CÁC DƯỢC LIỆU TRUNG Y CÓ TÁC DỤNG HÓA ĐÀM
CÁC DƯỢC LIỆU TRUNG Y CÓ TÁC DỤNG HÓA ĐÀM
- Thiên Nam Tinh (天南星)
- Thành phần: Chứa saponin, axit benzoic, chất nhầy và nhiều tinh bột.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, cay, ấm, có độc. Quy kinh Phế, Gan, Tỳ.
- Công năng – Chủ trị: Khô ẩm, hóa đầm, trừ phong, trị kinh co.
- Chi tiết: Saponin trong thiên nam tinh kích thích niêm mạc dạ dày, gây buồn nôn nhẹ, phản xạ làm tăng tiết dịch phế quản, tạo tác dụng hóa đầm. Thử nghiệm cũng chỉ ra rằng thiên nam tinh có tác dụng an thần rõ rệt, cũng như tác dụng trị kinh co và giảm đau.
- Tác dụng không mong muốn: Dùng liều lớn đường uống có thể gây buồn nôn, ói mửa; bệnh nhân viêm dạ dày, loét dạ dày và phụ nữ mang thai nên thận trọng khi sử dụng.
- Viên Chí (远志)
- Thành phần: Chứa saponin, axit viên trí, nhựa, dầu béo, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, đắng, hơi ấm. Quy kinh Phế, Tâm.
- Công năng – Chủ trị: Bình tâm an thần, trừ đờm mở thông, tiêu ác phù nề.
- Chi tiết: Saponin kích thích niêm mạc dạ dày, phản xạ làm trừ đờm. Các nghiên cứu nước ngoài cho thấy saponin kích thích niêm mạc dạ dày, viên trí alcohol và axit viên trí đều có tác dụng trừ đờm, làm tăng tiết dịch niêm mạc phế quản; tác dụng trừ đờm tương tự với quế công nhưng cường độ hơi kém hơn. Thường kết hợp với các thuốc khác làm thuốc trừ đờm, dùng để điều trị viêm phế quản mạn tính và ho có đờm.
- Tác dụng không mong muốn: Dùng liều lớn đường uống có thể gây buồn nôn, ói mửa; bệnh viêm dạ dày, loét dạ dày và phụ nữ mang thai nên thận trọng.
- Tử uyển (紫菀)
- Thành phần: Chứa saponin từ tử kỳ, tử kỳ ketone, quercetin, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, ngọt, hơi ấm. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Hóa đờm, trị ho.
- Chi tiết: Theo kinh nghiệm truyền thống, tử kỳ có khả năng trị ho và hóa đờm. Thực nghiệm chứng minh rằng tử kỳ làm tăng đáng kể tiết dịch tuyến hô hấp, làm loãng đờm, dễ ho ra. Tác dụng trị ho không rõ ràng. Thử nghiệm cũng cho thấy tử kỳ có tác dụng kháng khuẩn đối với vi khuẩn vàng cầu, E. coli, biến dạng cầu khuẩn, thương hàn cầu khuẩn, vi khuẩn lục lộ cầu khuẩn, v.v.
- Ứng dụng: Chữa ho có đờm nhiều, đờm đọng cứng, ho không thỏa mãn.
- Bạch giới tử(白芥子)
- Thành phần: Chứa glycoside bạch giá, dầu béo, enzyme bạch giá, alkaloid bạch giá, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, ấm. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Ôn phế trừ đờm, lợi khí tan kết, thông lạc trị đau.
- Chi tiết: Là thuốc trừ đờm có tác dụng gây buồn nôn, bạch giá dầu kích thích nhẹ niêm mạc dạ dày, gây cảm giác buồn nôn nhẹ, phản xạ làm tăng tiết dịch phế quản để trừ đờm. Thích hợp dùng cho ho có đờm nhiều, đờm loãng, đau ngực và đầy khó chịu.
- Tác dụng không mong muốn: Dùng quá liều có thể gây viêm dạ dày, tiêu chảy, đau bụng.
- Tiền hồ(前胡)
- Thành phần: Chứa các hợp chất pyran benzaldehyde: tiền Hộ lactone A, B, C, D; tiền Hộ glycoside và tiền Hộ acid, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, cay, hơi lạnh. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Hạ khí trừ đờm, tuyên tán phong nhiệt.
