực vật ở hệ tim mạch
- Nhịp tim nhanh khi nghỉ: Ở giai đoạn sớm, nhịp tim có thể tăng lên 90–100 nhịp/phút, thậm chí 130 nhịp/phút, ít bị ảnh hưởng bởi hô hấp hay thay đổi tư thế.
- Hạ huyết áp tư thế: Ở giai đoạn trung – muộn, khi bệnh nhân từ nằm sang đứng, huyết áp tâm thu giảm trên 4,0 kPa (30 mmHg) và/hoặc huyết áp tâm trương giảm trên 2,7 kPa (20 mmHg). Bệnh nhân thường choáng váng, mệt lả, mờ mắt, có thể ngất xỉu hoặc sốc. Có khi kèm theo rối loạn bài tiết mồ hôi: phần dưới cơ thể thì khô ráo, không đổ mồ hôi, phần trên (ngực, cổ, đầu) lại đổ mồ hôi dữ dội, chân lạnh mà thân trên lại nóng nực.
- Nhồi máu cơ tim không đau: Đây là hội chứng nguy hiểm nhất trong bệnh lý thần kinh thực vật tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ. Do tổn thương hệ thần kinh cảm giác, dù cơ tim thiếu máu nặng cũng không gây đau thắt ngực. Khoảng 40% trường hợp bệnh tim do ĐTĐ có thể gặp nhồi máu cơ tim không đau, dễ dẫn đến loạn nhịp tim, suy tim, sốc tim, thậm chí đột tử.
Các phương pháp thường dùng để kiểm tra chức năng thần kinh tự chủ tim mạch
- Nhịp tim khi nghỉ: Nếu nhịp tim khi nằm yên > 90 nhịp/phút là dấu hiệu gợi ý.
- Độ biến thiên nhịp tim khi thở sâu (hô hấp sâu): Bệnh nhân nằm ngửa, tập thở sâu 6 lần/phút, ghi lại điện tim ở đạo trình II. Tính khoảng cách R—R (khoảng cách giữa các nhát bóp) dài nhất khi hít sâu và ngắn nhất khi thở ra, sau đó quy đổi ra tần số tim tối đa và tối thiểu. Chênh lệch này ở người bình thường dưới 50 tuổi phải > 15 nhịp/phút, ở tuổi 50–60 phải > 10–15 nhịp/phút. Nếu < 10 nhịp/phút là bất thường.
- Chỉ số Valsalva: Bệnh nhân hít sâu, sau đó bịt mũi, miệng và thở ra gắng sức 15 giây rồi thả lỏng 10 giây, song song ghi điện tim. Chỉ số Valsalva là tỉ lệ giữa khoảng R—R dài nhất sau thao tác và khoảng R—R ngắn nhất khi đang làm thao tác. Bình thường ≥ 1,21; nếu ≤ 1,10 là bất thường.
- Độ biến thiên nhịp tim giữa tư thế nằm và đứng: Ghi điện tim ở tư thế nằm, rồi yêu cầu bệnh nhân đứng dậy nhanh trong 5 giây và tiếp tục ghi. Tính tần số tim tối thiểu và tối đa, lấy chênh lệch (tính theo nhịp/phút). Bình thường > 15, nếu ≤ 15 là bất thường.
- Chỉ số 30/15: Tính tỉ số giữa khoảng R—R của nhát bóp thứ 30 và nhát bóp thứ 15 sau khi đứng dậy. Bình thường ≥ 1,03; nếu < 1,03 là bất thường.
- Thử nghiệm hạ huyết áp tư thế: Đo huyết áp ở tư thế nằm rồi tư thế đứng, chênh lệch huyết áp giúp phản ánh chức năng hệ giao cảm tim mạch.
Trong các chỉ số trên, độ dao động nhịp tim khi thở sâu (hô hấp sâu), chênh lệch nằm – đứng, chỉ số Valsalva, chỉ số 30/15 thường nhạy hơn cả. Ở bệnh nhân ĐTĐ < 60 tuổi, nếu nhịp tim khi nằm > 90 nhịp/phút, chênh lệch hô hấp < 10 nhịp/phút, chênh lệch nằm – đứng < 15 nhịp/phút, chỉ số Valsalva < 1,21, 30/15 < 1,03, kèm biểu hiện lâm sàng phù hợp, có thể chẩn đoán tổn thương thần kinh thực vật tim mạch do ĐTĐ.
