Tài liệu tham khảo:
Biến chứng thần kinh do đái tháo đường là thuật ngữ chung chỉ nhiều loại tổn thương thần kinh xảy ra trong bệnh đái tháo đường. Đây là một trong ba biến chứng chính của bệnh, với tỷ lệ mắc cao hơn so với bệnh võng mạc và bệnh thận do đái tháo đường, và thường xuất hiện sớm hơn. Dù đã được nhận biết từ lâu, nhưng cho đến nay nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ, việc phân loại cũng chưa thống nhất, có người phân loại theo giải phẫu học, theo vị trí tổn thương, theo cơ chế bệnh sinh hoặc theo kết quả điều trị. Trường Đại học Y khoa Thượng Hải phân loại theo giải phẫu thần kinh như sau:
(1) Bệnh lý thần kinh ngoại biên: Gồm các dạng: Bệnh lý thần kinh ngoại biên đối xứng Bệnh lý thần kinh ngoại biên không đối xứng Bệnh lý rễ thần kinh
(2) Bệnh lý thần kinh thực vật: Gồm tổn thương ở các hệ thống: Tim mạch Tiết niệu – sinh dục Tiêu hóa Đồng tử Da và các tổ chức như tuyến mồ hôi
(3) Bệnh lý dây thần kinh sọ (4) Bệnh lý tủy sống: Gồm
Giả bệnh lý tủy sau và hội chứng xơ hóa bó sau bên do đái tháo đường Hội chứng mạch máu cấp tính
(5) Bệnh lý não: Gồm Xơ cứng mạch máu não mạn tính Tai biến mạch máu não cấp tính Rối loạn chức năng đại não Tổn thương não do hôn mê đái tháo đường (nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu không ceton,…) Não bệnh do đái tháo đường
(6) Teo cơ dinh dưỡng do đái tháo đường (còn gọi là chứng teo cơ)
(7) Tổn thương thần kinh ở trẻ sơ sinh do mẹ bị đái tháo đường
Trong lâm sàng, các dây thần kinh thường bị ảnh hưởng nhất là: thần kinh đùi, thần kinh tọa, thần kinh giữa, thần kinh quay, thần kinh trụ, thần kinh mác và thần kinh bì ngoài đùi. Giai đoạn sớm chủ yếu biểu hiện rối loạn cảm giác, nhưng kiểm tra điện sinh lý cho thấy thường cả dây thần kinh vận động và cảm giác đều bị tổn thương.Triệu chứng lâm sàng điển hình là đau đối xứng và rối loạn cảm giác, gặp ở chi dưới nhiều hơn chi trên. Rối loạn cảm giác bao gồm: tê bì, cảm giác như kiến bò, sâu bò, nóng rát, hoặc như bị điện giật. Triệu chứng thường bắt đầu từ đầu ngón chân và lan dần lên trên đến đầu gối, tạo cảm giác như đi tất hay mang găng. Trường hợp nặng có thể dẫn đến viêm khớp chi dưới và loét.Đau có thể mang tính chất nhói, bỏng rát, đau như khoan vào tủy xương, đôi khi dữ dội như đau do cụt chi, ban ngày nhẹ hơn ban đêm. Một số bệnh nhân có hiện tượng tăng cảm giác đau, thậm chí không chịu được áp lực của chăn, phải chống chăn lên.Khi dây thần kinh vận động bị tổn thương, sức cơ giảm ở nhiều mức độ khác nhau, về sau có thể dẫn đến teo cơ do dinh dưỡng. Bệnh lý thần kinh ngoại biên có thể xảy ra hai bên, một bên, đối xứng hoặc không đối xứng, nhưng hay gặp nhất là đối xứng hai bên.
Dấu hiệu thực thể của bệnh lý thần kinh ngoại biên gồm:1. Phản xạ gân gót và phản xạ gân bánh chè giảm hoặc mất2. Cảm giác rung giảm hoặc mất 3. Giảm hoặc mất cảm giác định vị, đặc biệt giảm cảm giác sâu là rõ nhất
Bệnh lý thần kinh thực vật ở hệ tim mạch biểu hiện như thế nào?