- Chi tiết: Làm tăng tiết dịch hô hấp, không có tác dụng trị ho rõ rệt. Thường kết hợp với các dược liệu khác để trị ho do nhiệt phế, đờm đặc, khí ngược, như viêm phế quản cấp tính.
- Khoản Đông Hoa (款冬花)
- Thành phần: Chứa neryl alcohol, dihydrocurdione, saponin và tinh dầu, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, ấm. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Dưỡng phế hạ khí, trị ho hóa đờm.
- Chi tiết: Thực nghiệm cho thấy tác dụng hóa đờm tương tự với quế công. Cũng có tác dụng trị ho nhẹ, nhưng không bằng bán xã và tác dụng ngắn. Dung dịch ethanol làm giảm co thắt phế quản do histamine gây ra. Thường dùng chung với tử kỳ để tạo hiệu ứng cộng hưởng.
- Ứng dụng: Là thuốc trị ho hóa đờm thường dùng, thường kết hợp với tử kỳ để tăng hiệu quả.
- Dã Quyết minh (野决明)
- Thành phần: Chứa saponin, tinh dầu, indigo, alkaloid quế hạ, v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Ấm, lạnh, ngọt, đắng. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Trừ đờm, trị ho.
- Chi tiết: Toàn bộ cây có tác dụng trừ đờm, dùng liều lớn có thể kích thích ói mửa, thay thế một phần các thuốc kích thích nôn. Thích hợp cho ho có đờm, ho hắt hơi. Thành phần indigo có tác dụng kích thích hô hấp mạnh, dùng trong suy hô hấp do bệnh truyền nhiễm cấp tính và ngạt thở sơ sinh. Alkaloid quế hạ ức chế thần kinh giao cảm.
- Tác dụng không mong muốn: Có thể gây khô niêm mạc miệng, khó chịu đường tiêu hóa. Liều lượng lớn có thể gây kích thích đường tiêu hóa, tiêu chảy và co giật cơ bắp, ức chế tim mạch, cuối cùng có thể gây tê liệt hô hấp và tim mạch.
- Bạch Tiền (白前)
- Thành phần: Chứa saponin triterpene.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, ngọt, bình. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Trừ đờm, hạ khí trị ho.
- Chi tiết: Dùng để trị cảm lạnh ho, viêm phế quản cấp tính, cũng có thể dùng cho ho kéo dài với nhiều đờm. Thường kết hợp với quế công, tử kỳ, bách bộ.
- Trúc Lịch (竹沥)
- Tính vị – Quy kinh: Ngọt, lạnh. Quy kinh Tâm, Phế, Dạ dày.
- Công năng – Chủ trị: Thanh nhiệt hóa đờm.
- Chi tiết: Ứng dụng lâm sàng có tác dụng trừ đờm rõ rệt, cũng có tác dụng trị ho, hạ sốt, an thần nhẹ. Thường dùng cho ho có nhiều đờm.
- Tác dụng không mong muốn: Thường không có tác dụng phụ. Dùng quá liều có thể gây tiêu chảy nhẹ, nên người bị tiêu chảy không nên dùng.
- Đạm Trúc Dịch (淡竹液)
- Thành phần: Có tác dụng trừ đờm tốt, thích hợp cho viêm phế quản mạn tính để trừ đờm, giảm triệu chứng rõ rệt.
- Tác dụng không mong muốn: Không thấy tác dụng phụ.
- Đỗ quyên tố (杜鹃素)
- Thành phần: Lá chứa tinh dầu, flavonoid quercetin, quercetin (isoquercetin-2), cottonseigen (isoquercetin-3), v.v.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, lạnh. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Trừ đờm, trị ho, bình suyễn.
- Chi tiết: Là thuốc trừ đờm từ dược liệu Trung y. Có thể tác động trực tiếp lên niêm mạc hô hấp, không thông qua hệ thần kinh trung ương hay phản xạ thần kinh. Thử nghiệm dược lý cho thấy có khả năng thúc đẩy chuyển động xương mao của khí quản thỏ, giúp cơ chế làm sạch cơ học đường hô hấp loại bỏ vật lạ; giảm dần lượng protein trong đường hô hấp và làm loãng đờm, dễ ho ra, giảm viêm không đặc hiệu. So với thuốc trừ đờm khác như Bích tiêu trầm (必消痰), dùng hàng ngày 300mg hoặc Bích tiêu trầm 36 mg, hiệu quả của Đỗ Quang Tố vượt trội hơn.
