CÁC DƯỢC LIỆU TRUNG Y CÓ TÁC DỤNG TRỊ HO.
CÁC DƯỢC LIỆU TRUNG Y CÓ TÁC DỤNG TRỊ HO
- Hạnh Nhân (杏仁)
- Thành phần: Hạt chứa khoảng 5% dầu béo, 2% amygdalin (hạnh nhân đắng glycoside), sau khi thủy phân tạo thành hydro cyanic acid, benzaldehyde và glucose. Ngoài ra còn chứa enzyme hạnh nhân đắng, enzyme amygdalin và enzyme prunasin.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, hơi ấm, có độc nhỏ. Quy kinh Phế, Đại tràng.
- Công năng – Chủ trị: Trị ho, bình suyễn, làm mềm ruột, thông tiêu đại tiện.
- Chi tiết: Ở liều dùng điều trị, amygdalin trong hạnh nhân đắng thủy phân chậm trong cơ thể, tạo thành hydro cyanic acid với tác dụng an thần trung khu hô hấp, làm cho hoạt động hô hấp trở nên yên tĩnh, từ đó trị ho và bình suyễn. Là thuốc trị ho, bình suyễn thường dùng.
- Tác dụng không mong muốn: Dùng quá nhiều dễ gây ngộ độc, từ nhẹ đến nặng bao gồm chóng mặt, ói mửa, hôn mê, co giật, rối loạn hô hấp và giãn đồng tử.
- Tì bà diệp(枇杷叶)
- Thành phần: Chứa saponin, amygdalin đắng, oleanolic acid.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, bình. Quy kinh Phế, Dạ dày.
- Công năng – Chủ trị: Thanh phế hóa đờm, trị ho bình suyễn.
- Chi tiết: Do chứa amygdalin đắng, tác dụng tương tự như hạnh nhân đắng, sau khi uống phân giải ra hydro cyanic acid với tác dụng trị ho. Dầu chứa trong phi pháp diệp có tác dụng hóa đờm nhẹ. Dạng nước sắc sau thử nghiệm động vật có tác dụng kháng khuẩn, bình suyễn và hóa đờm.
- Tác dụng không mong muốn: Không phổ biến, nhưng cần thận trọng với liều lượng.
- Bách bộ (百部)
- Thành phần: Chứa bai bu alkaloid, original bai bu alkaloid và nhiều loại alkaloid khác.
- Tính vị – Quy kinh: Ngọt, đắng, bình. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Làm mềm phế quản, trị ho, tiêu gián sâu bệnh, diệt gián trừ sâu.
- Chi tiết: Các thử nghiệm dược lý chứng minh bách bộ có thể giảm tính kích thích của trung tâm hô hấp, ức chế phản xạ ho, từ đó tạo ra tác dụng trị ho trung ương. Kháng khuẩn thử nghiệm cho thấy bách bộ có tác dụng kháng khuẩn đối với vi khuẩn lao, vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn vàng cầu, vi khuẩn streptococcus, vi khuẩn phế cầu khuẩn. Thử nghiệm động vật còn cho thấy bách bộ có tác dụng phòng ngừa và điều trị nhiễm virus cúm A châu Á.
- Bán hạ(半夏)
- Thành phần: Chứa β-sitosterol và glycoside của nó, 3,4-dihydroxybenzaldehyde glucoside và aglycone của nó, 2,5-dihydroxyphenethyl acid. Hai thành phần sau là chất kích thích của bán xã, ngoài ra còn chứa alkanol cay, triterpenol, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, ấm, có độc. Quy kinh Tỳ, Dạ dày, Phế.
- Công năng – Chủ trị: Khô ẩm hóa đờm, hạ khí trị ói, tiêu bệnh phù nề tan kết.
- Chi tiết: Các thử nghiệm dược lý cho thấy bán xã có tác dụng trị ho, trị ói và kích thích nôn (dạng sống bán xã). Tác dụng trị ho của bán xã nhẹ hơn so với phophorate codeine. Cơ chế tác động có thể là ức chế trực tiếp trung tâm ho, trong khi tác dụng trị ói có thể do ức chế trung tâm nôn.
- Đảm trấp (胆汁)
- Thành phần: Chủ yếu là bile acid salts.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, lạnh. Quy kinh Phế, Gan, Tiểu mật.
- Công năng – Chủ trị: Thanh phế hóa đờm, thanh nhiệt giải độc.
- Chi tiết: Các thử nghiệm cho thấy sodium bile acid có tác dụng trị ho trung ương và làm giãn cơ trơn phế quản. Bile có tác dụng kháng khuẩn tốt đối với vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và các loại vi khuẩn khác. Lâm sàng dùng để trị ho gà gà, viêm phế quản mạn tính và các triệu chứng liên quan với hiệu quả thực sự, ít tác dụng phụ.
- Tác dụng không mong muốn: Dùng Đảm giáp phiến(胆荚片) có thể gây khô miệng, khó chịu dạ dày, buồn nôn và phân mềm.
- Triết Bối mẫu(浙贝母)
- Thành phần: Chủ yếu chứa zhebei alkaloid, zhebei diastereomer và các loại alkaloid khác.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, lạnh. Quy kinh Phế, Tâm.
- Công năng – Chủ trị: Trị ho, hóa đờm, thanh nhiệt tan kết.
- Chi tiết: Các thử nghiệm dược lý chứng minh zhebei alkaloid có tác dụng trị ho rõ rệt và làm giãn cơ trơn phế quản. Cơ chế trị ho có thể liên quan đến việc làm giãn cơ trơn phế quản. Zhebei mu dùng lâm sàng để trị ho do cảm lạnh phong nhiệt, viêm đường hô hấp cấp tính, viêm phế quản và viêm phổi. So với Chuan Bei Mu, zhebei mu thích hợp hơn cho ho do phong nhiệt cấp tính, trong khi Chuan Bei Mu thích hợp cho ho mạn tính do suy nhược.
- Xuyên bối mẫu(川贝母)
- Thành phần: Chủ yếu chứa Chuan Bei alkaloid, furnace Bei alkaloid, white furnace Bei mu alkaloid và các loại alkaloid khác.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, ngọt, hơi lạnh. Quy kinh Phế, Tâm.
- Công năng – Chủ trị: Thanh nhiệt dưỡng phế, bổ Dạ sinh dịch, trị ho hóa đờm.
- Chi tiết: Là thuốc trị ho, hóa đờm, chủ yếu dùng cho ho không đờm hoặc ít đờm. Tuy nhiên, Chuan Bei không chỉ trừ đờm mà còn ức chế tiết dịch đờm, vì vậy cũng thích hợp cho ho có nhiều đờm. Lâm sàng thường dùng để trị ho do lao phổi, viêm phế quản mạn tính và các triệu chứng ho liên quan. Không thích hợp cho ho do khí ẩm lạnh gây ra.
TỔNG KẾT
Các dược liệu Trung y trên đều có tác dụng hỗ trợ trong việc trị ho, hóa đờm và cải thiện chức năng hô hấp. Tuy nhiên, cần thận trọng về liều lượng, tình trạng sức khỏe cá nhân và khả năng tương tác thuốc khi sử dụng. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y học cổ truyền trước khi sử dụng các dược liệu này để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Trường Xuân