Bệnh lý thần kinh thực vật ở hệ niệu – sinh dục của bệnh nhân ĐTĐ
- Rối loạn cương (liệt dương): Do tổn thương thần kinh tự chủ vùng tủy cùng (S2, S3, S4), tỷ lệ xảy ra 40–50%. Liệt dương kiểu này thường khởi phát chậm, tiến triển nặng dần và kéo dài, khác với liệt dương do tâm lý.
- Vô sinh: Do cơ vòng bàng quang bị nhão, tinh dịch trào ngược vào bàng quang, kèm theo rối loạn cương. Nữ bệnh nhân ĐTĐ dưới 40 tuổi có khoảng 38% bị rối loạn kinh nguyệt, cũng có thể dẫn đến vô sinh.
- Bàng quang do nguyên nhân thần kinh: Tổn thương sợi phó giao cảm (S2, S3, S4) và giao cảm (T11, T12, L1, L2) chi phối bàng quang gây rối loạn phản xạ tiểu tiện. Cơ co bóp bàng quang yếu, gây bí tiểu, bàng quang giãn to, đôi khi nhầm với khối u tử cung và phải mổ thám sát ổ bụng. Trường hợp thể tích bàng quang > 1000 mL, có thể gây tiểu không tự chủ (rò rỉ liên tục), bệnh nhân bí tiểu, thường xuyên đầy tức vùng hạ vị, vừa đau vừa rất khó chịu. Ứ đọng nước tiểu lâu ngày dễ nhiễm trùng đường tiết niệu, làm tổn thương thêm chức năng thận, dẫn đến suy thận.
Bệnh lý thần kinh thực vật ở hệ tiêu hóa
Nghiên cứu về tổn thương thần kinh thực vật đường tiêu hóa ở bệnh nhân ĐTĐ còn ít, nhưng có thể gặp:
- Thực quản giảm trương lực, nhu động nguyên phát yếu hoặc mất, chậm tống đẩy thức ăn, co bóp yếu, thường ít triệu chứng, một số trường hợp nặng có khó nuốt.
- Dạ dày giảm trương lực, giãn dạ dày, giảm nhu động, đa số không có triệu chứng rõ, một số thấy đầy bụng, ăn kém, nôn mửa do chậm làm rỗng dạ dày.
- Giảm co bóp túi mật.
- Táo bón và tiêu chảy: Phần lớn bệnh nhân ĐTĐ có táo bón do mất nước mạn tính, nhưng một số lại bị tiêu chảy nhiều lần trong ngày, có thể lên đến hơn 20 lần, phân lỏng, không có mủ máu, xét nghiệm không thấy dấu hiệu nhiễm trùng. Tiêu chảy thường xuất hiện sau ăn, hoặc nửa đêm gần sáng. Nhiều ca nặng dẫn tới mất tự chủ, sút cân, cơ thể suy kiệt.
Các biểu hiện khác của bệnh lý thần kinh thực vật
- Rối loạn bài tiết mồ hôi: Bệnh nhân có thể thấy chân lạnh, còn nửa thân trên (nhất là cổ, đầu) lại đổ mồ hôi bù trừ. Đôi khi vừa lạnh vừa nóng. Có trường hợp ăn uống cũng gây vã mồ hôi vùng đầu – cổ.
- Rối loạn vận mạch: Do thần kinh thực vật rối loạn, mạch máu da không co giãn được bình thường khi thay đổi nhiệt độ. Gặp lạnh thì chân đau buốt, gặp nóng thì mạch không giãn, không ra mồ hôi, hoặc nếu giao cảm tổn thương hoàn toàn, mạch ngoại vi giãn, ngón chân lại ấm hơn ngón tay, tuy nhiên trương lực thành mạch kém, dễ phù.
- Rối loạn điều tiết đồng tử: Đồng tử hai bên có thể không đều, đôi khi một hoặc cả hai bên co thắt không đều, đặc biệt trong bóng tối, phản xạ với ánh sáng kém hoặc mất.
Các dây thần kinh sọ hay bị tổn thương ở bệnh nhân đái tháo đường
Theo báo cáo, trong 12 đôi dây thần kinh sọ, trừ dây khứu (I) và dây hạ thiệt (XII), 10 đôi còn lại đều có thể bị ảnh hưởng. Hay gặp nhất là:
- Thần kinh thị giác (II)
- Thần kinh vận nhãn (III)
- Thần kinh vận nhãn ngoài (VI)
Biểu hiện có thể là giảm thị lực, song thị, viêm gai thị, teo gai thị. Khi dây III bị tổn thương, có thể kèm tổn thương giao cảm, gây rối loạn điều tiết đồng tử (giãn đồng tử, mất phản xạ ánh sáng), sụp mí, mắt lác ra ngoài.