- Tác dụng không mong muốn: Có thể gây khô miệng, chán ăn, cảm giác nóng ở cổ họng. Liều lượng lớn có thể ảnh hưởng đến gan.
- Thái (菜)
- Thành phần: Toàn bộ cây chứa liễu tài tử và liễu tài amide.
- Tính vị – Quy kinh: Cay, mát. Quy kinh Phế.
- Công năng – Chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, trị ho hóa đờm, hoạt huyết thông kinh.
- Chi tiết: Dùng trong điều trị các loại viêm phế quản mạn tính, hiệu quả cao, độc tính và tác dụng phụ thấp. Được cho là tác dụng chính là trừ đờm, tiếp theo là trị ho, hầu hết bệnh nhân sau khi dùng thuốc đờm giảm rõ rệt, dễ ho ra, hiệu quả nhanh chóng. Thực nghiệm cho thấy, sau khi uống thuốc, nồng độ trong máu đạt đỉnh trong 6-8 giờ. Sử dụng cấu trúc hóa học thay thế nhóm cyano bằng hydroxyl không ảnh hưởng đến hiệu quả, nhưng giảm đáng kể độc tính.
- Tác dụng không mong muốn: Chủ yếu là khô miệng; một số ít bệnh nhân có thể gặp khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, khó tiểu. Dùng cho người bị tiêu chảy nên tránh.
- Sa sâm(沙参)
- Thành phần: Rễ sa tham vòng chứa saponin triterpene là saponin sa tham; rễ sa tham xuyến chứa hợp chất furanyl benzaldehyde.
- Tính vị – Quy kinh: Ngọt, hơi lạnh. Quy kinh Phế Dạ dày.
- Công năng – Chủ trị: Thanh phế dưỡng âm, bổ Dạ sinh dịch.
- Chi tiết: Sa tham có tác dụng trừ đờm nhưng kém hơn tử kỳ và thiên nam tinh, có thể kéo dài hơn 4 giờ. Dạng dung dịch nước sa tham (1:2) trong ống nghiệm có tác dụng ức chế nấm da Odontomyces petit-fusiformis, nấm da dạng sợi, v.v.
- Thương Lục (商陆)
- Thành phần: Rễ chứa thương lục alkaloid và tinh bột khoảng 25%; rễ, thân, lá đều chứa thương lục độc tố, axit masoacid, triterpene acid, saponin và nhiều kali nitrat.
- Tính vị – Quy kinh: Đắng, lạnh, có độc. Quy kinh Phế, Thận, Đại tràng.
- Công năng – Chủ trị: Hạ đại, lợi thủy, tiêu phù tan kết, hóa đờm.
- Chi tiết: Các thành phần chứa nitơ trong thương lục có tác dụng giãn phế quản rõ rệt trên phổi thỏ và chuột trong ống nghiệm, kể cả phổi đã được xử lý bằng histamine hoặc pilocarpine. Dùng đường tiêm hoặc đường uống có tác dụng trừ đờm rõ rệt; dung dịch ethanol có tác dụng mạnh hơn. Tiêm gây tác dụng mạnh hơn đường uống và không bị ảnh hưởng bởi việc cắt dây thần kinh phế vị. Dược lý cho thấy, thương lục làm tăng tiết dịch niêm mạc phế quản, làm loãng đờm, dễ ho ra. Saponin cũng làm tăng chuyển động mao của khí quản thỏ, giúp loại bỏ đờm và giảm viêm. Dược chất triterpene acid trong thương lục có tác dụng chống viêm tương tự hydrocortisone.
- Tác dụng không mong muốn: Một số bệnh nhân có thể gặp khô mũi họng và khó chịu đường tiêu hóa. Liều lượng lớn có thể gây kích thích đường tiêu hóa, tiêu chảy, co giật cơ bắp, ức chế tim mạch, cuối cùng gây tê liệt hô hấp và tim mạch.
TỔNG KẾT
Các dược liệu Trung y trên đều có tác dụng hỗ trợ trong việc hóa đờm, trị ho, và cải thiện chức năng hô hấp. Tuy nhiên, cần thận trọng về liều lượng, tình trạng sức khỏe cá nhân và khả năng tương tác thuốc khi sử dụng. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y học cổ truyền trước khi sử dụng các dược liệu này để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Trường Xuân