(1) Nhịp tim nhanh lúc nghỉ ngơi: Nhịp tim khi nghỉ thường tăng, khoảng 90–100 lần/phút, có thể lên đến 130 lần/phút. Tình trạng này thường ổn định, ít chịu ảnh hưởng của hô hấp, thay đổi tư thế hay các yếu tố điều hòa thần kinh thực vật.
(2) Hạ huyết áp tư thế: Khi bệnh nhân chuyển từ tư thế nằm sang đứng, huyết áp tâm thu giảm >4.0 kPa (30 mmHg) và/hoặc huyết áp tâm trương giảm >2.7 kPa (20 mmHg). Đây là biểu hiện của bệnh lý thần kinh thực vật giai đoạn giữa đến muộn. Người bệnh thường cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ, dễ ngất, thậm chí sốc. Tình trạng này có thể kèm theo các biểu hiện thần kinh thực vật khác như: không ra mồ hôi chi dưới, ra nhiều mồ hôi vùng thân trên, chi dưới lạnh còn chi trên đổ mồ hôi nhiều — người bệnh vừa sợ lạnh lại vừa sợ nóng.
(3) Nhồi máu cơ tim không đau: Là hội chứng nghiêm trọng nhất trong tổn thương thần kinh thực vật hệ tim mạch. Do tổn thương thần kinh thực vật, dù thiếu máu cơ tim nặng vẫn không có cơn đau thắt ngực. Khoảng 40% bệnh nhân tim mạch do đái tháo đường có nhồi máu cơ tim không đau. Hậu quả có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, suy tim, sốc tim, thậm chí đột tử.
(1) Nhịp tim khi nghỉ: Trong bệnh lý thần kinh thực vật hệ tim mạch, nhịp tim khi nghỉ thường >90 lần/phút.
(2) Hiệu số nhịp tim khi hít thở sâu mỗi phút: Bệnh nhân nằm ngửa, luyện tập hít thở sâu 6 lần/phút, ghi lại điện tâm đồ chuyển đạo II, đo khoảng cách giữa các sóng R – R lớn nhất và nhỏ nhất khi hít vào và thở ra. Tính hiệu số nhịp tim giữa lúc hít vào và thở ra: Người bình thường <50 tuổi: hiệu số >15 lần/phút
Từ 50–60 tuổi: hiệu số >10–15 lần/phút <10 lần/phút là bất thường
(3) Chỉ số phản ứng động tác Valsalva: Bệnh nhân hít sâu, sau đó bịt mũi và miệng, dùng lực thở ra trong 15 giây, sau đó thở ra bình thường trong 10 giây. Ghi điện tâm đồ để đo tỉ lệ khoảng R–R dài nhất sau thao tác và khoảng R–R ngắn nhất trong thao tác:
Người bình thường: chỉ số ≥1.21
≤1.10 là bất thường
(4) Chênh lệch nhịp tim giữa tư thế nằm và đứng mỗi phút: Sau khi ghi điện tâm đồ chuyển đạo II ở tư thế nằm, trong vòng 5 giây yêu cầu bệnh nhân đứng dậy nhanh chóng và tiếp tục ghi điện tâm đồ. So sánh khoảng cách R–R khi nằm và khi đứng, tính chênh lệch nhịp tim mỗi phút giữa hai tư thế (gọi là “chênh lệch nằm – đứng”). Bình thường >15 lần/phút; nếu <15 lần/phút là bất thường.
(5) Tỉ số khoảng R–R của nhịp tim thứ 30 và thứ 15 sau khi đứng (tỉ số 30/15): Ở người bình thường, tỉ số 30/15 ≥ 1.03; nếu <1.03 là bất thường.
(6) Thử nghiệm hạ huyết áp tư thế: So sánh huyết áp trước và sau khi chuyển từ tư thế nằm sang đứng để đánh giá chức năng thần kinh giao cảm tim mạch (như đã đề cập trước).