Điều trị bệnh lý thần kinh do đái tháo đường
Do nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh lý thần kinh do ĐTĐ còn chưa rõ ràng, hiện chưa có liệu pháp đặc hiệu. Các biện pháp chính:
- Kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt: Đây là nguyên tắc cơ bản. Gần đây, nhiều nghiên cứu nước ngoài dùng bơm insulin để kiểm soát đường huyết đạt hiệu quả tích cực trong phòng ngừa và điều trị tổn thương thần kinh.
- Điều trị bằng thuốc
- Nhiều năm trước, người ta từng thử dùng liều cao các loại vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12 và vitamin B phức hợp) nhưng hiệu quả không rõ.
- Hiện nay thường dùng: thuốc ức chế aldose reductase, myo-inositol, methyl-B12 (mecobalamin)…
- Điều trị triệu chứng
- Vật lý trị liệu: Chườm ấm, tắm nước ấm, xoa bóp, châm cứu giúp giảm tê bì, đau.
- Thuốc giảm đau: amitriptyline, carbamazepine, phenytoin, fluphenazine…
- Thuốc cầm tiêu chảy: dùng tanin, bismuth subnitrate, hoặc các bài thuốc Đông y kiện tỳ ôn thận. Châm cứu cũng có tác dụng với tiêu chảy do ĐTĐ.
- Bàng quang thần kinh: xoa trên xương mu, khuyến khích bệnh nhân cố gắng đi tiểu 3–4 giờ/lần; trường hợp nặng có thể tiêm carbachol (0,25 mg tiêm dưới da); cần thông tiểu, rửa bàng quang nếu bí tiểu nặng.
- Dạ dày giảm trương lực: dùng metoclopramide (5–10 mg) ngày 3–4 lần.
- Hạ huyết áp tư thế: có thể dùng fludrocortisone (0,1–0,3 mg) uống một lần/ngày; chú ý đứng dậy từ từ.
- Rối loạn cương: tiêm hormone HCG hoặc testosterone, kết hợp thuốc bổ thận Đông y.
Điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường theo Y học cổ truyền
- Biện chứng luận trị
- Khí huyết hư
- Chủ chứng: Tê bì, đau các chi, nhấc chi yếu, cơ teo gầy, sắc mặt vàng úa, môi nhợt, đổ mồ hôi nhiều hoặc ít, mệt mỏi, ít nói, hồi hộp, chóng mặt, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch tế nhược.
- Pháp trị: Điều hòa, bổ khí huyết.
- Phương dược: Hoàng kỳ Quế chi Ngũ vật thang gia giảm: Hoàng kỳ 30g, Quế chi 10g, Bạch thược 15g, Đương quy 12g, Tần giao 10g, Tang chi 10g, Ngưu tất 15g.
- Khí trệ huyết ứ
- Chủ chứng: Tê bì tứ chi kèm căng tức hoặc đau như kim châm, ấn thì đỡ, da khô, mặt xám, môi tím, lưỡi có điểm ứ huyết, rêu mỏng hơi khô, mạch sáp.
- Pháp trị: Hành khí, hoạt huyết, thông lạc.
- Phương dược: Tứ nghịch tán hợp Đào hồng Tứ vật thang gia giảm: Sài hồ 10g, Chỉ xác/Chỉ thực mỗi thứ 10g, Bạch thược 15g, Cam thảo 6g, Địa hoàng 15g, Xuyên khung 15g, Đương quy 12g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Đan sâm 30g.
- Can thận khuy hư
- Chủ chứng: Tê bì chi hoặc đau mỏi, cơ teo, run, gân co rút, đi lại loạng choạng, kèm lưng gối yếu, chóng mặt, móng khô, tóc rụng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch trầm tế.
- Pháp trị: Bổ can ích thận, tuyên bì hòa lạc.
- Phương dược: Hổ tiềm hoàn gia giảm: Quy bản 10g, Hoàng bá 10g, Tri mẫu 10g, Thục địa 12g, Đương quy 10g, Bạch thược 15g, Tỏa dương 10g, Mộc qua 30g, Hổ cốt 12g, Cẩu tích 15g, Ngưu tất 15g.
