VIÊM TUYẾN TIỀN LIỆT MẠN TÍNH.慢性前列腺炎.
Tuyến tiền liệt là một tuyến phụ của cơ quan sinh dục nam, nằm ở cổ bàng quang, bao quanh niệu đạo sau. Kích thước tương tự hạt hạnh nhân (quả óc chó hoặc to bằng quả hồ đào), bề mặt nhẵn, ở giữa có một rãnh, có tính đàn hồi. Chức năng chính của tuyến tiền liệt là tiết ra dịch tiền liệt, cùng với dịch từ túi tinh, tuyến hành niệu đạo… cấu thành phần lỏng của tinh dịch. Dịch này có liên quan mật thiết đến sự sống sót, hoạt hóa và quá trình thụ tinh của tinh trùng. Ngoài ra, tuyến tiền liệt còn chuyển hóa testosterone thành androgen (hormone sinh dục nam) một cách nhanh chóng, do đó có vai trò quan trọng trong sự phát triển tính dục nam.
Nguyên nhân viêm tuyến tiền liệt thường gặp nhất là do vi khuẩn từ đường tiết niệu xâm nhập trực tiếp vào tuyến. Khi sức đề kháng cơ thể suy giảm, các vi khuẩn có sẵn trong niệu đạo có thể đi qua ống dẫn tuyến tiền liệt (mở ở niệu đạo sau) để xâm nhập tuyến. Hoặc trong trường hợp cơ thể có ổ nhiễm trùng ở da (mụn nhọt), amidan, nướu răng, đường hô hấp… vi khuẩn cũng có thể theo máu hoặc bạch huyết xâm nhập vào tuyến tiền liệt, gây viêm. Ngoài vi khuẩn, virus, trùng roi (Trichomonas), nấm, Mycoplasma… cũng đều có thể gây viêm tiền liệt tuyến.
Viêm tuyến tiền liệt được chia làm hai loại: cấp tính và mạn tính. Trường hợp cấp tính thường do viêm nhiễm từ cơ quan khác trong cơ thể lan đến. Ngày nay, nhờ sử dụng rộng rãi kháng sinh nên viêm tuyến tiền liệt cấp tính ít gặp hơn. Trong khi đó, viêm tuyến tiền liệt mạn tính lại khá phổ biến, một số học giả cho rằng có liên quan đến yếu tố tự miễn của cơ thể người bệnh.
Triệu chứng của viêm tuyến tiền liệt mạn tính
- Rối loạn tiểu tiện: Lúc đầu có hiện tượng tiểu khó chịu, nóng rát, tiểu nhiều, tiểu gấp, đau khi đi tiểu… Một số ít bệnh nhân sáng sớm thấy chất dịch dính ở lỗ niệu đạo; hoặc sau khi đi tiểu còn nhỏ giọt, ướt quần.
- Màu sắc nước tiểu thay đổi: Thường nước tiểu đậm màu, có thể đục hoặc có màu trắng, cũng có khi xuất hiện tiểu ra máu.
- Đau: Có thể gây đau vùng thắt lưng cùng, hông, tầng sinh môn, vùng trên xương mu và vùng bụng, đôi khi lan đến tinh hoàn, bẹn.
- Rối loạn chức năng sinh dục: Giảm ham muốn, liệt dương, xuất tinh sớm, mộng tinh, thậm chí vô sinh.
- Suy nhược thần kinh: Thường mơ nhiều, lo lắng, tinh thần bất an… Từ đó ảnh hưởng đến học tập, công việc, gây nhiều phiền toái.
Nam giới trẻ và trung niên nếu có các triệu chứng nêu trên nên đến bệnh viện khám và điều trị.
Lời khuyên cho bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt mạn tính
- Chú ý sinh hoạt điều độ, hạn chế quan hệ tình dục quá độ.
- Tích cực rèn luyện thân thể, nâng cao thể chất.
- Uống nhiều nước để tăng lượng nước tiểu, giúp giảm bớt triệu chứng.
- Tuyệt đối không uống rượu, kiêng ăn đồ cay nóng.
- Tránh bị lạnh, ẩm ướt, quá mệt mỏi.
- Không nên cưỡi ngựa, đi xe đạp hoặc lái xe đường dài trong thời gian dài, vì những hoạt động này dễ làm tuyến tiền liệt sung huyết, bất lợi cho việc giảm viêm.
Điều trị
- Thuốc: Có thể dùng Trimethoprim/Sulfamethoxazole (Bactrim), Erythromycin, Tetracycline, Cefalexin, Acid pipemidic… Nếu do Trichomonas thì dùng Metronidazole; nếu do lậu cầu thì dùng liều cao Penicillin hoặc Ceftriaxone (hoặc một số thuốc diệt lậu cầu khác).
- Ngoài ra, có thể tiêm kháng sinh trực tiếp vào tuyến tiền liệt qua đường tầng sinh môn hoặc qua trực tràng; hoặc đặt ống thông niệu đạo chuyên biệt (catheter) bơm thuốc tại chỗ ở niệu đạo sau; tiêm thuốc vào ống dẫn tinh; tiêm quanh tuyến tiền liệt…
- Thuốc Đông y như khổ sâm, bạch truật, hoàng bá, sinh mẫu lệ, xích thược, đào nhân, đan sâm, cam thảo… cũng cho hiệu quả nhất định.
Kết hợp:
- Ngâm vùng chậu bằng nước nóng thường xuyên.
- Đến bệnh viện làm lý liệu ion thấm thuốc, xoa bóp tuyến tiền liệt định kỳ… có thể giúp giảm triệu chứng.
Trường Xuân Đường