Trong các chỉ số trên, “chênh lệch nhịp thở”, “chênh lệch nằm – đứng”, “chỉ số đáp ứng động tác Valsalva” và “tỉ số 30/15” là những chỉ số nhạy nhất. Đối với bệnh nhân đái tháo đường dưới 60 tuổi, nếu Nhịp tim lúc nghỉ ở tư thế nằm >90 lần/phút, Chênh lệch nhịp thở <10 lần/phút, Chênh lệch nằm – đứng <15 lần/phút, Chỉ số đáp ứng Valsalva <1.21, Tỉ số 30/15 <1.03 thì kết hợp với lâm sàng có thể chẩn đoán tổn thương chức năng thần kinh thực vật tim mạch do đái tháo đường.
Biểu hiện thần kinh thực vật ở hệ tiết niệu – sinh dục trong bệnh đái tháo đường:
(1) Liệt dương: Liệt dương do đái tháo đường có liên quan đến tổn thương thần kinh thực vật ở tủy cùng. Tỷ lệ mắc bệnh theo các báo cáo nước ngoài khoảng 40%–50%. Khác với liệt dương do yếu tố tâm lý, liệt dương do đái tháo đường khởi phát từ từ, diễn tiến liên tục và nặng dần.
(2) Vô sinh: Do cơ thắt trong bàng quang bị giãn, tinh dịch đi ngược vào bàng quang khi xuất tinh, thường kèm liệt dương. Khoảng 38% phụ nữ dưới 40 tuổi mắc đái tháo đường bị rối loạn kinh nguyệt, đây cũng là nguyên nhân gây vô sinh.
(3) Bàng quang thần kinh: Biến chứng thần kinh do đái tháo đường làm tổn thương cả hệ phó giao cảm (tủy cùng S2, S3, S4) và hệ giao cảm (T11–T12, L1–L2), gây rối loạn phản xạ đi tiểu, giảm trương lực cơ co bóp bàng quang dẫn đến bí tiểu và giãn bàng quang. Đôi khi bàng quang to bị nhầm với u tử cung và phải mổ thăm dò. Khi dung tích bàng quang vượt quá 1000 mL có thể gây tiểu không tự chủ, són tiểu, bụng dưới căng tức đau, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu buốt nhưng không có lực để tiểu – gây khổ sở nghiêm trọng. Nước tiểu tồn đọng lâu dễ gây nhiễm trùng tiết niệu, tổn thương thêm chức năng thận, có thể dẫn tới suy thận.
Biểu hiện thần kinh thực vật ở hệ tiêu hóa:
Hiện tại nghiên cứu về tổn thương thần kinh thực vật đường tiêu hóa còn ít, nhưng biểu hiện lâm sàng có thể gồm:
(1) Thực quản giãn: Trương lực thấp, nhu động nguyên phát giảm hoặc mất, thức ăn thoát xuống chậm, co bóp yếu, thường không có triệu chứng, nhưng nặng có thể gây khó nuốt.
(2) Giảm trương lực dạ dày: Giãn dạ dày, giảm nhu động. Phần lớn không có triệu chứng, nhưng một số bị đầy bụng vùng thượng vị, ăn kém, chậm tiêu, thậm chí buồn nôn và nôn mửa.
(3) Giảm trương lực túi mật: Co bóp yếu, khó tống mật.
(4) Táo bón và tiêu chảy: Đa số bệnh nhân bị táo bón do mất nước mạn tính, nhưng cũng có người bị tiêu chảy nhiều lần/ngày đến hơn 20 lần, phân loãng như nước, không có mủ máu, xét nghiệm không thấy nhiễm trùng. Tiêu chảy thường xuất hiện sau ăn, vào rạng sáng hoặc ban đêm, nặng có thể gây đại tiện không tự chủ. Người bệnh rất gầy, giống như bị suy mòn.