- Thấp nhiệt trở lạc
- Chủ chứng: Tê nóng rát ở chi dưới, có thể sưng đỏ, sờ nóng, thích đứng trên nền mát, lưỡi tối, rêu vàng – trắng nhớt, mạch Huyền Sác hoặc Nhu Sác.
- Pháp trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết.
- Phương dược: Gia vị Nhị diệu tán gia giảm: Thương truật 10g, Hoàng bá 10g, Ngưu tất 15g, Đương quy 12g, Phòng kỷ 10g, Ý dĩ 30g, Quy bản 10g, Hoàng cầm 10g, Phục linh 15g, Trạch tả 10g, Tần giao 10g.
- Phương thuốc kinh nghiệm
- Quế chi gia truật phụ thang gia giảm: Quế chi 6g, Bạch thược 10g, Can khương 6g, Bạch truật 6g, Cam thảo 5g, Đại táo 4 quả; sắc uống ngày 1 thang.
- Tế sinh thận khí hoàn: Thục địa, Sơn dược, Sơn thù du, Đan bì, Phục linh, Trạch tả, Pháo phụ tử, Quế chi, Ngưu tất, Xa tiền tử (theo “Tế Sinh Phương”).
- Báo cáo từ Nhật Bản cho thấy kết hợp Quế chi gia truật phụ thang với Bát vị hoàn, Tế sinh thận khí hoàn, hiệu quả tốt cho bệnh lý thần kinh ngoại biên do ĐTĐ. Thực nghiệm trên động vật cũng cho thấy Bát vị hoàn, Tế sinh thận khí hoàn ức chế hoạt tính aldose reductase trên thể thủy tinh chuột.
- Phương kinh nghiệm: Thỏ ty tử 15g, Câu kỷ tử 10g, Bổ cốt chi 10g, Toàn yết 4g, Nguyên hồ 10g, Đào nhân 10g, Ngưu tất 15g, Quế chi 6g, Bạch thược 15g, Bạch truật 10g, Hạt vải 30g, sắc uống ngày 1 thang. Thích hợp với thể Thận hư huyết ứ, đau tê cẳng chân, mu chân, hai chân lạnh, lưỡi bệu tím (“Bắc Kinh Trung y”).
- Phương “Chỉ tiêu hoạt lạc”: Thái tử sâm 15g, Cẩu tích, Xuyên đoạn, Ngưu tất mỗi thứ 12g, Mộc qua, Bạch thược mỗi thứ 30g, Sơn thù du, Tạo giác thích, Kỳ xà, Xuyên khung mỗi thứ 10g, Sinh địa, Huyền sâm mỗi thứ 20g, Đào nhân, Toàn yết mỗi thứ 6g; sắc uống ngày 1 thang. Thích hợp thể Can Thận khí âm lưỡng hư, gân mạch không được nuôi dưỡng.
- Châm cứu
- Huyệt chính: Tỳ du, Thận du, Phế du, Túc tam lý, Tam âm giao.
- Huyệt phối hợp:
- Nếu tê đau chân: Thừa sơn, Thừa cân, Ủy trung, Dương lăng tuyền…
- Nếu tê đau tay: Khúc trì, Thủ tam lý…
- Thủ pháp: Bình bổ bình tả, đắc khí, lưu kim 20–30 phút, ngày 1 lần hoặc cách ngày.
Điều trị bệnh lý thần kinh tủy sống do đái tháo đường theo Y học cổ truyền
- Thấp nhiệt xâm phạm
- Chủ chứng: Tứ chi co cứng, tê bì, cảm giác bất thường, có thể yếu liệt, sốt về chiều, nặng đầu, tức ngực, đại tiện dính nhớt, tiểu đỏ rát, lưỡi đỏ to, rêu vàng nhớt, mạch Hoạt Sác.
- Pháp trị: Thanh nhiệt táo thấp.
- Phương dược: Gia vị Nhị diệu tán gia giảm: Thương truật 10g, Hoàng bá 10g, Ngưu tất 15g, Đương quy 10g, Quy bản 10g, Phòng kỷ 10g, Tỳ giải 15g…
- Huyết ứ trở trệ
- Chủ chứng: Tay chân yếu liệt, hoặc tê bì, co rút, cử động khó khăn, da khô, lưỡi tím, chấm ứ, mạch Trì sáp.
- Pháp trị: Hoạt huyết hóa ứ.
- Phương dược: Đào hồng Tứ vật thang gia giảm: Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Sinh địa, Xuyên khung mỗi 15g, Đương quy 12g, Bạch thược 15g, Hoàng kỳ 15g, Ngưu tất 15g.
- Can Thận khuy hư
- Chủ chứng: Liệt chi dưới hai bên hoặc một bên, giảm cảm giác, đau hoặc mất cảm giác, lưng gối yếu, chóng mặt, di tinh, liệt dương, kinh nguyệt rối loạn, lưỡi nhợt, ít rêu, mạch Trầm tế.
- Pháp trị: Tư bổ Can Thận.
- Phương dược: Hổ tiềm hoàn gia giảm: Quy bản 10g, Hoàng bá 10g, Tri mẫu 10g, Thục địa 15g, Đương quy 12g, Bạch thược 15g, Tỏa dương 10g, Hổ cốt 10g, Ngưu tất 15g, Lộc giác giao 12g.
Điều trị bệnh lý thần kinh thực vật tim mạch do đái tháo đường bằng Y học cổ truyền
- Tâm khí hư
- Chủ chứng: Hồi hộp, sắc mặt trắng, ngực tức ít khí, mệt mỏi, miệng nhạt, tay chân lạnh, hay ngáp, tự hãn, lưỡi nhợt, rêu mỏng trắng, mạch tế nhược.
- Pháp trị: Dưỡng tâm, ích khí, an thần.
- Phương dược: Ngũ vị tử thang gia giảm: Ngũ vị tử 10g, Mạch môn 10g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 10g, Toan táo nhân 12g, Bá tử nhân 10g, Hợp hoan bì 15g, Cam thảo chế 6g.
- Tâm âm hư
- Chủ chứng: Hồi hộp bồn chồn, đỏ gò má, hoa mắt ù tai, họng khô, nóng trong, mất ngủ, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ ít rêu hoặc nhẵn bóng, mạch tế sác.
- Pháp trị: Tư âm giáng hỏa, ninh tâm an thần.
- Phương dược: Thiên vương bổ tâm đan: Nhân sâm 6g, Huyền sâm 15g, Đan sâm 30g, Phục linh 12g, Ngũ vị tử 10g, Viễn chí 10g, Cát cánh 10g, Đương quy 12g, Thiên môn 12g, Mạch môn 12g, Sinh địa 15g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân 12g.
- Tâm huyết hư
- Chủ chứng: Hồi hộp, sắc mặt nhợt, mất ngủ, tay chân uể oải, tinh thần sa sút, môi móng nhợt, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.
- Pháp trị: Dưỡng tâm, bổ huyết, an thần.
- Phương dược: Quy tỳ thang: Hoàng kỳ 15g, Phục thần 10g, Bạch truật 10g, Long nhãn thịt 12g, Nhân sâm 9g, Cam thảo 6g, Mộc hương 10g, Đương quy 10g, Viễn chí 10g, Toan táo nhân 12g.
- Đàm trọc trở trệ
- Chủ chứng: Hồi hộp, thở ngắn, tức ngực, nhiều đàm, ăn ít, nôn nhẹ, lưỡi rêu trắng nhớt hoặc trơn, mạch Huyền Hoạt.
- Pháp trị: Lý khí, hóa đàm, an thần.
- Phương dược: Đạo đàm thang gia giảm: Bán hạ 10g, Trần bì 10g, Phục linh 12g, Nam tinh 6g, Chỉ thực/Chỉ xác mỗi 10g, Cam thảo 6g, Toan táo nhân 12g, Viễn chí 10g, Bá tử nhân 10g, Xương bồ 10g, Uất kim 10g.
- Tâm huyết ứ trở
- Chủ chứng: Hồi hộp, khó thở, ngực tức, đau lan vai cánh tay, môi mặt tím nhợt, tay chân lạnh, khô miệng, lưỡi xanh hoặc có điểm ứ, rêu trắng hoặc vàng, mạch sáp hoặc kết đại.
- Pháp trị: Hành khí, hoạt huyết, hóa ứ, thông lạc.
- Phương dược: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm: Đương quy 12g, Sinh địa 12g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Chỉ xác/Chỉ thực mỗi 10g, Xích thược 15g, Sài hồ 10g, Cam thảo 6g, Cát cánh 6g, Xuyên khung 12g, Ngưu tất 12g, Đan sâm 30g.