Các biểu hiện lâm sàng khác của tổn thương thần kinh thực vật:
(1) Rối loạn tiết mồ hôi: Bệnh nhân thường có cảm giác lạnh ở chi dưới, nhưng vùng đầu, cổ, thân trên lại đổ nhiều mồ hôi bù trừ, đặc biệt là sau vận động hoặc trong môi trường ấm. Dễ bị nhầm với hạ đường huyết. Một số bệnh nhân đổ mồ hôi nhiều vùng đầu cổ khi ăn, thậm chí mồ hôi vã ra như tắm.
(2) Rối loạn điều hòa vận mạch: Do rối loạn chức năng thần kinh thực vật, mạch máu dưới da không điều chỉnh được co giãn theo nhiệt độ. Khi bị lạnh, chi dưới và bàn chân bị đau buốt như châm chích; khi nóng lại không dễ giãn mạch và đổ mồ hôi. Tổn thương giao cảm hoàn toàn gây giãn mạch, làm ngón chân thường ấm hơn ngón tay. Nếu giãn mạch kéo dài, trương lực mạch giảm, tính thấm mạch tăng dễ gây phù.
(3) Rối loạn điều tiết đồng tử: Đồng tử hai bên không đều, có thể co co thắt không đối xứng một bên hoặc cả hai bên. Khi vào nơi tối, phản xạ với ánh sáng giảm hoặc mất.
Các dây thần kinh sọ hay bị tổn thương trong bệnh đái tháo đường là gì?
Theo các báo cáo, trong số 12 đôi dây thần kinh sọ, ngoài dây khứu và dây hạ thiệt, 10 dây còn lại đều có thể bị tổn thương, thường gặp nhất là dây thị, dây vận nhãn (III), và dây vận nhãn ngoài (VI). Thường tổn thương đối xứng hai bên, nhưng cũng có thể một bên. Biểu hiện lâm sàng gồm: rối loạn thị lực, nhìn đôi. Soi đáy mắt có thể thấy viêm gai thị hoặc teo gai thị. Khi dây III bị tổn thương, hệ giao cảm bị ảnh hưởng, gây rối loạn điều tiết đồng tử như co giãn không đều, mất phản xạ ánh sáng, xuất hiện đồng tử Argyll Robertson; mí mắt trên sụp, nhãn cầu lác ngoài.
Điều trị bệnh lý thần kinh do đái tháo đường
Do nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bản thân bệnh đái tháo đường và biến chứng thần kinh chưa rõ ràng, nên hiện nay bệnh lý thần kinh do đái tháo đường vẫn chưa có phương pháp điều trị căn nguyên đặc hiệu. Các biện pháp điều trị hiện nay gồm:
(1) Kiểm soát nghiêm ngặt bệnh đái tháo đường là nguyên tắc cơ bản trong điều trị bệnh này. Những năm gần đây, việc sử dụng bơm insulin để kiểm soát đường huyết chặt chẽ ở nước ngoài đã mang lại hiệu quả điều trị và phòng ngừa biến chứng thần kinh khá tốt.
(2) Điều trị bằng thuốc. Trước đây trong nhiều năm đã thử dùng liều lớn các loại vitamin nhóm B như B1, B2, B6, B12 và vitamin B tổng hợp nhưng hầu hết không có hiệu quả. Gần đây thường chọn các thuốc sau: chất ức chế aldose reductase, inositol, methyl-B12.
(3) Điều trị triệu chứng. Bao gồm: ① Vật lý trị liệu: Dùng cho tình trạng tê bì và đau, có thể áp dụng ngâm nước ấm, chườm ấm, xoa bóp, châm cứu, có hiệu quả nhất định. ② Thuốc giảm đau: Thường dùng carbamazepine, phenytoin, perphenazine, amitriptyline. ③ Thuốc cầm tiêu chảy: Tanin albuminate, bismuth subcarbonate, các bài thuốc Đông y kiện tỳ ôn thận chỉ tả. Châm cứu có hiệu quả tốt với tiêu chảy do đái tháo đường. ④ Bàng quang thần kinh: Có thể thử xoa bóp trên xương mu, khuyến khích tiểu tiện chủ động mỗi 3–4 giờ; trường hợp nặng có thể tiêm dưới da carbachol 0,25 mg, có hiệu quả nhất định; nếu cần thiết nên đặt ống thông tiểu, rửa bàng quang. ⑤ Tình trạng giảm trương lực đường tiêu hóa: Dùng metoclopramide 5–10 mg, ngày 3–4 lần. ⑥ Hạ huyết áp tư thế: Có thể dùng fludrocortisone 0,1–0,3 mg mỗi ngày, nên đứng dậy từ từ khi thức dậy. ⑦ Liệt dương: Có thể tiêm bắp chorionic gonadotropin hoặc testosterone, thuốc Đông y bổ thận có hiệu quả nhất định.
Điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường bằng y học cổ truyền
(1) Biện chứng luận trị theo y học cổ truyền
① Khí huyết hư tổn
【Chủ chứng】Tứ chi tê dại đau nhức, vận động yếu, cơ thịt teo nhỏ, sắc mặt vàng úa, môi móng nhợt, nhiều mồ hôi hoặc ít mồ hôi, mệt mỏi, ít nói, hồi hộp, khó thở, chóng mặt, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch tế nhược.
【Trị pháp】Điều bổ khí huyết
【Phương dược】Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang gia giảm: Hoàng kỳ 30g, quế chi 10g, bạch thược 15g, đương quy 12g, tần giao 10g, tang chi 10g, ngưu tất 15g.
② Khí trệ huyết ứ
【Chủ chứng】Tứ chi tê dại kèm trướng đau, hoặc đau như kim châm, ấn vào đỡ, da khô ráp, sắc mặt xám tối, môi tím, lưỡi có ứ điểm, rêu mỏng khô, mạch sáp.
【Trị pháp】Hành khí hoạt huyết thông lạc
【Phương dược】Tứ nghịch tán hợp đào hồng tứ vật thang gia giảm: sài hồ 10g, chỉ thực 10g, bạch thược 15g, cam thảo 6g, sinh địa 15g, xuyên khung 15g, đương quy 12g, đào nhân 10g, hồng hoa 10g, đan sâm 30g.
③ Can thận hư tổn
【Chủ chứng】Tứ chi tê hoặc đau mỏi, cơ thịt teo nhỏ, có run rẩy, gân co, bước đi loạng choạng, kèm đau lưng mỏi gối, hoa mắt chóng mặt, móng khô giòn, răng lung lay rụng, lưỡi đỏ ít rêu, mạch trầm tế.
【Trị pháp】Bổ can ích thận, tuyên bì hòa lạc
【Phương dược】Hổ tiềm hoàn gia giảm: Quy bản 10g, hoàng bá 10g, tri mẫu 10g, thục địa 12g, đương quy 10g, bạch thược 15g, tỏa dương 10g, mộc qua 30g, hổ cốt 12g, cẩu tích 15g, ngưu tất 15g.
④ Thấp nhiệt trở lạc
【Chủ chứng】Chi dưới tê dại kèm đau nóng rát, vùng tổn thương đỏ sưng, sờ vào thấy nóng, nặng có thể hai chân thích chạm đất lạnh, lưỡi sậm, rêu vàng trắng nhớt, mạch huyền sác hoặc nhu sác.
【Trị pháp】Thanh nhiệt lợi thấp hoạt huyết
【Phương dược】Gia vị nhị diệu tán gia giảm: Thương truật 10g, hoàng bá 10g, ngưu tất 15g, đương quy 12g, phòng kỷ 10g, ý dĩ 30g, quy bản 10g, hoàng cầm 10g, phục linh 15g, trạch tả 10g, tần giao 10g.
(2) Phương thuốc kinh nghiệm
Quế chi gia thuật phụ thang gia giảm: quế chi 6g, bạch thược 10g, can khương 6g, bạch truật 6g, cam thảo 5g, đại táo 4 quả, sắc uống, mỗi ngày 1 thang.
Tế sinh thận khí hoàn:Thục địa, sơn dược, sơn thù, đơn bì, phục linh, trạch tả, bào phụ tử, quế chi, ngưu tất, xa tiền tử (theo “Tế sinh phương”).