Điều trị bệnh lý thần kinh sọ do đái tháo đường theo Y học cổ truyền
- Khí hư huyết ứ
- Chủ chứng: Mệt mỏi, mặt nhợt, nhìn mờ, hoặc song thị, sụp mi, lưỡi bệu tím, rêu trắng, mạch Trầm tế.
- Pháp trị: Ích khí, hoạt huyết.
- Phương dược: Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm: Hoàng kỳ 30g, Xích thược 15g, Xuyên khung 15g, Đương quy vĩ 12g, Địa long 12g, Tương tiễn (khương tàm) 10g, Cúc hoa 10g, Cốc tinh thảo 10g.
- Can Thận khuy hư
- Chủ chứng: Thị lực giảm, khô mắt, hoặc song thị, lưng gối mỏi yếu, hoa mắt ù tai, lưỡi nhợt sẫm, rêu trắng, mạch Trầm tế.
- Pháp trị: Tư bổ Can Thận, kiêm hoạt huyết.
- Phương dược: Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia giảm: Cúc hoa 10g, Câu kỷ tử 10g, Sơn thù 15g, Trạch tả 10g, Hoài sơn 15g, Đan bì 10g, Thục địa 12g, Đan sâm 30g, Đương quy 12g, Xuyên khung 12g, Phục linh 10g.
Điều trị bệnh não do đái tháo đường theo Y học cổ truyền
(Trường hợp cấp tính xem thêm chương về đột quỵ do ĐTĐ; thể mạn tính có thể dựa vào biện chứng như sau:)
- Can uất khí trệ
- Chủ chứng: U uất, buồn bực hoặc cáu gắt, kém ăn, đầy tức thượng vị, lưỡi đỏ, rêu mỏng trắng, mạch Trầm Huyền.
- Pháp trị: Sơ can lý khí.
- Phương dược: Sài hồ sơ can tán gia giảm: Sài hồ 10g, Trần bì 10g, Hương phụ 10g, Chỉ xác/Chỉ thực mỗi 10g, Xuyên khung 10g, Bạch thược 15g, Phật thủ 10g, Mộc hương 10g, Cam thảo chế 6g.
- Đàm thấp che lấp tâm khiếu
- Chủ chứng: Trầm cảm, thờ ơ, ngực sườn đầy tức, hay quên, ngủ lịm, miệng nhiều nước dãi, lưỡi rêu trắng nhớt, mạch Trầm Hoạt.
- Pháp trị: Khử đàm khai khiếu.
- Phương dược: Đạo đàm thang gia giảm: Trần bì 10g, Bán hạ, Phục linh, Chỉ thực mỗi 10g, Đởm nam tinh 6g, Thạch xương bồ 10g, Viễn chí 10g, Cam thảo 6g.
- Khí uất huyết hư
- Chủ chứng: Hồn vía bấn loạn, dễ kích động, lo âu, ngực tức, bứt rứt, mất ngủ, lưỡi nhạt, mạch Huyền tế.
- Pháp trị: Lý khí, hòa huyết.
- Phương dược: Tiêu dao tán gia giảm: Đương quy 10g, Bạch thược 15g, Sài hồ 10g, Phục linh 12g, Bạch truật 10g, Đan bì 10g, Chi tử 10g, Cam thảo 6g, Bạc hà 3g.
- Thận khí bất túc
- Chủ chứng: Chóng mặt, ù tai, hay quên, khó tập trung, đôi lúc cáu gắt, lưng gối yếu, lưỡi nhạt đỏ ít rêu, mạch tế.
- Pháp trị: Bổ Thận, ích khí.
- Phương dược: Hà xa tái tạo hoàn gia giảm: Quy bản 10g, Đỗ trọng 10g, Ngưu tất 12g, Sinh địa 15g, Nhân sâm 10g, Thiên môn 10g, Mạch môn 10g, Hoàng bá 10g, Tử hà xa 15g.
Lưu ý:
- Trên đây là những kinh nghiệm và liệu pháp tham khảo. Điều cốt lõi trong điều trị bệnh lý thần kinh do đái tháo đường vẫn là kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt, ngăn ngừa tiến triển của bệnh.
- Các bài thuốc và phương pháp Đông y cần có sự hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Trường Xuân dịch