→ Theo báo cáo từ Nhật Bản: kết hợp Quế chi gia thuật phụ thang với Bát vị hoàn, Tế sinh thận khí hoàn điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường đạt hiệu quả khá tốt. Thử nghiệm trên động vật cho thấy Bát vị hoàn và Tế sinh thận khí hoàn đều có tác dụng ức chế men aldose reductase trong thể thủy tinh chuột trắng.
Phương kinh nghiệm: Thỏ ty tử 15g, câu kỷ tử 10g, bổ cốt chỉ 10g, toàn yết 4g, nguyên hồ 10g, đào nhân 10g, ngưu tất 15g, quế chi 6g, bạch thược 15g, bạch truật 10g, hạch lệ chi 30g; sắc uống mỗi ngày 1 thang. Dùng cho thể thận hư huyết ứ, biểu hiện: đau tê bắp chân và mu bàn chân, chân lạnh, lưỡi béo sậm. (Theo Bắc Kinh Trung Y
Phương kinh nghiệm “Chỉ tiêu hoạt lạc”:Thái tử sâm 15g, cẩu tích – xuyên đoạn – ngưu tất mỗi vị 12g, mộc qua – bạch thược mỗi vị 30g, sơn thù – táo thích – tỳ xà – xuyên khung mỗi vị 10g, sinh địa – huyền sâm mỗi vị 20g, đào nhân – toàn yết mỗi vị 6g; sắc uống mỗi ngày 1 thang. Dùng cho thể can thận khí âm lưỡng hư, gân mạch mất dưỡng.
(3) Điều trị bằng châm cứu
Huyệt chính: Tỳ du, Thận du, Phế du, Túc tam lý, Tam âm giao.
Huyệt phối hợp: Tê đau chi dưới gia Trình sơn, Thừa cân, Ủy trung, Dương lăng tuyền; tê đau chi trên gia Khúc trì, Thủ tam lý.
Thủ pháp: Bổ tả bình hòa, sau khi đắc khí lưu kim 20–30 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày một lần.
Điều trị bệnh lý thần kinh tủy sống do đái tháo đường bằng y học cổ truyền
(1) Thấp nhiệt thấm nhập
【Chủ chứng】Tứ chi co rút, tê bì, cảm giác dị thường, hoặc yếu liệt, phát nhiệt, thân thể nặng nề, đầu nặng như bị bọc, ngực bụng đầy tức, đại tiện dính nhớp, tiểu tiện đỏ nóng rát, lưỡi đỏ, thể lưỡi to, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác.
【Trị tắc】Thanh nhiệt táo thấp
【Phương dược】Gia vị nhị diệu tán gia giảm: Thương truật 10g, Hoàng bá 10g, Ngưu tất 15g, Đương quy 10g, Quy bản 10g, Phòng kỷ 10g, Tỳ giải 15g.
(2) Huyết ứ trở trệ
【Chủ chứng】Tứ chi mềm yếu vô lực, hoặc tê bì, hoặc co rút cứng đờ, khó co duỗi, da khô ráp, môi xanh, lưỡi tím hoặc có ban ứ, mạch trì sáp.
【Trị tắc】Hoạt huyết hóa ứ
【Phương dược】Đào hồng tứ vật thang gia giảm: Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Sinh địa – Xuyên khung mỗi vị 15g, Đương quy 12g, Bạch thược 15g, Hoàng kỳ 15g, Ngưu tất 15g.
(3) Can thận hư tổn
【Chủ chứng】Chi dưới một hoặc hai bên bị rối loạn cảm giác, hoặc mất cảm giác đau, hoặc chi dưới co duỗi khó khăn, hoặc liệt mềm, da thịt tê bì, lưng eo mềm yếu, chóng mặt ù tai, di tinh hoạt tinh, liệt dương vô sinh, hoặc kinh nguyệt rối loạn, lưỡi nhạt đỏ ít rêu, mạch trầm tế hoặc tế sác.
【Trị tắc】Tư bổ can thận
【Phương dược】Hổ tiềm hoàn gia giảm: Quy bản 10g, Hoàng bá 10g, Tri mẫu 10g, Thục địa 15g, Đương quy 12g, Bạch thược 15g, Tỏa dương 10g, Hổ cốt 10g, Ngưu tất 15g, Lộc giác giao 12g.
Điều trị bệnh lý thần kinh thực vật tim mạch do đái tháo đường bằng y học cổ truyền
【Chủ chứng】Hồi hộp bất an, sắc mặt trắng, ngực đầy ít khí, mệt mỏi vô lực, môi nhợt, tay chân lạnh, hay ngáp hoặc thở dài, tự hãn ít nói, lưỡi nhạt đỏ, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.
【Trị tắc】Dưỡng tâm ích khí, an thần định chí
【Phương dược】Ngũ vị tử thang gia giảm: Ngũ vị tử 10g, Mạch môn 10g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 10g, Toan táo nhân 12g, Bá tử nhân 10g, Hợp hoan bì 15g, Cam thảo sao 6g.
【Chủ chứng】Hồi hộp phiền táo, chóng mặt hoa mắt, gò má đỏ, ù tai, miệng khô họng ngứa, mất ngủ nhiều mộng, sốt nhẹ, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ ít rêu hoặc bóng trơn, mạch tế sác.
【Trị tắc】Tư âm giáng hỏa, an thần định tâm
【Phương dược】Thiên vương bổ tâm đan.
Thành phần: Nhân sâm 6g, Huyền sâm 15g, Đan sâm 30g, Phục linh 12g, Ngũ vị tử 10g, Viễn chí 10g, Cát cánh 10g, Đương quy 12g, Thiên môn 12g, Mạch môn 12g, Sinh địa 15g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân 12g.
【Chủ chứng】Tâm quý kinh hoảng, sắc mặt kém tươi, tim đập mất ngủ, tay chân yếu mỏi, tinh thần suy giảm, môi nhợt móng trắng, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.
【Trị tắc】Dưỡng tâm bổ huyết, an thần định chí
【Phương dược】Quy tỳ thang
Thành phần: Hoàng kỳ 15g, Phục thần 10g, Bạch truật 10g, Long nhãn nhục 12g, Nhân sâm 9g, Cam thảo 6g, Mộc hương 10g, Đương quy 10g, Viễn chí 10g, Toan táo nhân 12g.
(4) Đàm trọc trở trệ
【Chủ chứng】Hồi hộp, thở ngắn, ngực đầy tức trướng, đàm nhiều, ăn ít, bụng trướng, có thể buồn nôn, rêu lưỡi trắng nhớt hoặc trơn nhớt, mạch huyền hoạt.
【Trị tắc】Lý khí hóa đàm, an thần định tâm
【Phương dược】Đạo đàm thang gia giảmThành phần: Bán hạ 10g, Trần bì 10g, Phục linh 12g, Nam tinh 6g, Chỉ thực – Chỉ xác mỗi vị 10g, Cam thảo 6g, Toan táo nhân 12g, Viễn chí 10g, Bá tử nhân 10g, Xương bồ 10g, Uất kim 10g.
(5) Tâm huyết ứ trở
【Chủ chứng】Tâm quý, khó thở, ngực đầy tức, đau mạng sườn, nặng thì đau lan vai tay, mặt môi tím tối, tứ chi lạnh ngược, miệng khô họng ráo, lưỡi xanh hoặc có ứ điểm, hoặc tím sậm, rêu trắng hoặc vàng, mạch sáp hoặc kết đại.
【Trị tắc】Hành khí hoạt huyết, hóa ứ thông lạc
【Phương dược】Huyết phủ trục ứ thang gia giảm.
Thành phần: Đương quy 12g, Sinh địa 12g, Đào nhân 10g, Hồng hoa 10g, Chỉ thực – Chỉ xác mỗi vị 10g, Xích thược 15g, Sài hồ 10g, Cam thảo 6g, Cát cánh 6g, Xuyên khung 12g, Ngưu tất 12g, Đan sâm 30g.
Điều trị bệnh lý dây thần kinh sọ do đái tháo đường bằng y học cổ truyền
(1) Khí hư huyết ứ
【Chủ chứng】Mệt mỏi, sắc mặt trắng, nhìn mờ, hoặc song thị, sụp mi mắt, lưỡi to sậm, rêu trắng, mạch trầm tế.
【Trị tắc】Ích khí hoạt huyết
【Phương dược】Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm: Hoàng kỳ 30g, Xích thược 15g, Xuyên khung 15g, Đương quy vĩ 12g, Địa long 12g, Tướng tàm 10g, Cúc hoa 10g, Cốc tinh thảo 10g.
(2) Can thận hư tổn
【Chủ chứng】Thị lực giảm, hoặc nhìn mờ, mắt khô, hoặc song thị, lưng gối đau mỏi, chóng mặt ù tai, lưỡi nhạt sậm, rêu trắng, mạch trầm tế.
【Trị tắc】Tư bổ can thận, kiêm hoạt huyết
【Phương dược】Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia giảm: Cúc hoa 10g, Câu kỷ 10g, Sơn thù 15g, Trạch tả 10g, Sơn dược 15g, Đan bì 10g, Thục địa 12g, Đan sâm 30g, Đương quy 12g, Xuyên khung 12g, Phục linh 10g.
Điều trị não bệnh do đái tháo đường bằng y học cổ truyền
(Các bệnh cấp tính xem chương bệnh mạch máu não do đái tháo đường, các bệnh mạn tính biện chứng luận trị như sau)
(1) Can uất khí trệ
【Chủ chứng】Tâm tình uất ức, suốt ngày lo nghĩ, hoặc dễ cáu giận, chán ăn, đầy tức vùng thượng vị, lưỡi đỏ, rêu mỏng trắng, mạch trầm huyền.
【Trị tắc】Sơ can lý khí
【Phương dược】Sài hồ sơ can tán gia giảm: Sài hồ 10g, Trần bì 10g, Hương phụ 10g, Chỉ thực – Chỉ xác mỗi vị 10g, Xuyên khung 10g, Bạch thược 15g, Phật thủ 10g, Mộc hương 10g, Cam thảo sao 6g.
(2) Thấp đàm bế khiếu
【Chủ chứng】Trầm cảm, nét mặt đờ đẫn, đầy tức ngực sườn, hay quên, ngủ nhiều, miệng chảy nước dãi, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm hoạt.
【Trị tắc】Khai khiếu hóa đàm
【Phương dược】Đạo đàm thang gia giảm: Trần bì 10g, Bán hạ – Phục linh – Chỉ thực mỗi vị 10g, Đảm nam tinh 6g, Xương bồ 10g, Viễn chí 10g, Cam thảo 6g.
(3) Khí uất huyết hư
【Chủ chứng】Tinh thần hoảng hốt, hoặc ảo giác, nói sảng, hay giật mình hoặc lo âu, ngực đầy, dễ cáu gắt, mất ngủ, phiền não, lưỡi nhạt, mạch huyền tế.
【Trị tắc】Lý khí hòa huyết
【Phương dược】Tiêu dao tán gia giảm: Đương quy 10g, Bạch thược 15g, Sài hồ 10g, Phục linh 12g, Bạch truật 10g, Đan bì 10g, Chi tử 10g, Cam thảo 6g, Bạc hà 3g.
(4) Thận khí bất túc
【Chủ chứng】Chóng mặt hoa mắt, ù tai điếc tai, hay quên, khó tập trung, đôi lúc phiền não dễ nổi giận, lưng gối mềm yếu, lưỡi nhạt đỏ, ít rêu, mạch tế.
【Trị tắc】Bổ thận ích khí
【Phương dược】Hà xa tái tạo hoàn
Thành phần: Quy bản 10g, Đỗ trọng 10g, Ngưu tất 12g, Sinh địa 15g, Nhân sâm 10g, Thiên môn 10g, Mạch môn 10g, Hoàng bá 10g, Tử hà xa 15g.
Lương y Trường Xuân dịch